1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP ĐỊA LÍ HIỆU QUẢ

42 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Ôn Tập Địa Lí Hiệu Quả
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ 1: Nhận biết – nhớ lại các thông tin, khái niệm đơn giản VD: nhận dạng hình thể, vị trí, địa hình… Mức độ 2: Thông hiểu - nêu được các đặc điểm của các hiện tượng địa lí ở nước ta

Trang 1

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP HIỆU QUẢ

Trang 3

Phân tích đề thi minh

họa

Xác định trọng tâm

Ôn tập hiệu quả

Trang 4

Mức độ 1: Nhận biết – nhớ lại các thông tin, khái niệm đơn giản (VD: nhận dạng hình thể, vị trí,

địa hình…)

Mức độ 2: Thông hiểu - nêu được các đặc điểm của các hiện tượng địa lí ở nước ta

Mức độ 4: Vận dụng cao – vận dụng các kiến thức vào giải thích các hiện tượng địa lí có trong

thực tiễn và khả năng khai thác tự nhiên cho phát triển kinh tế

MỨC ĐỘ NHẬN

THỨC

Mức độ 3: Vận dụng - giải thích, so sánh được các hiện tượng địa lí

Trang 5

thực hành

Trang 6

Ôn tập theo từng chủ đề

Quan tâm đến mức độ của câu hỏi

Trình độ và năng lực của học sinh

Trang 7

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Bảo vệ môi trường

Trang 8

Câu hỏi MĐ 1 (Nhận biết)

Tái hiện lại kiến thức

Câu hỏi đơn giản 1 bước tư duy

- Rừng (Phân loại rừng, vai trò, biện pháp bảo vệ)

+ Rừng phòng hộ: Rừng đầu nguồn (Giữ đất, nước, chống xói mòn, lũ quét,

Rừng ven biển (chắn gió, bão, ngăn cát bay )

+ Rừng đặc dụng: Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên (bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn zen quý )

+ Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên liệu cho CN giấy

VD: Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

A trồng rừng lấy gỗ B khai thác gỗ củi C trồng rừng tre nứa D lập vườn quốc gia.

Trang 9

* Tài nguyên đất

Đất đồi núi

- Đất đồng bằng

Biện pháp sử dụng hợp lí, cải tạo, bảo vệ đất ở mỗi khu vực

VD2: Biện pháp mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là

Trang 10

Câu hỏi MĐ 2 (Nhận biết)

Mô tả kiến thức và kĩ năng theocách diễn đạt của cá nhân

Đặc điểm, hiện trạng

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - PHẠM VI LÃNH THỔ

Hướng dẫn HS xác định đúng các đặc điểm của vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta

(yêu cầu mỗi HS/ nhóm HS đưa ra 1 đặc điểm

- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

- Có đường biên giới chung với nhiều nước ( TQ, Lào, Campuchia)

- Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Đại bộ phận nằm trong múi giờ số 7

- Trong vùng nội chí tuyến bắc bán cầu

Trang 11

- Trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á.

- Chịu ảnh hưởng của gió Mậu Dịch (Tín Phong)

- Vị trí tiếp giáp giữ lục địa và đại dương

- Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

- Trên đường di cư và di lưu của các loài động, thực vật

- Chịu ảnh hưởng của nhiều loại thiên tai

- Nằm ở ngã tư hàng hải và hàng không quốc tế

- Cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, Đông bắc Thái Lan, Campuchia và Tây Nam Trung Quốc

- Giao thoa giữa các nền văn hóa lớn (Trung Quốc, Ấn Độ)

- nơi có vị trí địa chính trị quan trọng

- trong khu vực kinh tế phát triển năng động trên thế giới

Vị trí

nước ta

có đặc điểm

Trang 12

Câu hỏi MĐ 3,4

(Vận dụng và VDC)

Sử dụng kiến thức tổng hợp

Giải thích được các hiện tượng tự nhiên

Đặc điểm tự nhiên Việt Nam: địa hình, biển, khí

hậu

* Địa hình: Các yếu tố ngoại lực và nội lực

* Khí hậu (nhiệt, mưa ) Vị trí, gió và ảnh hưởng của biển

* Sự phân hóa của thiên nhiên chịu tác động của các yếu tố: gió và địa hình

Trang 13

Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta phân hoá đa dạng

Trang 15

Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

A các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo

B sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực

C đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo

D thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát.

Trang 16

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU

LONG

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG

ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN

TRUNG

Trang 18

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG

Đồng bằng sông Hồng ĐB ven biển

miền Trung

Đồng bằng sông Cửu Long

Hẹp ngang

Trang 19

ĐỒNG BẰNG

SÔNG HỒNG

Diện tích

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

ĐấtĐịa hình

15.000km2

Cao ở phía tây và tây bắc

Không được bồi tụ phù sa

Lịch sử khai thác

Lâu đời, biến đổi mạnh

40.000km2

Thấp và bằng phẳng

Nhiều loại

Muộn hơn

Trang 20

Ô trũng ngập nước

Ruộng cao bạc màu

Đất không được bồi tụ phù

sa

Diện tích đất mặn lớn

Nước triều lấn sâu

ĐÊ VEN SÔNG NGĂN LŨ

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

ĐỊA HÌNH THẤP

Trang 21

Xâm nhập mặn ở ĐBSCL

Địa hình thấp

Nhiểu cửa sông

3 mặt giáp biển Mùa khô

kéo dài

Trang 23

Diện tích lớn

Năng suất sinh học cao

Đã bị thu hẹp

Cháy rừngChuyển đổi mục đích sử dụng

RỪNG NGẬP MẶN

Trang 24

NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG YÊU NGHỀ

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

A gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

B gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới

C áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc

D dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

Trang 25

Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

A vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

B gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

C bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

D gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.

Trang 26

Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có

A nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ Bắc xuống Nam, biển ấm.

B các vịnh biển,lượng mưa tương đối lớn và khác nhau ở các nơi.

C nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa, biển tương đối kín.

D các quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú.

Trang 27

Lược đồ: Các vùng kinh tế của Việt Nam

NỘI DUNG ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ TRONG ĐỀ THI THPT QUA CÁC NĂM

Trang 28

Lược đồ: Các vùng kinh tế của Việt Nam

NỘI DUNG ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ TRONG ĐỀ THI MINH HỌA 2021

Trang 29

Nguyên nhân

Ý nghĩa

Biện pháp Các nội dung thuộc

Mức độ 3 và 4

Trang 30

Giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta

II KHAI THÁC CÁC THẾ MẠNH

Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

1 KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

* Điều kiện phát triển:

Công nghiệp khai thác

và chế biến khoáng sản

Cơ cấu ngành công nghiệp nặng

Trang 31

Đa số các mỏ có quy mô nhỏ

Phân bố ở vùng địa hình hiểm trở

Công nghệ khai thác lạc hậu, lãng phí tài nguyên và giá

thành khai thác cao

Đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao

Thu hút vốn đầu tư

Hiện đại hóa công nghệ

Sử dụng tiết kiệm

và hiệu quảCác vỉa quặng thường nằm sâu

HẠN CHẾ

Trang 32

2 Thủy điện.

Tạo ra nguồn điện lớn cho cả nước.

Tạo động lực cho phát triển công nghiệp.

Nâng cao đời sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng, thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội.

Điều tiết lũ cho đồng bằng sông Hồng, nuôi thủy sản, du lịch sinh thái.

Ý NGHĨA

Trang 33

PHÁT TRIỂN

THỦY ĐIỆN

Ngập lụt trên Diện rộng

Thay đổi chế độ dòng chảy

Giảm diện Tích rừng

MÔI TRƯỜNG

THAY ĐỔI

Trang 34

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi gì cho phát

triển công nghiệp?

Trang 35

Vị trí địa lí thuận lợi

Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng

Trữ năng thủy điện lớn.

Cơ sở hạ tầng đang được quan tâm, phát triển.

Lực lượng lao động dồi dào, chất lượng tăng.

Chính sách phát triển vùng của Nhà nước

Vùng có nhiều tiềm năng để phát triển công

nghiệp

Trang 36

=> phát triển nhiều loại cây trồng (cây CN, cây ăn quả, cây

thực phẩm, cây dược liệu…)

Gió mùa Đông Bắc

Trang 37

3 TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ

ÔN ĐỚI.

* Điều kiện kinh tế - xã hội

Người dân có kinh nghiệm và truyền thống sản xuất cây

công nghiệp

Các cơ sở chế biến đang được đầu tư

Chính sách phát triển, vốn đầu tư

Thị trường ngày càng được mở rộng

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao

CN chế biến phát triển chưa tương xứng

GTVT còn gặp khó khăn

Du canh - du cư

Trang 38

3 TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ

ÔN ĐỚI.

* Tình hình phát triển

- Cây công nghiệp:

+ Chè: vùng trồng chè lớn nhất cả nước, nổi tiếng ở

Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang…

+ Ngoài ra còn có: hồi, quế, ở Lạng Sơn,

Yên Bái

HÀ GIANG

THÁI NGUYÊN

Trang 39

- Cây dược liệu: tam thất, đỗ trọng, thảo quả

- Cây ăn quả: đào, mận, lê, …

- Rau ôn đới, hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu: Sa Pa

3 TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI.

Tam thất

Thảo quả

- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất còn nhiều.

a Điều kiện phát triển.

b Tình hình phát triển.

- Cây công nghiệp: vùng trồng chè lớn nhất cả nước

Trang 40

Khai thác hiệu quả tài nguyên.

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa

Nâng cao đời sống cho người dân

Hạn chế nạn du canh - du cư

Trồng và chế biến

các loại cây công

nghiệp, cây dược

liệu có nguồn gốc

Trang 41

đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị

sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm

Ngày đăng: 27/09/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w