4/Hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong t
Trang 1Tuần : 1 Tiết :1 Ngày :
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Bảng phụ
3 / Học sinh :
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật
nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
4/Hoạt độngdạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
Hoạt động 1: Vị trí của con người
trong tự nhiên
Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của
con người trong tự nhiên
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin
– Treo bảng phụ phần
– GV nhận xét, kết luận
– Kết luận:Các đặc điểm phân biệt
người với động vật là người biết chế
tạo và sử dụng công cụ lao động vào
những mục đích nhất định, có tư duy,
tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Xác định mục đích
nhiệm vụ của phần cơ thể người và
vệ sinh
Mục tiêu : Hs biết được mục đích,
nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin trong
– Đọc thông tin SGK – Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để làm bài tập SGK
– Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
– HS đọc thông tin SGK – 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu
I/ Vị trí của con người trong tự nhiên
– Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
II/ Nhiệm vụ của phần
cơ thể người và vệ sinh
– Sinh học 8 cung cấp những kiến thức
về đặc điểm cấu tạo
và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường,
Trang 2– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào
là quan trọng hơn?
– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về
cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ
sinh?
– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một
nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”
Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải
toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn
hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh,
làm tăng khả năng lưu thông máu, các
tuyến nội tiết tăng cường hoạt động
Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên
hoạt động tích cực hơn, làm tăng
cường quá trình trao đổi chất Vì vậy,
người luôn có cuộc sống vui tươi là
người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài
– GV cho hoạt động nhóm trả lời
và nêu một số thành công của giới y
học trong thời gian gần đây
– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp
những kiến thức về đặc điểm cấu tạo
và chức năng của cơ thể trong mối
quan hệ với môi trường, những hiểu
biết về phòng chống bệnh tật và rèn
luyện cơ thể
– Kiến thức về cơ thể người có liên
quan tới nhiều ngành khoa học như Y
học, Tâm lí giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp
học tập bộ môn
Mục đích: HS nêu được các phương
pháp học tập đặc thù của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin
– Nêu lại một số phương pháp để
học tập bộ môn
– Kết luận: Phương pháp học tập
phù hợp với đặc điểm môn học là kết
hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc
sống
rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
– HS hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành tựu của ngành y học
– Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
– HS đọc thông tin SGK – Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
những hiểu biết về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện cơ thể – Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục
III/ Phương pháp học tập bộ môn
– Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
Trang 3A/ BÀI VỪA HỌC
Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
1 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
Học ghi nhớ khung hồng
2.
B/ BÀI SẮP HỌC
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết :2
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người
3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Bảng phụ sau :
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
3/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm
học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát
về cấu tạo cơ thể người
4/Hoạt độngdạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của
cơ thể
Mục tiêu: HS xác định được vị trí các
cơ quan trong cơ thể người
Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK
và cho HS quan sát mô hình các cơ
quan ở phần thân cơ thể người
– HS quan sát tranh và
mô hình – HS xác định được các
I/ Cấu tạo:
1 Các phần cơ thể:
– Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân
và tay chân – Cơ hoành chia cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và
Trang 4– HS hoạt động cá nhân trả lời các
câu hỏi
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ
quan trong cơ thể
Mục tiêu : Hs xác định được chức
năng, thành phần các hệ cơ quan
Cách tiến hành:
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ
quan nào? Chức phận chính của cơ
quan này là gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những
khoảng trống chức các cơ quan bên
trong Theo em đó là những khoang
nào?
– GV treo bảng phụ
– GV cho HS thảo luận nhóm điền
bảng
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt
động của các cơ quan
Mục tiêu : HS giải thích được vai trò
của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong
sự điều hoà hoạt động các cơ quan
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin SGK
– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm
gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm
được như thế?
– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ
hinh 2.3
– GV nhận xét – bổ sung
Kết luận: Sự phối hợp hoạt động của
cơ quan có ở phần thân cơ thể người
– Các HS khác theo dõi
và nhận xét :
Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi
cơ hoành
Khoang ngực chứa tim, phổi
Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệ vận động
– Khoang ngực và khoang bụng
– HS thảo luận nhóm và điền bảng
– Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK – Khi nghe thầy gọi, bạn
ấy đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các
cơ quan: tai(nghe), cơ chân
co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ
khoang bụng
2 Các hệ cơ quan:
- Bảng 2 SGK
II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :
– Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan được thực hiện nhờ
cơ chế thần kinh và
cơ chế thể dịch
Trang 5các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế
thần kinh và cơ chế thể dịch chế thần kinh và cơ chế thể dịch
A/ BÀI VỪA HỌC
1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:
Vị trí
Cơ quan
Thận
Phổi
Khí quản
Não
Mạch máu
Mắt
Miệng
Gan
Tim
Dạ dày
Học thuộc ghi nhớ
B/ BÀI SẮP HỌC
Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
Tiết :3 Ngày :
BÀI 3 :TẾ BÀO
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)
Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kỹ năng:
Trang 63/ Thái độ:
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp :
2 / Giáo viên:
– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
– Bảng 3.1 – 3.2 SGK
– Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
3 / Học sinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?
Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?
