Trang 113 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2022–2023 MÔN ĐỊA LÝ 11 A KIẾN THỨC CẦN NẮM I PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC 1 Sự phân chia các.
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2022–2023
MÔN ĐỊA LÝ 11
A KIẾN THỨC CẦN NẮM
I PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC
1 Sự phân chia các nhóm nước:
Thế giới có 206 Quốc gia được công nhận Mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị Nhưng được phân chia thành 2 nhóm chính:
+ Nhóm nước phát triển (Anh, Mỹ, Pháp, Nhật )
+ Nhóm nước đang phát triển (Lào, Campuchia )
Tiêu chí phân chia:
+ GDP/người
+ FDI – đầu tư nước ngoài
+ HDI – chỉ số phát triển con người
2 Sự tương phản trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các nhóm nước
Các tiêu chí Nước phát triển Nước đang phát triển
Cơ cấu kinh tế KV III chiếm tỷ lệ lớn nhất KV I còn chiếm tỉ lệ cao
BÀI 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ
1 Xu hướng toàn cầu hoá:
Khái niệm: “Toàn cầu hóa” ?
Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt Toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh
mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế thế giới
Biểu hiện của Toàn cầu hoá:
a, Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
- WTO chi phối tới 95 % hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự
do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn
b, Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
c, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
d, Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Hệ quả của toàn cầu hóa
- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khoảng cách giàu nghèo; cạnh tranh giữa các nước
2 Xu hướng khu vực hoá kinh tế:
- Nguyên nhân hình thành:
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên thế giới, những quốc gia tương đồng về văn hóa,
xã hội, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích
- Một số tổ chức liên kết khu vực:
+ NAFTA: Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ: Hoa Kì, Canada, Mêhicô
+ EU: Liên minh châu Âu: các nước châu Âu
+ ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á: 10 nước thành viên ĐNÁ
+ APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
+ MERCOSUR: Thị trường chung Nam Mỹ
Trang 2Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường toàn cầu hóa kinh tế
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền kinh tế, quyền lực quốc gia
BÀI 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I Dân số
2 Già hóa dân số
– Dân số thế giới có xu hướng già đi:
+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm; Tỉ lệ > 65 tuổi tăng
– Hậu qủa của cơ cấu dân số già:
+ Thiếu lao động; Chi phí phúc lợi cho người già tăng
II Môi trường
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôzôn
Các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, giao thông làm tăng lượng khí CO2, CFCs trong khí quyển gây
ra các hiện tượng:
+ Hiệu ứng nhà kính: nhiệt độ trái đất nóng lên 0,60C, dự báo đến năm 2100 nhiệt độ tăng từ 1,4 – 5,80C làm băng tan, gây ngập lụt ở các vùng sản xuất lương thực trù phú
+ Mưa axít ở nhiều nơi trên trái đất tác hại đến sản xuất
+ Làm thủng tầng ôzôn ở Nam Cực à gây các bệnh ung thư da, hô hấp …
2 Ô nhiễm môi trường nước ngọt, biển và đại dương
– Các chất thải công nghiệp, sinh hoạt đổ vào các sông, hồ làm ô nhiễm nguồn nước ngọt, có khoảng 1,3 tỉ người sống thiếu nước sạch
– Các chất thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ xuống đại dương, các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu đã gây ô nhiễm môi trường biển
3 Suy giảm đa dạng sinh học
– Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài sinh vật, nguồn gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên liệu sản xuất …
III Một số vấn đề khác
– Xung đột sắc tộc, tôn giáo
– Nạn khủng bố : Tấn công bằng chất nổ, vũ khí sinh học, phá hoại mạng
– Hoạt động kinh tế ngầm : buôn lậu vũ khí, rửa tiền, buôn bán ma tuý…
=> Để giải quyết các vấn đề trên cần phải có sự hợp tác tích cực của các quốc gia và cộng đồng quốc tế
BÀI 5: TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I Một số vấn đề tự nhiên
Cảnh quan chủ yếu: Hoang mạc, bán hoang mạc, xavan rừng
– Tài nguyên:
+ giàu tài nguyên khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, mangan, vàng, kim cương, chì kẽm, phốt pho… + Rừng chiếm diện tích khá lớn phân bố ở nhiều nơi với nhiều loại: rừng nhiệt đới ẩm, nhiệt đới khô… – Phân bố nhiều nơi với nhiều loại
– Sông ngòi: Sông Nil có giá trị nhất
Tuy nhiên sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa
Giải pháp: Cần khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên Làm thuỷ lợi nhằm hạn chế khô hạn
II Một số vấn đề dân cư và xã hội
– Dân số trẻ, tăng nhanh: nguồn lực lao động dồi dào, rẻ
– Chất lượng cuộc sống thấp, tuổi thọ thấp (52 tuổi), vệ sinh, y tế, môi trường chưa đảm bảo, tổng số người nhiễm HIV cao (2/3 của thế giới)
– Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục, đói nghèo, bệnh tật
– Chiến tranh, xung đột sắc tộc : Bờ Biển Ngà, Công gô, Xu đăng, Xômali…đã cướp đi sinh mạng hàng triệu người
=> Biện pháp:
Cần sự cải thiện cuộc sống
Cần ổn định để phát triển kinh tế
Cần sự giúp đỡ của thế giới về y tế, giáo dục, lương thực chống đói nghèo và bệnh tật
Trang 3III Một số vấn đề kinh tế
– Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
– Qui mô nền kinh tế quá nhỏ bé
=> Nguyên nhân:
+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân
+ Xung đột, chính phủ yếu kém,…
+ Trình độ dân trí thấp
– Hiện nay nền kinh tế châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
BÀI 5: TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MỸ LA TINH
Mỹ La Tinh bao gồm những bộ phận sau đây:
- Một phần Bắc Mỹ
- Toàn bộ Nam Mỹ, Trung Mỹ
- Khu vực Caribe
I Một số vấn đề về tự nhiên:
- Giàu tài nguyên khoáng sản: Đặc biệt là kim loại quý, kim loại màu và nhiên liệu
- Nguồn nước dồi dào: Sông Amadon (lớn nhất thế giới), sông Xanphranxico, sông Parama
- Đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa do hệ sông bồi đắp
- Khí hậu đa dạng: Khí hậu xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới
Thuận lợi: có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp (cây ăn quả, cây công nghiệp chăn
nuôi đại gia súc) và nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Khó khăn: Đại bộ phận dân cư không được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên này
II Một số đặc điểm về dân cư – xã hội
- Đại bộ phận dân cư còn nghèo đói, chênh lệch giàu nghèo rất lớn (37 % - 62% dân số sống trong nghèo đói)
- Tốc độ đô thị hoá cao (75% dân số sống ở thành phố), nhưng 1/3 trong số đó sống trong điều kiện rất khó khăn
III Một số đặc điểm về Kinh tế
- Đa số các nước Mỹ La Tinh có tốc độ phát triển kinh tế không đều, nợ nước ngoài nhiều
- Nền kinh tế chịu sự chi phối của nước ngoài nhiều
Nguyên nhân:
+ Duy trì chế độ phong kiến trong thời gian dài
+ Các thế lực bảo thủ Thiên Chúa cản trở
+ Đường lối chính sách thiếu tính ổn định, chính trị xã hội bất ổn
+ Quá phụ thuộc vào nước ngoài
BÀI 5: TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA TÂY NAM Á – TRUNG Á
I Một số vấn đè tự nhiên – xã hội
Diện tích Khoảng 7 triệu km2 Khoảng 5,6 triệu km2
Số quốc gia 20 nước Mông Cổ và 5 nước thuộc LB Xô Viết cũ
Vị trí địa lí
Ý nghĩa
- Nằm ở Tây Nam châu Á
- Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án ngữ kênh đào Xuy-ê- con đường hàng hải từ Ấn
Độ Dương sang Đại Tây Dương
Vị trí địa – chính trị quan trọng
- Trung tâm châu Á, không giáp đại dương
- Giáp các nước lớn ( LB Nga, Trung Quốc, Ấn Độ) và KV Tây Nam Á
Vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự
Đặc trưng tự
nhiên
- Khí hậu khô nóng nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
- Giàu dầu mỏ, khí TN, tập trung quanh vịnh Pec-xich (chiếm 50% trữ lượng TG)
- KH lục địa khô hạn, biên độ nhiệt lớn , nhiều thảo nguyên, hoang mạc
- Nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên và một số tài nguyên khác
Đặc điểm dân
cư - xã hội
-DS: 313,3 triệu người (năm 2005)
- Là cái nôi của nền văn minh cổ đại ( văn minh Lưỡng Hà) và là nơi ra đời nhiều tôn giáolớn trên TG
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- DS: 61,3 triệu người (năm 2005)
- Có sự giao thoa của văn hóa phương Đông và phương Tây
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi, nhiều dân tộc
Trang 4Nét tương đồng giữa 2 khu vực:
- Vị trí quan trọng
- Khí hậu khô hạn, nhiều hoang mạc
- Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí tự nhiên
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
II Một số vấn đề của Tây Nam Á và Trung Á:
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Khu vực Tây Nam Á và Trung Á đều có tiềm năng lớn về dầu mỏ, khí tự nhiên
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới
Dầu mỏ là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự cạnh tranh ảnh hưởng của các thế lực khác nhau
2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
a) Biểu hiện
- Xung đột sắc tộc (giữa người Do Thái và người Ả-rập), xung đột giữa các quốc gia (I-xra-en với Pa-le-xtin và các nước Ả rập)
- Hoạt động của các tổ chức tôn giáo, chính trị cực đoan
- Đánh bom khủng bố, ám sát
b) Nguyên nhân
- Do tranh chấp về đất đai, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản
- Do sự khác biệt về tôn giáo, văn hoá, các định kiến về dân tộc
- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
c) Hậu quả
- Kìm hãm sự phát triển về kinh tế, gây biến động giá dầu, tác động xấu đến nền kinh tế thế giới
- Gây mất ổn định xã hội, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
- Môi trường ô nhiễm
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I Lãnh thổ và vị trí địa lí
1 Lãnh thổ: Gồm 2 phần: Trung tâm LĐ Bắc Mỹ, bán đảo Alaska và quần đảo Hawaii
- Trung tâm Bắc Mĩ : S: 8 triệu km2, chiều B-N: 2500km, chiều Đ-T: 4500km
=> Lãnh thổ cân đối, có sự phân hoá tự nhiên đa dạng, thuận lợi phân bố sản xuất và phát triển giao thông
- Bán đảo Alaska và Hawai
2 Vị trí địa lí
- Nằm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada, Mehico và vịnh Mehico và Mĩ Latinh
=> Ý nghĩa: - Tránh được ảnh hưởng của 2 cuộc ctranh TG => buôn bán vũ kí, thu lại lợi nhuận
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển, mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên
TG bằng GTVT biển
- Có được nguồn lao động dồi dào, mở rộng thị trường tiêu thụ rộng lớn
II Điều kiện tự nhiên
2 A-la-xca và Hawai
Alaska: - Nằm ở phía Tây Bắc Châu Mỹ
- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, khí hậu lạnh giá
- Có nguồn tài nguyên dầu mỏ và kí tự nhiên lớn thứ 2 của Hoa Kỳ
- Có trữ lượng cá hồi lớn, nơi phát triển du lịch và nghiên cứu
Hawaii: - Nằm giữa TBD Phát triển du lịch và căn cứ quân sự của Hoa Kỳ
III Dân cư
1 Gia tăng dân số
- Dân số đứng thứ 3 trên thế giới Sau Trung Quốc, Ấn Độ
- Dân số tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư
- Dân nhập cư là người: Châu Âu, Mỹ La Tinh, Châu Phi, Châu Á, Châu Đại Dương
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động
- Hoa Kỳ không tốn chi phí để đài tạo nguồn lao động
Trang 52 Thành phần dân cư
- Đa dạng:
3 Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều
- Tập trung ở Vùng Đông Bắc, Đông Nam và Tây Nam Thưa thớt ở vùng trung tâm và phía Tây
- Người Anh điêng bị dồn vào sinh sống tại những vùng núi hiểm trở phía Tây
- Tỷ lệ dân thành thị rất cao Dân cư sống chủ yếu trong các đô thị vừa và nhỏ
- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương
TIẾT 2: KINH TẾ
I Qui mô nền kinh tế
- Đứng đầu thế giới
* Nguyên nhân:
- Vị trí địa lí thuận lợi
- Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
- Dân cư - xã hội có nhiều thuận lợi
- Nguồn lao động nhập cư dồi dào và có kĩ thuật cao
- Không bị sự tàn phá của 2 cuộc chiến tranh thế giới, buôn bán vũ khí thu lại lợi nhuận
II Các ngành kinh tế
1 Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004
a Ngoại thương
- Đứng đầu thế giới Chiếm 12% giá trị ngoại thương của thế giới Nhập siêu
b Giao thông vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới
c Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu và lợi thế cho kinh tế của Hoa Kì
- Thông tin liên lạc rất hiện đại
- Ngành du lịch phát triển mạnh
2 Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP 19,7% năm 2004
- Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành:
+ Công nghiệp chế biến
+ Công nghiệp điện
+ Công nghiệp khai khoáng
- Giảm tỉ trọng các ngành Công nghiệp truyền thống, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống
+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU
TIẾT 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI
1 Sự ra đời và phát triển:
a Nguyên nhân:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề, để khôi phục nền kinh tế và thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ, các nước Tây Âu tăng cường kiên kết, hợp tác với nhau
b Sự ra đời và phát triển:
GHI NHỚ: 6 quốc gia ban đầu gia nhập EU: Hà Lan, Bỉ, Đức, Ý, Pháp, Lucxambua
Trang 6(Phần này lưu ý nhất là hợp nhất 3 tổ chức và Hiệp ước Maxtrich, đổi tên nhé Quan trọng đấy!)
c Sự phát triển:
- Từ 6 quốc gia ban đầu, đến nay EU ngày càng phát triển số lượng thành viên Năm 2013: EU có 28
quốc gia thành viên Trụ sở đặt tại Brucxen – Bỉ
Năm 2016: Cử tri Anh bỏ phiếu thống nhất cho Anh rời khỏi EU Tiến trình Anh rời khỏi EU, vẫn đang tiếp tụcvà gặp nhiều tranh cãi Nên chưa khẳng định chính xác là Anh đã rời khỏi Vẫn tạm chấp nhận ý kiến có 28 quốc gia
- Từ năm 1995, 2004 và 2005: EU mở rộng không gian lãnh thổ về phía Đông
II Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới:
EU có 2 vị thế cao trong nền kinh tế TG: Trung tâm kinh tế hàng đầu và Trung tâm thương mại hàng đầu TG
1 Trung tâm kinh tế hàng đầu TG:
- EU là 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới:
+ EU đứng đầu thế giới về GDP (2004)
+ Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31%tổng GDP của thế giới, và 59% viện trợ phát triển của TG
- Tuy nhiên còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên EU
2 Trung tâm thương mại hàng đầu TG:
- Vai trò:
+ EU là trung tâm thương mại lớn nhất thế giới:
+ Chiếm tới 37,7% XK của thế giới
+ Tỉ trọng của EU trong GDP và trong xuất khẩu của thế giới đều đứng đầu, vượt xa Hoa Kì, Nhật Bản
- Chính sách :
+ Trong EU: Bãi bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước
+ EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
TIẾT 2: EU – HỢP TÁC LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I Euro – Đồng tiền chung Châu Âu
– Năm 1999: chính thức lưu thông
– Đến năm 2004: 13 thành viên sử dụng 1 Euro = 25.600 VND
– Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh
+ Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Thuận lợi việc chuyển vốn
+ Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp
II Hợp trong sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất máy bay Airbus
– Tổ hợp công nghiệp hàng không E – bớt (Airbus) có trụ sở ở Tu-lu-dơ (Pháp) do Đức, Anh, Pháp sáng lập đang phát triển mạnh và cạnh tranh với các hãng hàng không hàng đầu của Hoa Kỳ
(Boeing)
– Các nước EU (Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha) hợp tác chặt chẽ với nhau trong việc chế tạo các loại máy bay E-bớt nổi tiếng thế giới
2 Đường hầm giao thông Măng-sơ
– Nối liền nước Anh với lục địa hoàn thành vào 1994
– Lợi ích:
+ Hàng hóa vận chuyển trực tiếp từ Anh tới lục địa không cần trung chuyển bằng phà và ngược lại
+ Đường sắt siêu tốc phục vụ có thể cạnh tranh với hàng không
II PHẦN KỸ NĂNG:
- Vẽ biểu đồ: cột, đường, tròn
- Nhận xét biểu đồ, xử lí số liệu, nhận dạng biểu đồ
Trang 7B MA TRẬN:
TT Nội dung kiến
thức
tổng điểm
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
Số CH Thời
gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút )
Số
CH
Thời gian (phút)
Số CH Thời
gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
TN TL
1 A KHÁI
QUÁT
CHUNG VỀ
NỀN KINH
TẾ - XÃ
HỘI THẾ
GIỚI
A.1 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
A.2 Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá
A.3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu
A.4 Một số vấn đề của châu lục và khu vực
2 B ĐỊA LÍ
KHU VỰC
VÀ QUỐC
GIA
C KĨ NĂNG C.1 Nhận xét bảng số liệu và biểu đồ 4 5 4 5 10
C.2 Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê
Trang 8C MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO:
ĐỀ 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu – 7,0 điểm)
Câu 1: Các nước đang phát triển có biểu hiện nào sau đây?
