1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HƯỚNG dẫn ôn tập địa 9 kì i

32 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn ôn tập địa lí lớp 9 kỳ I
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 104,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÝ 9 BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I Các dân tộc ở Việt Nam Việt Nam có 54 dân tộc Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán Trình độ.

Trang 1

ĐỊA LÝ 9BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Các dân tộc ở Việt Nam

- Việt Nam có 54 dân tộc

- Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán

- Trình độ phát triển kinh tế khác nhau, cùng nhau chung sống đoạn kết, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

- Dân tộc Kinh chiếm khoảng 86,2%, có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, các nghề thủ công, làlực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học - kĩ thuật

- Các dân tộc ít người chiếm khoảng 13,8% dân số, có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộckinh nghiệm riêng trong một số lĩnh vực trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi,nghề thủ công…

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt (Kinh): Phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du

và ven biển

2 Các dân tộc ít người

- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

+ Trung du và miền núi phía Bắc: Có các dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông, …

+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên: Ê Đê, Gia Rai, Ba na

+ Cực Nam Trung Bộ và Nam bộ: Chăm, Khơ me, Hoa, …

BÀI 2 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Dân số

- Dân số: 99 triệu người (2022), đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippin) và thứ 15trên thế giới

- Diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới

II Gia tăng dân số

- Cuối những năm 1950, dân số nước tăng nhanh đã dẫn đến hiện tượng “bùng nổ dân số” và chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX (Do KTXH được cải thiện => tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm)

- Hiện nay, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm mạnh (do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá giađình), tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở mức khoảng 1 => 1,1% Tuy vậy, mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1

triệu người (Do dân số đông và số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao).

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng miền: ở thành thị, đồng bằng và khu công nghiệp

có tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Dân số tăng nhanh đã tạo nên sức ép lớn đối với kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường và việc nângcao chất lượng cuộc sống ở nước ta

III Cơ cấu dân số

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nhưng hiện nay đang có xu hướng già hóa => đặt ra những vấn đề cấpbách về văn hóa, y tế, giáo dục…

- Xu hướng: Dưới tuổi lao động giảm dần, trong tuổi lao động tăng nhanh về tỉ lệ

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 2

- Cơ cấu dân số theo giới tính đang có sự thay đổi

+ Tỉ lệ nữ luôn cao hơn nam, nhưng đang có xu hướng giảm đi đáng kể

+ Những vùng nhập cư, tỉ lệ mất cân bằng giới tính khá cao

Câu hỏi tham khảo

1 Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì về kinh tế, xã hội và môi trường?

- Kinh tế: làm cho thu nhập bình quân đầu người không cao, năng suất lao động thấp, gây nhiều khó

khăn cho phát triển kinh tế, tích lũy xã hội thấp

- Xã hội: đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số người bước

vào tuổi lao động

- Tài nguyên, môi trường: gây sức ép làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

2 Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta?

- Kinh tế: góp phần vào tăng năng suất lao động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng thu

nhập bình quân đầu người,

- Chất lượng cuộc sống của người dân: tạo điều kiện nâng cao chất lượng về y tế, giáo dục, cải thiện đời

sống, đảm bảo các nhu cầu phúc lợi XH, tăng tuổi thọ,…)

3 Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

- Dân số đông, quy mô dân số lớn

- Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao

BÀI 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I Mật độ dân số và phân bố dân cư

1 Mật độ dân số

- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới: 296 người/km2 (năm 2020) Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng

* CT tính mật độ dân số (MDDS): Số dân/ Diện tích *100

2 Phân bố dân cư

- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ: Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên

* Nguyên nhân: Đồng bằng, duyên hải, đô thị có nhiều thuận lợi về điều kiện sống so với miền núi và

cao nguyên (địa hình, đất, nguồn nước, giao thông, trình độ phát triển KT …)

- Có sự chênh lệch giữa thành thị (34,3%) và nông thôn (65,7%) (năm 2019)

II Các loại hình quần cư

Tên gọi Làng, xóm, ấp, bản, buôn Phố, phường, tổ dân phố

Kiến trúc,

quy hoạch Nhà cửa xen lẫn ruộng vườn

Nhà cao tầng, biệt thự, nhàvườn, nhà ống

Mức độ tập trung

dân cư

Phân bố trải rộng, các điểm quân

cư cách xa nhau Đông đúc, phân bố tập trung

Hoạt động kinh tế Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, dịch vụ

III Đô thị hóa

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 3

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục, lối sống thành thị ngày càng phổ biến

- Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ cao, trình độ đô thị hóa còn thấp

- Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vưa và nho

- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển

BÀI 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động

1 Nguồn lao động

a Thế mạnh

- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động

- Giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản, thủ công nghiệp

- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao

b Hạn chế

- Phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo

- Còn nhiều hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

- Tác phong công nghiệp chưa cao

- Tập trung quá đông ở nông thôn

2 Sử dụng lao động

- Lao động có việc làm ngày càng tăng

- Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi theo hướng tích cực: Tăng dần tỉ lệ lao động trong các ngành công nghiệp và dịch, giảm tỉ lệ lao động trong ngành Nông, lâm, ngư nghiệp

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển hoạt động CN, DV ở các đô thị

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động

III Chất lượng cuộc sống

1 Thành tựu

- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện Tính đến năm 2017:

+ Tỉ lệ người biết chữ ở nước ta cao hàng đầu thế giới: 95,7%

+ Thu nhập bình quân đầu người là 3 098 nghìn đồng/người/năm

+ Tuổi thọ trung bình: 73,5 tuổi

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm

+ Nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi

- Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày cành tốt hơn

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 4

2 Khó khăn

- Chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng, miền, tầng lớp xã hội

- Tỉ lệ hộ nghèo còn cao, chỉ số HDI còn thấp

Câu hoi tham khao

1 Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề xã hội gay gắt?

- Dân số đông, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 trịêu lao động

- Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là phổ biến

2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển KT - XH Nêu biện pháp khắc phục?

- Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục y tế, nhà ở,… tăng

- Chăm sóc sức khoe người già và phúc lợi xã hội

c Biện pháp

- Có chính sách phát triển dân số hợp lý, tập trung giáo dục, đào tạo nghề

- Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

- Có chính sách đón đầu chăm sóc người già

BÀI 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới (KHÔNG HỌC)

II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Chuyển dịch cơ cấu ngành: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta có sự thay đổi theo

hướng tích cực, phù hợp với quá trình CNH - HĐH đất nước

+ Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp

+ Tăng tỉ trọng khu vực công nhghiệp - xây dựng

+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn nhiều biến động

b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

- Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các vùng kinh tế phát triển năng động

- Nước ta có 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm (Phía Bắc, Miền Trung, Phía Nam)

(Xem Atlat để kể tên 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm, các tỉnh và thành phố thuộc vùng kinh

tế trọng điểm)

* Lưu ý từ năm 2019 có thêm vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long

c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Xuất hiện nền kinh tế nhiều thành phần

Trang 5

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.

- Hình thành một số ngành trọng điểm nổi bật là ngành dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng

- Sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu đang thúc đẩy hoạt động ngoại thương và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế toàn cầu

2 Thách thức

- Sự phân hoá giàu – nghèo, và tình trạng vẫn còn các xã nghèo, vùng nghèo

- Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm

- Vấn đề việc làm, phát triển văn hoá, giáo dục, ytế chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Biến động của thị trường thế giới, các thách thức khi gia nhập AFTA, WTO…

Câu hoi tham khao

1 Kể tên 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm Vùng Kinh tế nào không giáp biển?

- 7 vùng kinh tế: Trung du và miền núi Bắc Bộ, ĐB Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung

Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐB Sông Cửu Long

- 3 vùng kinh tế trọng điểm: Phía Bắc, Miền Trung, Phía Nam

+ Vùng kinh tế trọng điểm Phía Bắc: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc

+ Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung: Thưa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

+ Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang

- Vùng kinh tế không giáp biển: Tây Nguyên

2 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện ở mặt nào?

- Nét đặc trưng của quá trình đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Thể hiện ở ba mặt chủ yếu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ và theo thành phần kinh tế

BÀI 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Các nhân tố tự nhiên (tiền đề)

- Tài nguyên đất bị giảm sút (thoái hóa, bạc màu, bị xói, mòn, rửa trôi, nhiễm phèn…)

2 Tài nguyên khí hậu

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 6

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Nguồn nhiệt ẩm phong phú, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển quanh năm => thâm canh, tăng vụ.

- Phân hóa rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa, theo độ cao cho phép nền nông nghiệp sản xuất được nhiều nông sản đa dạng:cây nhiệt đới, cây cận nhiệt đới và cả cây ôn đới

* Khó khăn:

- Nhiều sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc… hại cây trồng, vật nuôi

- Mùa khô thiếu nước

- Miền Bắc, vùng núi cao có mùa đông lạnh kéo dài; miền Trung có gió Lào

- Nhiều thiên tai (bão, lũ…)

3 Tài nguyên nước

- Mạng lưới ao, hồ, sông ngòi dày đặc, có giá trị về thủy lợi

- Nguồn nước ngầm dồi dào => nguồn nước tưới quan trọng cho sản xuất nông nghiệp

* Khó khăn

- Mùa mưa gây lũ lụt, lũ quét, sạt lở

- Mùa khô gây hạn hán

* Biện pháp: Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm cang nông nghiệp ở nước ta.

4 Tài nguyên sinh vật

- Tài nguyên động thực vật phong phú => thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng vật nuôi

- Nhiều giống cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với các điều kiện sinh thái của tưng địa phương

II Các nhân tố kinh tố - xã hội (quyết định)

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn (chiếm 64,9% dân số) và hoạt động kinh tế chính trong lĩnh vực Nông - lâm - thủy sản (chiếm 34,5% lao động cả nước) - năm 2019

- Giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai, đồng ruộng

- Bản chất cần cù, sáng tạo

2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật

- Bao gồm: hệ thống thủy lợi, hệ thống dịch vụ trồng trọt, hệ thống dịch vụ chăn nuôi và các cơ sở vật chất kĩ thuật khác

- Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện và đồng bộ

- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển rộng khắp đã góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản, nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định và phát triển vùng chuyên canh

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nông dân vươn lên làm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp

- Một số chính sách cụ thể là: phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hàng hóa hướng ra xuất khẩu

Trang 7

- Tuy nhiên, sức mua, sự biến động thị trường xuất khẩu, khả năng cạnh tranh đã ảnh hưởng không nho đến sản xuất nông nghiệp.

Câu hoi tham khao

1 Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp?

- Tiêu thụ nông sản, giúp cho nông nghiệp phát triển ổn định

- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản

- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh

- Đẩy mạnh quá trình chuyển tư nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa, hiện đại

2 Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông, ngư nghiệp đối với ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?

- Ngành nông, ngư nghiệp cung cấp các sản phẩm là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm như:

+ Sản phẩm ngành trồng trọt: lúa, nông sản như cà phê, chè, hồ tiêu, bông…để phát triển công nghiệp xay xát, chế biến đồ khô

+ Sản phẩm ngành chăn nuôi: sản phẩm tư thịt, trứng, sữa là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sảnphẩm đồ hộp, chế biến sữa

+ Sản phẩm ngành thủy sản: tôm, cá, mực… là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sản phẩm đông lạnh, đóng hộp,

- Việc phát triển các vùng chuyên canh trong nông, lâm, ngư nghiệp tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển ổn định và có điều kiện đa dạng hóa sản phẩm

3 Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

- Đảm bảo nước tưới vào mùa khô, chống ngập úng vào mùa mưa bão

- Tạo điều kiện cải tạo, mở rộng diện tích đất canh tác, thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng

- Tăng năng suất và sản lượng cây trồng

BÀI 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành trồng trọt

1 Cây lương thực

- Cây lương thực gồm: lúa, ngô, khoai, sắn trong đó lúa là cây lương thực chính

- Những năm qua, diện tích, sản lượng và năng suất lúa ở nước ta liên tục tăng

- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lúa lớn nhất

- Nước ta trở thành nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới

- Xu hướng: Giảm dần tỉ trọng cây LT => Đa dạng hoá cây trồng

2 Cây công nghiệp

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất cây công nghiệp

- Cơ cấu:

+ Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dưa, chè

+ Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương, thuốc lá, mía,

- Cây công nghiệp, nhất là cây lâu năm ngày càng phát triển mạnh mẽ

- Các vùng trọng điểm cây công nghiệp là: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 8

3 Cây ăn quả

- Cơ cấu đa dạng: cây ăn quả nhiệt đới (vú sữa, mít, xoài, sầu riêng, ), cây ăn quả ưa lạnh (đào, lê, táo, mận )

- Các vùng trọng điểm cây ăn quả là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ

II Ngành chăn nuôi

- Tình hình phát triển:

- Chiếm tỉ trọng còn nho trong nông nghiệp; đàn gia súc gia cầm tăng nhanh

- Chăn nuôi theo hình thức công nghiêp đang mở rộng

1 Chăn nuôi trâu, bò

- Năm 2017, nước ta có gần 2,5 triệu con trâu và 5,7 triệu con bò

- Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,

- Bò được nuôi chủ yếu để lấy thịt, sữa, tập trung chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ

- Những năm gần đây, chăn nuôi bò sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn

2 Chăn nuôi lợn

- Đàn lợn tăng khá nhanh, đến năm 2017 nước ta có gần 27,5 triệu con lợn

- Tập trung ở vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân ( Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)

3 Chăn nuôi gia cầm

- Đàn gia cầm: 385,5 triệu con (năm 2017)

- Phát triển nhanh ở đồng bằng

Câu hoi tham khao

1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

2 Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh cây công nghiệp?

- Tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

- Tận dụng tài nguyên

- Phá thế độc canh của cây lúa trong nông nghiệp

- Góp phần bảo vệ môi trường

3 Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở ĐB sông Hồng?

- Do nguồn thức ăn phong phú (đặc biệt tư phụ phẩm của cây lương thực)

-Thị trường đông dân

- Nhu cầu thực phẩm lớn

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 9

BÀI 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

I Lâm nghiệp

1 Tài nguyên rừng

- Hiện nay, tài nguyên rưng ở nước ta đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi

- Diện tích rưng nước ta khoảng 14,6 triệu ha, độ che phủ rưng đạt 42,01% (2020)

- Cơ cấu và chức năng tưng loại rưng ở nước ta:

+ Rưng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

+ Rưng phòng hộ: rưng đầu nguồn, rưng chắn cát ven biển, rưng ngập mặn

+ Rưng đặc dụng: gồm các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển

2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Hàng năm nước ta khai thác khoảng 2,5 triểu m3 gỗ, chỉ được khai thác tại khu vực rưng sản xuất

- Giá trị sản xuất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng rất nho: 3,2% (2017)

- Một số địa phương có giá trị sản xuất lâm nghiệp lớn tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ…

- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu

- Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp

II Ngành thủy san

1 Nguồn lợi thủy sản

a Thuận lợi

- Vùng biển rộng, diện tích mặt nước lớn

- 4 ngư trường trọng điểm => khai thác thủy sản: Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận –Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng Sa- Trường Sa

- Dọc bờ biển có những bãi triều, đầm, phá, các dãi rưng ngập mặn => nuôi trồng thủy sản nước lợ

- Nhiều vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh => nuôi trồng thủy sản nước mặn

- Nhiêù sông suối, ao hồ => nuôi tôm, cá nước ngọt

b Khó khăn

- Thiên tai: bão, gió mùa đông bắc, sương mù đã hạn chế số ngày ra khơi

- Thiếu vốn, quy mô nho

- Môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản bị suy giảm khá mạnh

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Khai thác chiếm tỉ trọng lớn , nuôi trồng chiếm tỉ trọng nho nhưng tốc độ tăng nhanh

- Khai thác hải sản: Sản lượng tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Thuận

- Nuôi trồng thuỷ sản: gần đây phát triển nhanh, đăc biệt là nuôi tôn, cá Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng lớn: Cà Mau, An Giang, Bến Tre…

- Xuất khẩu thuỷ sản phát triển vượt bậc

Câu hoi tham khao

1 Tại sao cần phải trồng rừng?

- Việc trồng rưng mang lại nhiều lợi ích:

+ Cung cấp gỗ, củi; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, dược liệu,

+ Điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 10

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, giữ đất, giữ nước

+ Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường (chống lũ, bảo vệ đất, chống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống cát bay, )

+ Bảo tồn nguồn gen, các hệ sinh thái tự nhiên và môi trường sống của các loài động vật hoang dã

- Hiện nay, diện tích rưng đang giảm sút, cần phải làm giàu rưng

2 Nêu cơ cấu các loại rừng ở nước ta?

* Cơ cấu các loại rừng nước ta gồm:

- Rưng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

- Rưng phòng hộ: rưng đầu nguồn, rưng chắn cát ven biển, rưng ngập mặn

- Rưng đặc dụng: gồm các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển

3 Việc trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta vừa khai khác lại vừa bảo vệ rừng?

* Lợi ích của việc trồng rừng:

- Kinh tế: Cung cấp gỗ, củi; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; cho dược liệu

- Xã hội: Tạo việc làm, đem lại thu nhập cho bà con miền núi

- Môi trường: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường (chống lũ, bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ bờbiển, chống cát bay, cát chảy ); Bảo tồn nguồn gen, các hệ sinh thái tự nhiên, Điều hòa khí hậu

* Phải vừa khai thác vừa bảo vệ vì: Để trách cạn kiệt rưng, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường,

bảo tồn nguồn gen, các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo lợi ích cho cả thế hệ hiện tại và cho các thế hệmai sau

4 Hãy kể tên các ngư trường trọng điểm ở nước ta Giải thích vì sao các ngư trường trọng điểm tập trung chủ yếu ở vùng biển phía nam nước ta?

* Các ngư trường trọng điểm ở nước ta: Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa -

Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa

* Các ngư trường trọng điểm tập trung chủ yếu ở vùng biển phía nam nước ta vì

- Diện tích biển rộng

- Vùng biển ấm, khí hậu ít biến động, ít có bão

5 Nêu những khó khăn của nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?

- Thiên tai: bão, gió mùa đông bắc, sương mù đã hạn chế số ngày ra khơi

- Đòi hoi vốn lớn, quy mô ngành thủy sản còn nho

- Nhiều nơi, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm khá mạnh

6 Tại sao việc đẩy mạnh nuôi trồng và đánh bắt thuỷ san có ý nghĩa quan trọng trong san xuất

lương thực, thực phẩm?

- Bổ sung nguồn đạm động vật trong cơ cấu bữa ăn

- Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên

- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

- Góp phần đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch sử dụng lao động ở nông thôn; tạo nguồnnguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; tạo ra nguồn hàng xuất khẩuquan trọng

BÀI 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I Các nhân tố tự nhiên

- Nước ta có tài nguyên thiên nhiên đa dạng => cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 11

- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.+ Khoáng sản nhiên liệu (than, dầu khí) => phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất

+ Khoáng sản kim loại(quặng sắt, mangan, crôm, thiếc, chì, kẽm…) => phát triển ngành luyện kim màu, luyện kim đen

+ Khoáng sản phi kim loại (apatit, pirit, photphorit…) => phát triển CN hóa chất

+ Ngành CN sản xuất vật liệu xây dựng được phát triển dựa trên cơ sở các khoáng sản vật liệu xây dựng (sét, đá vôi, )

+ Nguồn thủy năng dồi dào của các sông, suối => phát triển CN năng lượng (thủy điện)

+ Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rưng, nguồn lợi sinh vật biển là cơ sở để phát triển các ngành nông - lâm - ngư => cung cấp nguyên liệu phát triển CN chế biến nông, lâm, thuỷ sản

- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của tưng vùng

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân cư và lao động

- Dân số đông, sức mua đang tăng lên, thị hiếu có nhiều thay đổi

- Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật học tạo điều kiện phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài

2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng

- Nhìn chung trình độ công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao, mức tiêu hao năng lượng còn lớn

- Cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông, điện nước tưng bước được cải thiện

- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và tập tung ở một số vùng kinh tế

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Chính sách phát triển công nghiệp thay đổi qua tưng thời kì

- Chính sách công nghiệp hóa, phát triển kinh tế nhiều thành phần

4 Thị trường

- Thị trường trong nước khá rộng lớn

- Thị trường ngoài nước đang mở rộng, đặc biệt là xuất khẩu

- Tuy nhiên, còn hạn chế về mẫu mã, chất lượng, bị cạnh tranh mạnh mẽ…

=> Tạo sức ép giúp cơ cấu CN đa dạng hơn

GV: Trần Thị Huyền Năm học: 2022 -

2023

Trang 12

Câu hoi tham khao

1 Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông - ngư nghiệp đối với ngành CN chế biến LTTP?

- Sự phát triển nông, lâm, thủy sản tạo cơ sở nguyên liệu cho phát triển ngành CN chế biến LTTP, ví dụ:+ Ngành trồng trọt: Lương thực là cơ sở nguyên liệu cho phát triển CN xay xát, mía là nguyên liệu cho

CN đường mía, chè là nguyên liệu cho CN chế biến chè, …

+ Ngành chăn nuôi: các cơ sở chăn nuôi cung cấp thịt để sản xuất thịt hộp, lạp xưởng, xúc xích, cung cấp sữa để sản xuất sữa hộp, bơ, pho mát…

+ Ngành nuôi trồng thủy sản: cung cấp tôm, cá để đóng hộp, đông lạnh, cá để chế biến nước mắm…

2 Hãy cho biết một số ngành CN trọng điểm nước ta phát triển trên cơ sở nguồn tài nguyên nào?

Các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta hiện nay:

- Công nghiệp năng lượng: Than, dầu mo, khí đốt, sức nước

- Công nghiệp luyện kim: Sắt, đồng, chì, kẽm, crôm…

- Công nghiệp hoá chất: Than, dầu khí, a patit, phốt phát

- Công nghiệp VLXD: Đất sét, đá vôi

- CN chế biến nông lâm thủy sản: Nguồn lợi sinh vật biển, rưng, các sản phẩm nông, lâm ngư nghiệp

BÀI 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I Cơ cấu ngành công nghiệp

- Đa dạng về thành phần kinh tế: Các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài

- Đa dạng ngành, có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau

- Công nghiệp trọng điểm là ngành:

+ Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá tị sản lượng công nghiệp

+ Phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên, nguồn lao động

+ Đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực

+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Các ngành CN trọng điểm (mục II)

II Các ngành CN trọng điểm

1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Khai thác than: Quảng Ninh, Na Dương, Phú Lương khai thác lộ thiên là chính

- Khai thác dầu khí: thềm lục địa phía Nam, Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp dầu khí lớn nhất cả nước

2 Công nghiệp điện lực

- Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Yaly

- Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Na Dương, Phú Mĩ, Bà Rịa, Cần Thơ

3 Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm

- Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp

- Cơ cấu ngành đa dạng:

+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay xát, sản xuất đường rượu bia

+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: đông lạnh, đồ hộp, chế biến thịt, trứng, sữa

+ Chế biến thủy sản: nước mắn, sấy khô, đông lạnh

- Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhất là ở TP HCM, Hà Nội, Hải Phòng

Trang 13

4 Công nghiệp dệt may

- Phát triển dựa trên ưu thế về nguồn lao động rẻ, thị tường rộng lớn

- Các trung tâm công nghiệp dệt may lớn: TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định

III Các trung tâm công nghiệp lớn

- Hai vùng công nghiệp lớn nhất: ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Các trung tâm công nghiệp lớn: TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Biên Hòa

Câu hoi tham khao

1 Vì sao công nghiệp chế biến LTTP chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp nước ta?

- Nguồn tài nguyên tự nhiên về nông lâm ngư nghiệp rất phong phú, có rất nhiều vùng nguyên liệu có khả năng cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến

- Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống, kinh nghiệm

- Các sản phẩm được thị trường thế giới ưa chuộng, mang lại giá trị xuất khẩu cao

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước

2 Nêu những thế mạnh của ngành công nghiệp chế biến LTTP của nước ta?

- Có nguồn nguyên liệu dồi dào tư ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

- Có nguồn lao động dồi dào, thị trường trong và ngoài nước rộng lớn

- Cơ sở vật chất phát triển

- Đòi hoi ít vốn, thu hồi vốn nhanh

- Làm tăng giá trị của sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản sau khi chế biến Tạo việc làm, tăng thu nhập

BÀI 13 VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

I Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế

+ Dịch vụ sản xuất: GTVT, BCVT, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn

+ Dịch vụ công cộng: KHCN, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, quản lý nhà nước, đoàn thể và bảo hiểmbắt buộc

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành KT

- Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

- Tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống và đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền KT

II Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta

1 Đặc điểm phát triển

- Chiếm 34,0% lao động và 45,8% trong cơ cấu GDP (2017)

- Phát triển nhanh, ngày càng có nhiều cơ hội vươn ra khu vực và quốc tế

- Trở thành thị trường thu hút nhiều công ty nước ngoài, với nhiều loại hình dịch vụ

* Thách thức

Trang 14

- Nâng cao trình độ công nghệ

- Đào tạo lao động lành nghề

- Xây dựng cơ sở HT kĩ thuật hiện đại

2 Đặc điểm phân bố

- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất

- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều

- Các hoạt động dịch vụ tập tung ở những nơi đông dân cư và kinh tế phát triển (Thành phố, thị xã, đồngbằng có dân cư đông, tập trung nhiều ngành sản xuất => dịch vụ phát triển Miền núi, dân cư thưa thớt,kinh tế chậm phát triển => dịch vụ kém phát triển)

- Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất cả nước

Câu hoi tham khao

1 Hãy phân tích vai trò của ngành BCVT trong sản xuất và đời sống?

- Sản xuất: cập nhật thông tin, liên hệ giữa các doanh nghiệp, giữu nước ta với nước ngoài ,

- Đời sống: đảm bảo việc vận chuyển thư tư, báo chí, điện báo, cứu hộ, cứu nạn…và các dịch vụ khác

2 Tại sao nói Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta?

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và da dạng nhất ở nước ta, vì:

- Đây là hai thành phố đông dân, hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước

- Tập trung nhiều trường đại học, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu

- Là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta

- Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn uống, phát triển mạnh

3 Tại sao Các hoạt động dịch vụ nước ta phân bố không đều?

- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất

- Dân cư và các hoạt động kinh tế phân bố không đều:

+ Các thành phố lớn, thị xã, đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư và nhiều ngành sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ

+ Các vùng núi,dân cư thưa thớt, hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn

4 Tại sao ở những nơi đông dân thì tập trung nhiều họat động dịch vụ?

- Sự họat động và phân bố ngành dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố của các đối tượng đòi hoi dịch

vụ, trước hết là phân bố dân cư Vì vậy, ở các thành phố lớn, thị xã, các vùng đồng bằng là nơi tậptrung đông dân cư cũng là nơi lập trung nhiều hoạt động dịch vụ Ngược lại, ở các vùng núi, dân cưthưa thớt, các họat động dịch vụ nghèo nàn

- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố đông dân nhất cũng là hai trung tâm dịch vụ lớnnhất và đa dạng nhất ở nước ta

5 Tại sao nói nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa dạng?

- Khi kinh tế chưa phát triển các phương tiện giao thông còn hạn chế; khi kinh tế phát triển các loại hìnhgiao thông đa dạng và phổ biến rộng rãi (ô tô, tàu hoa, máy bay, grap,…)

- Cơ cấu kinh tế đa dạng sẽ làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ khác nhau như chứng khoán, nhà đất,bảo hiểm, xây dựng khu vui chơi giải trí, tư vấn du học, chăm sóc sắc đẹp, tư vấn tâm lí

Trang 15

- Sản xuất phát triển, nhu cầu về dịch vụ càng lớn Do vậy, các ngành dịch vụ ngày càng phát triển mạnh

và phân bố rộng rãi, đặc biệt như các ngành tài chính, ngân hành, giao thông vận tải…

BÀI 14 và 15 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

+ Phục vụ nhu cầu đi lại

+ Tạo mối liên hệ trong nước

- Quan trọng nhất: đường bộ (Do cơ động,

di chuyển nhanh, có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình với quãng đường dài ngắn khác nhau)

- Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất: đườnghàng không (Do: tốc độ vận chuyển nhanhnhất, nhu cầu ngày càng tăng)

Rộng khắp

cả nước

BCVT

Có ý nghĩa chiên lược:

- Phục vụ nhu cầu sinh hoạt,

- Tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2

TG, số thuê bao Internet tăng nhanh

- Đã lắp đặt 6 trạm thông tin vệ tin, 3 tuyến cáp quang biển quốc tế

- Nhiều dịch vụ chất lượng cao ra đời

- Nước ta hòa mạng Internet năm 1997

Các trungtâm BCVTlớn nhấtnước: TP

Hồ ChíMinh, HàNội, ĐàNẵng…

- Phát triển không đều giữa các vùng:

nông-lâm NK: máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu

- Thị trường lớn: Châu Á-TBD, châu Âu, Bắc Mỹ

Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh

Đem lại nguồn thu lớn, cải - Tiềm năng du lịch phong phú: (phong

Trang 16

Hà Nội, TP

Hồ ChíMinh, Huế,

Đà Nẵng, ĐàLạt…

thiện đời sống nhân dân, góp cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi, cácphần mở rộng giao lưu giữa vườn quốc gia ) và tài nguyên du lịchnước ta với các nước trên TG nhân văn (công trình kiến trúc, lễ hội

truyền thống, di tich lịch sử, lễ hội văn hoá

Du lịch dân gian, ) Nhiều địa điểm du lịch nổi

tiếng đã được công nhận là di sản của thếgiới: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Cố

Đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An

- Ngày càng phát triển, lượng khách du lịchtăng nhanh Năm 2016: 10 triệu lượt kháchquốc tế, 62 triệu lượt khách trong nước

Câu hoi tham khao

1 Việc phát triển các hoạt động dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến dời sống kinh

tế - xã hội của nước ta?

- Đảm bảo thông tin liên lạc nhanh chóng, kịp thời phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

- Là phương tiện phục vụ cho việc học tập, vui chơi, giải trí đồng thời cũng tạo điều kiện để người dân

có thể tiếp thu được các tiến bộ khoa học kĩ thuật, văn hóa, xã hội góp phần nâng cao trình độ nhậnthức về mọi mặt

- Góp phần nhanh chóng đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới

2 Vai trò, vị trí ngành giao thông vận tải nước ta?

- Giao thông vận tải tuy không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng nó không thể thiếu được trongsản xuất và đời sống của côn người Việc vận chuyển nguyên vật liệu tư nơi khác về cơ sở sản xuất vàđưa sản phẩm tư nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ đều cần đến giao thông vận tải

- Giao thông vận tải chuyên chở hành khách trong nước, quốc tế, tham gia thúc đẩy thương mại với nướcngoài và giữ gìn bảo vệ Tổ Quốc

- Nhờ vào việc phát triển gioa thông vận tải mà nhiều vùng khó khăn nước ta có cơ hội phát triển

3 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với giao thông vận tải nước ta?

Ngày đăng: 31/12/2022, 12:21

w