3/ Mở Bài : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng
tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
4/Hoạt độngdạy học
Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành
phần cấu tạo tế bào
Mục tiêu: HS trình bày được thành
phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm:
màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
Cách tiến hành:
– GV treo tranh hình 3.1, cho HS
quan sát tranh và hoạt động cá nhân để
trả lời
– GV giảng thêm:
Màng sinh chất có lỗ màng đảm
bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu
và dịch mô Chất tế bào có nhiều bào
quan như lưới nội chất ( trên lưới nội
chất có các ribôxôm), bộ máy
Gơngi trong nhân là dịch nhân có
nhiễm sắc thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức
năng các bộ phận trong tế bào
Mục tiêu : Hs phân biệt được chức
năng từng cấu trúc của tế bào
Cách tiến hành:
– HS quan sát tranh hình 3.1
– Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân – Các HS khác nhận xét –
Bổ sung
Trang 7– GV treo bảng phụ 3.1
– Màng sinh chất có chức năng gì?
Tại sao màng sinh chất lại thực hiện
được chức năng đó?
– Chất tế bào có chức năng là gì?
– Kể tên hai hoạt động sống của tế
bào?
– Lưới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của tế bào?
– Ngoài chức năng tổng hợp các chất,
lưới nội chất còn tham gia vận chuyển
các chất giữa các bào quan trong tế
bào Nhờ đâu lưới nội chất thực hiện
được chức năng này?
– Năng lượng để tổng hợp protein lấy
từ đâu?
– GV cho HS hoạt động nhóm để trả
lời câu hỏi :Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức năng giữa màng
sinh chất, chất tế bào và nhân?
– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 3: Thành phần hoá học
của màng tế bào
Mục tiêu:
– GV cho HS đọc thông tin trong
SGK
– GV bổ sung: Axit nuleic có 2 loại là
ADN và ARN mang thông tin di
truyền và được cấu tạo từ các nguyên
tố hoá học là C,H.O,N,P
– Em có nhận xét gì về thành phần
hoá học của tế bào so với các nguyên
tố hoá học có trong tự nhiên?
– Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì ?
– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động
sống của tế bào
Mục tiêu: HS chứng minh được tế
bào là đơn vị chức năng của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo sơ đồ hình 3.2
– Mối quan hệ giữa cơ thể với môi
– HS quan sát bảng phụ – Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch
mô Có chức năng giúp –
Trang 8trường thể hiện như thế nào?
– Tế bào trong cơ thể có chức năng
gì?
– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể sống?
– GV nhận xét – bổ sung
IV/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
A/ BÀI VỪA HỌC
Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
B/ BÀI SẮP HỌC
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
-oOo -I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình
– Trình bày chức năng cơ bản của nơron
– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ
2 Kỹ năng :
– Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ
– Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ
3 Thái độ :
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh
Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ
Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ
2 Học sinh :
Xem lại bài Mô Mô thần kinh
Xem SGK bài phản xạ Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs
Trang 92 Kiểm tra bài cũ :
Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?
Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
3 Mở Bài :
– Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :
4/Hoạt độngdạy học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron .
Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron
– Nêu thành phần cấu tạo của mô
thần kinh?
– Gv treo tranh 6 1 GV yêu
cầu 1 HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?
– Gv chốt lại cấu tạo chính của
nơron gồm :
Thân : có nhân
Sợi : gồm sợi nhánh và sợi
trục có bao mielin
– Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy
thì nơron thực hiện chức năng gì ?
– Yêu cầu 1 HS đọc thông tin
trong SGK
Thế nào là cảm ứng ?
Thế nào là dẫn truyền ?
– Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ
chức năng cảm ứng và dẫn truyền :…
– Chuyển ý : Các xung thần kinh
được dẫn truyền theo 1 chiều nhất
định và căn cứ vào hướng dẫn truyền
người ta phân biệt 3 loại nơron
– Gv cho HS hoạt động nhóm
– Gv phát phiều học tập cho từng
nhóm
Nơron
hướng
tâm
Nơron trung gian
Nơron
li tâm
Vị trí
Chức
– Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm
– Hs đọc thông tin
– HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV :
…………
– Hs hoạt động nhóm làm phiếu học tập
Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền
Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm
Trang 10– Gv yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày
– Gv đặt câu hỏi :
Có nhận xét gì vè hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron
hướng tâm và Nơron li tâm ?
– Gv chốt lại ý chính
– Đại diện nhóm trình bày
– Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
– Đại diện học sinh trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
Mục tiêu :
– HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ
– HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ.
1 Phản xạ :
– Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1
trang 21 SGK
– Gv đặt câu hỏi :
Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?
– Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm
vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì
xảy ra ? Đó có phải là phản xạ
hay không ?
Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh
nữ chỉ là phản ứng vì không có sự
điều khiển của hệ thần kinh.
– HS đọc thông tin trang
21 SGK
– HS trả lời câu hỏi của
GV đặt ra và cho ví dụ
– HS trả lời câu hỏi của
GV
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh .
2 Cung phản xạ :
– Gv cho HS tự đọc thông tin và
quan sát hình 6.2 trang 21
– Treo tranh câm 6.2 lên bảng
– Gv cho HS thảo luận trả lời câu
hỏi :
Có mấy loại nơron tạo nên
1 cung phản xạ
Nêu các thành phần của 1
cung phản xạ
– GV hoàn chỉnh kết luận :
– HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh
– HS lên bảng điền vào tranh câm
– Hs thảo luận nhóm
– Cử đại diện trình bày
– Các nhóm khác góp ý
bổ sung – rút kết luận
Một cung phản xạ gồm 5 yếu
tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm
và cơ quan phản ứng
Cung phản xạ
là đường dẫn truyền xung thần kinh từ
cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng