TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH TỔ SINH HỌC HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022– 2023 MÔN SINH HỌC 11 A MA TRẬN B HỆ THỐNG KIẾN THỨC Bài 1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ Cơ chế hấp thụ nước và io.
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU
TRINH
TỔ SINH HỌC
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022–
2023 MÔN: SINH HỌC 11
A MA TRẬN
B HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ
1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
Cơ chế Thụ động – Thẩm thấu - Thụ động – Khuếch tán
- Chủ động Đặc
điểm
- Nước từ nơi có thế nước cao (MT đất) → thế nước thấp (ở rễ)
- Không tốn NL ATP
- Thụ động: từ nồng độ ion cao (đất)→ thấp (ở rễ), không tốn ATP
- Chủ động: nồng độ ion thấp (MT đất)→ [ion]cao (ở rễ), tiêu tốn ATP
Nguyên
nhân
- Quá trình thoát hơi nước ở lá
- Nồng độ chất tan cao ở rễ
- Do sự chênh lệch nồng độ ion
- Do nhu cầu cây
Trang 22 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
- Theo 2 con đường:
+ Con đường gian bào: từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ
+ Con đường tế bào chất: từ lông hút → tế bào chất → mạch gỗ
- Vai trò của đai Caspari: điều chỉnh dòng vận chuyển các chất
Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Cấu tạo - Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch
ống
- Các tế bào nối kế tiếp nhau tạo nên những ống dài từ rễ lên lá
- Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi
từ lá xuống rễ
Thành
phần vận
chuyển
- Gồm chủ yếu là nước và các ion khoáng
- Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ
Gồm chủ yếu là saccarôzơ, các axit amin, vitamin
và hoocmôn thực vật
Ngoài ra còn một số ion khoáng được sử dụng lại như kali …
Động lực - Lực đẩy (áp suất rễ)
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) có ASTT cao và cơ quan chứa (rễ, …)
có ASTT thấp
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
1 Vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Tạo ra lực hút phía trên
- Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí→ lá→ quang hợp
- Điều hòa nhiệt độ của lá
2 Con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin
a Thoát hơi nước qua khí khổng
- Cơ chế đóng mở khí khổng:
+ Khi no nước, vách mỏng căng ra → vách dày cong theo → Kk mở
+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi thẳng → Kk đóng
- Đặc điểm:
+ Vận tốc lớn
+ Điều chỉnh bởi cơ chế đóng mở khí khổng
b Qua cutin
- Vận tốc chậm
- Không được điều chỉnh
- Lớp cutin dày: Thoát hơi nước giảm
- Lớp cutin mỏng: Thoát hơi nước tăng
- Thoát mạnh ở lá non, giảm ở lá già
III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình THN
1 Nước: điều tiết độ mở Kk
2 Ánh sáng: Kk mở khi cây được chiếu sáng
3 Nhiệt độ, gió, các ion khoáng… → ảnh hưởng đến thoát hơi nước
BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
a Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, S, … chiếm tỉ lệ > 100 mg/1kg chất khô của cây
- Vai trò:
+ Vai trò cấu trúc: là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ của tế bào như Axit nuclêic, Prôtêin, Lipit, Cácbohiđrat,…
Trang 3+ Vai trò điều tiết: hoạt hóa enzim tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất
b Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, … chiếm tỉ lệ ≤ 100 mg/1kg chất khô của cây
- Vai trò: Chủ yếu có vai trò điều tiết: là thành phần cấu tạo nên enzim và côenzim, tổng hợp diệp lục, hay tham gia vào quá trình quang phân li nước, cân bằng ion…
2 Nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây
a Đất
- Chất khoáng trong đất tồn tại 2 dạng:
+ Hòa tan: cây hấp thụ được
+ Không tan: không hấp thụ được
- Chất không tan nước, O2, tº, vsv, pH hòa tan
b Phân bón
- Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Nếu quá cao → độc hại cho cây, ô nhiễm nông sản phẩm → bón phân hợp lí
BÀI 5- 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây
1 Nitơ trong không khí
- N2: cây không hấp thụ được, phải nhờ sự phân giải của VSV chuyển hóa thành NH3 hay nhờ sự phóng điện trong cơn giông (NO3-.)
- NO, NO2: độc hại đối với thực vật
2 Nitơ trong đất
- TV hấp thụ nitơ ở dạng NH4+ và NO3- (do phân bón, muối khoáng)
- Nitơ hữu cơ: Do xác ĐV, TV hoặc VSV phân giải → có kích thước lớn → cây khó hấp thụ
II Quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất và cố định Nitơ
1 Quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất
a Quá trình amôn hóa:
N hữu cơ → NH4+ (Nhờ VK amôn hóa)
b Quá trình nitrat hóa :
NH4+ → NO2- → NO3- (nitrosomonas, nitrobacter)
Ngoài ra, NO3- bị mất đi: Do quá trình phản nitrat hóa
Nguyên nhân:
+ Môi trường yếm khí
+ pH thấp
Biện Pháp kĩ thuật
2 Quá trình cố định nitơ phân tử
- Các VSV có khả năng cố định N trong cơ thể có enzim nitrogenaza (hoạt động trong điều kiện kỵ khí)
+ Sống tự do: VK lam (Cyanobacteria)
+ Sống cộng sinh: Rhizobium
BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I Khái quát về quang hợp ở thực vật
Vai trò của quang hợp:
- Nguồn cung cấp chất hữu cơ cho mọi sinh vật và là nguyên liệu trong công nghiệp, dược liệu trong y học
- Tích lũy năng lượng: quang năng → hóa năng trong các liên kết hóa học
- Điều hòa không khí, giải phóng O2 và hấp thụ CO2
II Lá là cơ quan quang hợp
1 Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp
- Phiến lá mỏng
2 Hệ sắc tố quang hợp:
- Gồm diệp lục (a và b) và carotenoit (caroten và xantophyl) phân bố trong màng tilacoit
- Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng Tại đó năng lượng ánh sáng được chuyển hoá thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH
Trang 4Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
BÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM
1 Khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng và pha tối
- Pha sáng là pha chuyển NL ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành NL hóa học trong ATP và NADPH diễn ra ở màng tilacoit
- Nguyên liệu: Diệp lục, ánh sáng, H2O, ADP, NADP+
- Sản phẩm: O2, ATP, NADPH
- Pứ quang phân li nước: nhờ năng lượng hấp thụ từ các photon: AS (chdl * )
2H2O 4H+ + 4e- + O2
Diệp lục
- Nguyên liệu của pha tối: ATP, NADPH do pha sáng cung cấp và CO2
2 Đặc điểm quang hợp ở thực vật C 3 , C 4 và thực vật CAM
Môi trường sống
Khí hậu ôn hòa, điều kiện cường độ ánh sáng bình thường: khoai, lúa, sắn,
Khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới như ngô, mía, cỏ gấu,
Gồm các TV ở vùng sa mạc, hoang mạc đk khô hạn kéo dài: dứa, xương rồng,
Chất nhận CO2
SP ổn định đầu
tiên của pha tối APG (hợp chất 3C)
AOA (hợp chất 4C) AOA (hợp chất 4C)
Tiến trình Thực hiện theo chu trình
Canvin
Theo 2 chu trình: Cố định CO2 tạm thời (C4)
và chu trình Canvin
Theo 2 chu trình: Cố định CO2 tạm thời (C4) và chu trình Canvin
Thời gian diễn
ra quá trình cố
định CO2
GĐ cố định CO2 tạm thời : xảy ra ban đêm khi khí khổng mở
GĐ cố định CO2 theo chu trình Canvin: xảy ra ban ngày khi khí khổng đóng
Tế bào thực hiện tb mô giậu tb mô giậu và bao bó mạch tb mô giậu
BÀI 10: ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I Ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
1 Ánh sáng:
a Cường độ ánh sáng:
- Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
- Điểm bão hoà ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối đa mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại
→ Khi tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng đến điểm bão hoà ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
b Thành phần quang phổ:
- Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hợp
- Cây xanh chỉ quang hợp ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím
- Tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp axitamin, prôtêin Tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
- Thành phần quang phổ ánh sáng biến động theo độ sâu (môi trường nước), theo thời gian trong ngày (buổi sáng
và chiều nhiều tia đỏ; buổi trưa nhiều tia xanh tím)
2 Nồng độ CO 2 :
- Điểm bù CO2: Trị số nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp cần bằng cường độ hô hấp
- Điểm bão hoà CO2: Trị số nồng độ CO2 tối đa mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại
→ Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
3 Nhiệt độ:
Trang 5- Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối của quang hợp
- Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25 - 35 oC rồi
sau đó giảm mạnh
4 Nước:
- Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước → ảnh hưởng đến
độ mở khí khổng → ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp → ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
- Cây thiếu 40 – 60% quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ
5 Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp( Mg, N)
enzim quang hợp (N,P,S…); điều tiết độ mở của TB khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá → ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
II Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo
- Là sử dụng ánh sáng nhân tạo của các loại đèn (đèn nêon, đèn sợi đốt, đèn led…) thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng
- Ưu điểm: Khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường, tạo ra các sản phẩm sạch bệnh
BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1 Khái quát về hô hấp ở thực vật
• Phương trình hô hấp tổng quát: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + ATP + Nhiệt
Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
• Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây
• Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây
• Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
2 Con đường hô hấp ở thực vật
Điều kiện
xảy ra
Thiếu ôxi (Rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm vào nước…)
Cần ôxi (Mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh: hạt đang nảy mầm, hoa đang nở…)
Nơi xảy ra Tế bào chất Tế bào chất, Ti thể
Các giai
đoạn
* Đường phân: 1 Glucozo
→ 2 Axit piruvic + 2ATP + 2NADH
* Lên men: axit piruvic lên
men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic
* Đường phân: 1 Glucozo →2 Axit piruvic + 2ATP +
2NADH
* Hô hấp hiếu khí diễn ra ở ti thể gồm 2 quá trình:
- Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể Khi có ôxi,
axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị ôxi hoá hoàn toàn
- Chuỗi chuyền electron: diễn ra ở màng trong ti thể Hiđrô
tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến ôxi để tạo ra nước và giải phóng năng lượng ATP
Sản phẩm Sản phẩm còn nhiều năng
lượng: Rượu êtilic, CO2 hoặc axit lactic
6CO2, 6H2O, 38 ATP
3 Hô hấp sáng
• Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
• Điều kiện: Chủ yếu xẩy ra ở TV C3, cường độ ánh sáng cao, CO2 ở lục lạp cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
• Vị trí xảy ra: Bào quan lục lạp, perôxixôm, ti thể
• Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%)
4 Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
a Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp: Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau
b Quan hệ giữa hô hấp và môi trường
Hô hấp chịu ảnh hưởng của môi trường Điều chỉnh các yếu tố môi trường là biện pháp bảo quản nông phẩm
Trang 6C ĐỀ THAM KHẢO
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (7 điểm)
Câu 1: Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và
A tế bào nội bì B tế bào lông hút C mạch ống D tế bào biểu bì
Câu 2: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
A miền lông hút B miền chóp rễ
C miền sinh trưởng D miền trưởng thành
Câu 3 Giai đoạn đường phân diễn ra tại
A Ti thể B Tế bào chất C Lục lạp D Nhân
Câu 4: Thiếu Fe thì cây bị vàng lá Nguyên nhân chính là do Fe là thành phần cấu trúc của
Câu 5: Vòng đai Caspari có vai trò
A điều chỉnh dòng vận chuyển vào mạch gỗ của rễ B điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng
C điều chỉnh quá trình quang hợp của cây D điều chỉnh hoạt động hô hấp của rễ
Câu 6: Nơi chứa bào quan thực hiện chức năng quang hợp của lá là tế bào
A mô xốp B biểu bì dưới C mô giậu D biểu bì trên Câu 7: Ở thực vật, bào quan thực hiện hô hấp là
Câu 8: Một số vi khuẩn có khả năng cố định nitơ khí quyển thành dạng nitơ mà cây trồng có thể sử dụng được nhờ trong cơ thể có chứa enzim
A reductaza B nitrogenaza C peroxidaza D pepsidaza
Câu 9: Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được theo trình tự là
A carotenoit → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
B phicobilin → diệp lục a → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
C carotenoit → xanhtophyl → diệp lục b → diệp lục a
D xanhtophyl → phicobilin → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Câu 10: Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A vách (mép) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra
B vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khi khổng mở ra
C vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra
D vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra
Câu 11: Ở cây đoạn (Tilia sp.) mặt trên của lá không có khí khổng thì sự thoát hơi nước có xảy ra mặt trên của
lá hay không?
A Có Thoát hơi nước qua lớp biểu bì
B Có Thoát hơi nước qua các sợi lông của lá
C Có Thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá
D Không Vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng
Câu 12: Để khắc phục quá trình phản nitrat hóa, người ta cần sử dụng bao nhiêu biện pháp sau đây?
I làm đất tơi xốp II nén chặt đất
III làm cỏ, sục bùn IV bón phân NPK
A 2 B 4 C 1 D 3
Câu 13: Tác nhân trực tiếp điều tiết độ mở khí khổng là gì?
A Nhiệt độ tăng, giảm của môi trường B Ánh sáng mặt trời thay đổi trong ngày
C Lượng nước trong tế bào khí khổng D Ion khoáng
Câu 14: Đặc điểm các con đường thoát hơi nước qua khí khổng là
A vận tốc lớn, không điều chỉnh được bằng việc đóng mở khí khổng
B vận tốc nhỏ, không điều chỉnh được bằng việc đóng mở khí khổng
C vận tốc lớn, điều chỉnh được bằng việc đóng mở khí khổng
D vận tốc nhỏ, điều chỉnh được bằng việc đóng mở khí khổng
Trang 7Câu 15: Sắc tố quang hợp ở thực vật hạt kín gồm
A chlorophyl a và carotenoit B xantophyl và carotenoit
C diệp lục và carotenoit D diệp lục a, b
Câu 16: O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng
A quang phân li nước B phân giải ATP C ôxi hóa glucôzơ D Khử CO2
Câu 17: Trao đổi nước ở thực vật gồm các quá trình
A hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, sử dụng nước thực hiện quang hợp
B hấp thụ nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá
C hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá
D hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và ở lá
Câu 18: Ý nghĩa sinh học của quá trình hô hấp là
A tạo năng lượng dưới dạng ATP B đảm bảo cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
C làm sạch môi trường sống D tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể sinh vật
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây của lá thích nghi với chức năng quang hợp?
A Diện tích bề mặt lá lớn giúp hấp thu được nhiều tia sáng
B Tế bào mô giậu chứa nhiều lục lạp, hấp thụ được nhiều tia sáng chiếu đến lá
C Tế bào mô xốp có các khoảng trống chứa CO2 và H2O
D Lá có kích thước nhỏ nên diện tích tiếp xúc lớn, tăng khả năng hấp thụ ánh sáng
Câu 20: Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?
A diệp lục a B diệp lục b C diệp lục a b D diệp lục a, b và carôtenôit Câu 21: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
A C, O, Mn, Cl, K, , Fe B Zn, Cl, B, K, Cu C C, H, O, N, P, K, S, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe Câu 22: Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trình tự nào?
A Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp
B Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep
C Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp
D Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân
Câu 23: Khi nói về vai trò của hô hấp, có bao nhiêu đặc điểm đúng?
I Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
II Năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể
III Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học
IV Năng lượng dưới dạng nhiệt thuận lợi cho các phản ứng enzim
Câu 24: Quá trình phản nitrat hóa diễn ra mạnh trong điều kiện môi trường đất
A nghèo dinh dưỡng B có tính kiềm C giàu dinh dưỡng D kị khí Câu 25: Nhóm thực vật nào sau đây phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới?
A Thực vật C3 B Thực vật CAM C Thực vật C4 và CAM D Thực vật C4
Câu 26: Nguyên liệu cho pha tối trong quang hợp là
A CO2, NADPH, ATP B O2, ATP, NADPH C CO2, NADP+, ADP D NADPH, CO2, H2O Câu 27: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
A rễ B thân C lá D quả
Câu 28: Quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM giống nhau
A pha tối B tế bào diễn ra quang hợp C thời gian diễn ra quang hợp D pha sáng
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Hãy kẻ bảng, phân biệt nguồn nitơ trong không khí và nitơ trong đất về dạng tồn tại và khả
năng hấp thụ
Câu 2: (1 điểm) Trình bày đặc điểm của các con đường thoát hơi nước ở thực vật
Câu 3: (0,5 điểm) Tại sao gọi là chu trình C4?
Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao cây trên cạn nếu bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết?
Trang 8ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THAM KHẢO PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (28 câu – 7 điểm): Mỗi câu trả lời đúng: 0,25 điểm
Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
PHẦN 2 TỰ LUẬN (4 câu – 3 điểm):
Câu 1: (1,0 điểm)
Nito trong
không khí
- N2
- NO, NO2
- Không hấp thụ được
- Cây hấp thụ được nhờ: sấm sét, mưa chuyển hóa N2 thành NO3- hoặc VSV cố định chuyển hóa N2 thành NH3
- Gây độc cho cây
Nito trong đất - Nitơ khoáng (vô cơ )
- Nitơ hữu cơ (xác ĐV, TV, VSV)
- Cây hấp thụ được
- Không sử dụng được mà phải trải qua quá trình khoáng hóa nhờ VSV đất cây mới sử dụng được
Câu 2: (1,0 điểm) Đặc điểm của các con đường thoát hơi nước ở thực vật:
- Thoát hơi nước qua khí khổng: chủ yếu
+ Vận tốc lớn
+ Điều chỉnh bởi cơ chế đóng mở khí khổng
- Thoát hơi nước qua cutin:
+ Vận tốc nhỏ
+ Không được điều chỉnhtrong cây, các ion khoáng được rễ hấp thụ vào) cao
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sản phẩm CO2 cố định đầu tiên là hợp chất 4 cacbon (AOA)
Câu 4: (0,5 điểm) Khi đất bị ngập nước, oxi trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể
lấy oxi để hô hấp Nếu như quá trình ngập úng kéo dài, các lông hút trên rễ sẽ bị chết, rễ bị thối hỏng, không còn lấy được nước và các chất dinh dưỡng cho cây, làm cho cây bị chết
- Hết -