C Đầu tư nước ngoài nhiều D Có nền kinh tế phát triển
Câu 2: Các nước phát triển không có biểu hiện nào sau đây?
A Dân số trẻ và tăng nhanh B Đầu tư ra nước ngoài nhiều
C GDP bình quân đầu người cao D Chỉ số phát triển con người ở mức cao
Câu 3: Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, lĩnh vực chiếm tỉ trọng lớn trong đầu tư nước ngoài là
A Dịch vụ B Công nghiệp C Nông nghiệp D Giao thông vận tải
Câu 4: APEC là tên viết tắt của tổ chức nào?
A Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
B Hiệp ước Tự do thương mại Bắc Mĩ
C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
D Thị trường chung Nam Mĩ
Câu 5: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành trên cơ sở
A có chung mục tiêu, lợi ích phát triển
B lịch sử phát triển đất nước giống nhau
C tương đồng về tổng thu nhập quốc gia
D tương đồng về trình độ kinh tế
Câu 6: Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần?
Câu 7: Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do
A ô nhiễm môi trường nước B hiện tương thủy triều đỏ
C nước biển nóng lên D độ mặn của nước biển tăng
Câu 8: Nơi tập trung nhiều nhất dầu mỏ, khí tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là
A ven vịnh Péc-xích B ven Biển Địa Trung Hải
C ven vịnh Ô-man D ven Biển Đỏ
Câu 9: Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt
đới là
A có khí hậu nhiệt đới B có nhiều loại đất khác nhau
C có nhiều cao nguyên D thị trường rộng lớn
Câu 10: Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do
A chiến tranh, xung đột B thiếu hụt nguồn lao động
C sự khắc nghiệt của tự nhiên D thiên tai xảy tai thường xuyên
Câu 11: Lãnh thổ Hoa Kì không tiếp giáp với
Câu 12: Dân nhập cư của Hoa Kì đa số là người
A châu Âu B châu Phi C châu Đại Dương D châu Á
Câu 13: Ngành kinh tế nào tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì?
Câu 14: Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì cân đối là thuận lợi để phát triển
C thương mại D thông tin liên lạc
Câu 15: Vì sao dân cư của Hoa Kì có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven Thái
Bình Dương?
A Do sự thay đổi trong vành đai công nghiệp
B Do các bang ở vùng Đông Bắc có khí hậu lạnh giá
C Do sự thay đổi trong vành đai nông nghiệp
Trang 9D Do sự phát triển của giao thông vận tải
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng về ngành dịch vụ của Hoa Kì?
A Ngành ngoại thương chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới
B Là nước xuất siêu, giá trị xuất siêu ngày càng lớn
C Ngành hàng không vận chuyển 1/5 tổng số hành khách trên thế giới
D Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP có xu hướng giảm
Câu 17: Vì sao dân cư của Hoa Kì có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven Thái
Bình Dương?
A Do sự thay đổi trong vành đai công nghiệp
B Do các bang ở vùng Đông Bắc có khí hậu lạnh giá
C Do sự thay đổi trong vành đai nông nghiệp
D Do sự phát triển của giao thông vận tải
Câu 18: Những mặt tiêu cực của đô thị hóa được hạn chế ở Hoa Kì do
A dân cư sống chủ yếu ở các thành phố vừa và nhỏ
B không có tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
C công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh ở trung tâm thành phố
D số lượng dân cư sống ở nông thôn nhiều hơn thành thị
Câu 19: Một chiếc ô tô của I-ta-li-a bán sang các nước EU khác không phải nộp thuế là biểu hiện của
A tự do lưu thông hàng hoá B tự do lưu thông dịch vụ
Câu 20: Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ hình thành tại khu vực biên giới của ba nước
Câu 21: Cộng đồng Kinh tế châu Âu – tiền thân của EU ngày nay được sáng lập vào năm nào?
Câu 22: Sáu nước thành viên ban đầu của EU là:
A Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
B Anh, Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan
C Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a
D Phần Lan, Thụy Điển, Anh, Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a
Câu 23: Thách thức lớn nhất của EU hiện nay là gì?
A trình độ phát triển kinh tế xã hội quá chênh lệch giữa các nước thành viên
B nhiều nước EU vẫn chưa tham gia vào liên minh tiền tệ châu Âu
C không gian lãnh thổ quá rộng lớn, việc kiểm soát không chặt chẽ
D quan điểm bất đồng giữa các thành viên, nhất là giữa các thành viên cũ và mới
Câu 24: Tại sao giá nông sản của EU thấp hơn so với thị trường thế giới ?
A Vì EU trợ giá cho hàng nông sản
B Vì năng suất về nông nghiệp của EU cao nhất thế giới
C Vì có khoa học kĩ thuật hỗ trợ rất tốt cho nông nghiệp
D Vì đồng Ơ-rô có giá trị nhất thế giới
Câu 25: Cho bảng số liệu:
GDP PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1997 – 2015
(Đơn vị: tỉ USD)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Hoa Kì giai đoạn 1997 –
2015 là
A biểu đồ tròn B biểu đồ cột C biểu đồ đường D biểu đồ miền
Câu 26: Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 Quốc gia Mô-dăm-bích Tan-da-ni-a Xê-nê-gan Ca-mơ-run
Trang 10Dựa vào bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất vào năm 2018?
A Ca-mơ-run B Tan-da-ni-a C Xê-nê-gan D Mô-dăm-bích
Câu 27: Cho bảng số liệu:
GDP CỦA MĨ TA TINH GIAI ĐOẠN 1990 - 2010
So với năm 1990, tổng sản phẩm trong nước của Mĩ La tinh năm 2010 tăng
A 3181 tỉ USD B 3471 tỉ USD C 3561 tỉ USD D 3651tỉ USD
Câu 28: Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA XIN-GA-PO GIAI ĐOẠN
1990 - 2010
Nhận xét nào sau đây đúng với giá trị xuất, nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 1990 - 2010?
A Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu
B Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu
C Giá trị xuất nhập khẩu giảm liên tục
D Giá trị nhập khẩu tăng gấp 6,9 lần giai đoạn 1990 - 2010
II PHẦN TỰ LUẬN (02 câu – 3,0 điểm)
Câu 29: Nguồn lao động nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì những thuận lợi và khó khăn gì?( 2 điểm)
Câu 30: Kể tên 6 nước đầu tiên sáng lập Cộng đồng kinh tế Châu Âu (1 điểm)
ĐỀ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:( 7 – điểm)
Câu 1 Tổ chức nào sau đây có dân số đông nhất?
A Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
B Diễn đàn hợp tác châu Á- Thái Bình Dương
C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
D Liên minh châu Âu
Câu 2 Xu hướng khu vực hóa tạo ra thách thức nào?
A Gia tăng khoảng cách giàu-nghèo B.Tăng cường hợp tác quốc tế
C Xã hội bất ổn D Vấn đề quyền lực quốc gia
Câu 3 Dân số già dẫn đến những khó khăn gì về mặt lao động?
A Thiếu kinh nghiệm trong sản xuất B Vấn đề chi phí phúc lợi xã hội lớn
C Các vấn đề y tế,giáo dục khó khăn D Thiếu nguồn lao động trẻ
Câu 4 Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là gì?
A Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng giảm B Số người trong độ tuổi lao đông rất đông
C Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng giảm D Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới