PowerPoint Presentation Sản xuất từ hỗn hợp gồm thịt các loại được xay nhuyễn, nhào trộn kết hợp với gia vị, phụ gia và các thành phần khác, được định dạng trong một vật chứa Sau đó, chúng sẽ được chế.
Trang 1• Sản xuất từ hỗn hợp gồm thịt các loại được xay nhuyễn, nhào trộn kết hợp với gia
vị, phụ gia và các thành phần khác, được định dạng trong một vật chứa Sau đó,
chúng sẽ được chế biến thành các dạng xúc xích khác nhau
• Có nhiều loại khác nhau: xúc xích tiệt trùng, xúc xích xông khói, xúc xích lên men, xúc xích tươi,
• Xúc xích tiệt trùng là loại xúc xích trong quy trình chế biến có quá trình tiệt trùng, trong thành phần có chứa nhiều loại gia vị, phụ gia và cả phụ liệu (như protein đậu nành); bao bì được dùng là loại bao bì tự nhiên hoặc nhân tạo như nhựa polyethyene (pe), polyvinylchloride (pvc),
• Xúc xích tiệt trùng được bảo quản ở nhiệt độ thường với thời gian sử dụng 3-6
tháng và chỉ cần bóc vỏ trước khi dùng
Giới thiệu về xúc xích tiệt trùng
Trang 2NGUYÊN LIỆU CHÍNH
01
Trang 3Nguyên
Liệu Chính
Thịt heo
Mỡ heo
Trang 41.1 THỊT HEO
Trang 5Vai trò của thịt heo
Protein: cung cấp giá trị dinh dưỡng.
Có khả năng tạo nhũ tương.
Có khả năng cố định được các chất mùi
khác nhau.
Là chất tạo hình (tạo hình dáng, cùng với độ đặc, độ dai độ đàn hồi).
Trang 8Triglyceride: pha phân tán, tham gia hình thành cấu trúc của hệ nhũ tương
Làm tăng độ béo, độ bóng, tăng độ kết dính sau khi xay nhuyễn, tăng giá trị
cảm quan.
Làm chất độn, giúp giảm giá thành sản
phẩm, làm tăng hiệu quả kinh tế.
Trang 9• Màu sắc: bình thường, trong, không vẩn đục.
• Mùi vị: không có mùi ôi chua, không có vị lạ.
• Hàm lượng nước : <0.2÷0.3%.
• Độ chua (số ml NaOH 1N dùng trung hòa 100g dầu): <6 0
Trang 10PHỤ LIỆU
02
Trang 122.1 NƯỚC ĐÁ VẢY
Trang 14Tác dụng đối với xúc
xích:
Là dung môi giúp hòa tan các chất phụ gia
Trong quá trình xay giảm sự ma sát xảy ra giữa các dao và nguyên liệu đưa vào
Đá vảy còn được sử dụng để bảo quản thực phẩm khi nhập hàng và trong quá trình chế biến
Trang 16Yêu cầu cần tuân thủ trong sản xuất đá vảy
Nước dùng để sản xuất đá vảy phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh theo Tiêu chuẩn nước uống (TCVN 5501 – 1991)
Thiết bị sản xuất nước đá vảy và chất lượng nước đá vảy phải được kiểm tra hàng ngày
Các dụng cụ lấy đá vảy, dụng cụ chứa đựng và vận chuyển đá vảy phải chuyên dùng và được làm vệ sinh sạch sẽ vào đầu và cuối giờ sản xuất
Kho đá vảy được làm vệ sinh một tuần một lần vào ngày nghỉ ca hoặc cuối ngày sản xuất
Trang 17Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Hàm lượng cặn không hòa tan <10mg/l
Hàm lượng cặn hòa tan <500mg/l
Trang 182.2 PROTEIN ĐẬU NÀNH
Trang 19Độ tan: Tan tốt trong nước
Tổng quan:
Là một sản phẩm được chế biến bằng cách trích ly protein từ đậu nành với hàm lượng
protein cao (> 90%).
Trang 20Tác dụng đối với xúc xích:
Protein đậu nành có tính năng cải thiện cấu trúc hay tạo cấu trúc trong các dạng sản phẩm khác nhau (dạng gel, nhũ tương,…)
Protein đậu nành có khả năng giữ nước, liên kết các thành phần chất béo, protein…nhanh chóng nên được đưa vào trực tiếp trong quá trình tạo nhũ tương
Để tạo sự cân bằng giữa nguồn protein động vật và protein thực vật, cũng như sản phẩm xúc xích tiệt trùng có giá trị dinh dưỡng cao
Giá thành rẻ, tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất
Trang 212.3 TINH BỘT
Trang 22Tổng quan
Tinh bột Gồm 2 polysacchari khác nhau: amilo và amilopectin Nhìn chung tỷ lệ
amilo/amilopectin trong đa số tinh bột xấp xỉ ¼ Thường trong tinh bột loại nếp (gạo nếp, ngô nếp) 100% là amilopectin, trái lại tinh bột đậu xanh, dong, riềng amilopectin chiếm dưới 50%
Trang 23Tác dụng đối với xúc xích
Tăng khả năng kết dính, ngăn chặn hiện tượng đọng túi mỡ.
Hấp thụ một lượng nước.
Hạ giá thành sản phẩm.
Tạo ra độ đặc, độ dẻo, độ dai, độ dính, độ xốp, độ trong, liên kết với protein làm cho xúc xích có độ đàn hồi đặc trưng
Trang 24GIA VỊ
03
Trang 25Gia vị
Muối Đường
Bột tiêu Chất điều vị
Trang 263.1 MUỐI
Trang 27D C
Cảm quan: tinh thể màu trắng, tan nhiều
trong nước, có vị mặn được tách ra từ nước biển
Tên thường gọi: Natri clorua, muối ăn
Dễ dàng vận chuyển và lưu giữ.
Muối có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người
B
Tổng quan
Trang 28Tên chỉ tiêu Yêu cầu Màu sắc Trắng, trong
Vị Dung dịch muối 5% có vị mặn
thuần khiết, không có vị lạ
Dạng bên ngoài Khô ráo, tơi đều, trắng sạch
Trang 303.2 ĐƯỜNG
Trang 31Một số loại đường được sử dụng phổ biến trong chế biến xúc xích: lactose,
maltose, dextrose, xi-rô, mật ong,
Cảm quan:Dạng rắn, tơi đều, có màu
trắng, trong, không có mùi Có vị ngọt
B
C Dextrose và d-glucose được sử dụng trong
xúc xích ở mức 0,5-2,0% hoặc hơn
Tổng quan
Trang 32Chỉ tiêu Hạng A Hạng B
Trạng thái Tinh thể màu trắng, kích thước tương
đối đồng đều, khô, không bị vón cụcMùi vị Vị ngọt, không có vị lạ
Màu sắc Màu trắng, pha trong nước cất cho
dung dịch trong suốt Màu trắng ngà đến trắng, pha trong nước cất cho dung dịch tương đối trong suốt
Độ Pol ( oZ) > 99.7 > 99.5Hàm lượng đường
khử (%)
Tro dẫn điện (%) < 0.07 <0.1
Độ màu ( ICUMSA) < 160 <200Tạp chất không tan
Trang 33Ức chế sự phát triển của vi sinh
vật
Trang 343.3 BỘT TIÊU
Trang 35C
Cảm quan: Tơi, mịn, khô, không lẫn tạp
chất, màu xám, tạo vị cay nồng, có mùi thơm đặc biệt
Tên khoa học: Piper nigril
Tên thường gọi: bột tiêu, cổ nguyệt, hắc
Trang 36Tiêu chuẩn Yêu cầu
Trạng thái Tơi, mịn, khô, không lẫn tạp
chất Màu sắc Màu xám Mùi vị Cay nồng tự nhiên, mùi thơm
đặc trưng Nấm mốc , sâu mọt Không có Hàm lượng ẩm <13%
Chất không bay hơi chiết được( % khối lượng chất khô)
6%
Tinh dầu bay hơi(mg/100g
khối lượng khô )
1
Hàm lượng piperin(% khối
lượng khô )
4%
Tro (% khối lượng khô ) <6%
Tro không tan trongacid (%
khối lượng khô )
<1.2%
Tiêu chuẩn của
bột tiêu đen
TCVN (5387-1994)
Trang 37ký sinh trùng, mùi hồ tiêu đuổi
sâu bọ
Trang 383.4 CHẤT ĐIỀU VỊ
(E621)
Trang 39B A
C D
Tên khoa học: Monosodium L-glutamate
Tên thường gọi: Natri glutamate, MGS
Cảm quan: tinh thể hoặc bột màu trắng, không mùi, có thể có dạng hình que, rời rạc không dính nhau
Độ tan: dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol
Bị mất tác dụng và bọ biến đổi khi bị đốt cháy liên tục ở 300 trong 2 giờ
Bột ngọt có mã HS 29224220 và số E là E621 Tiêu chuẩn của bôt ngọt (TCVN
1459 -1996)
Tổng quan
Trang 41Cách sử dụng:
• Thêm trực tiếp vào trong quá trình xay nhuyễn thịt
Tác dụng không mong muốn:
• Dùng quá nhiều có thể nhanh chóng
làm hư hỏng hương vị của xúc xích
• Sử dụng nhiều quá có thể gây buồn
nôn, ảo giác, nhức đầu, khó thở,
buồn ngủ
Trang 42PHỤ GIA
04
Trang 43Phụ gia
Chất bảo quản E262i
Chất điều chỉnh độ axit, bảo quản E325
Chất điều chỉnh độ axit, bảo quản E325 Chất tạo dai E452
Trang 444.1 Chất bảo quản
( E262i)
Trang 45D C
Tên khoa học: Sodium acetate
Tên thường gọi: Axetate natri; natri acetate; Acetic
acid
Sodium acetate được điều chế từ giấm mang đặc tính kháng khuẩn có thể dùng làm chất bảo quản thực phẩm
Độ tan: Rất dễ tan trong nước, tan trong etanol (5,3g/100 mL (ngậm 3 nước)
B
Tổng quan
Cảm quan: dạng bột và hạt, không màu
và mùi
Trang 46Cách sử dụng:
Cho trực tiếp vào sản phẩm trong quá trình xay thịt
Đạt đủ các chỉ tiêu về độ an toàn, không gây hại cho sức khỏe người sử dụng, không có vị đắng
Trang 474.2 độ axit, bảo quản Chất điều chỉnh
( E325)
Trang 48A B
Tên khoa học: Sodium Lactate Tên thường gọi: Natri Lactat, Muối natri của axit
lactic
Tên theo IUPAC: Natri 2-hiđroxipropanoate.
Cảm quan: Tinh thể màu trắng dạng bột, nhưng
thường được biết đến dưới dạng chất lỏng nhớt như si-rô có màu nâu nhạt, hòa tan tốt trong nước
Tổng quan
C Độ tan: Tan được trong nước
Trang 49Bổ sung trực tiếp trong quá trình xay thịt.
Ổn định PH giúp cho sản phẩm không bị nhớt trong quá trình bảo quản, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, kéo dài tuổi thọ sản phẩm
Tạo độ kết dính, giòn dai cho sản phẩm
Điều chỉnh độ chua trong thực phẩm
Trang 504.3 CHẤT TẠO DAI
( E452)
Trang 51màu ngà đến trắng, rời rạc nhau.
Độ tan: có thể tan hoặc không tan trong
nước
Lượng sử dụng hàng ngày 70mg/kg trọng lượng cơ thể người sử dụng
Được Bộ Y Tế quy định tại thông
tư số 24/2019/TT-BYT
Tổng quan
Trang 52Ức chế và tiêu diệt một phần vi sinh vật, có khả năng
làm chậm sự sinh trưởng và làm giảm khả năng chống
chịu nhiệt của vi sinh vật
Giúp ổn định cấu trúc, tăng độ dẻo bóng cho sản phẩm
Trang 53Cách sử dụng:
• Thêm trực tiếp vào trong quá trình xay nhuyễn thịt
Tác dụng không mong muốn:
• Dùng quá nhiều có thể nhanh
chóng làm hư hỏng, mất đi vị
của thịt
• Gây chứng khó tiêu
Trang 54QUY TRÌNH SẢN XUẤT
05
Trang 55
CÔNG NGHỆ
Trang 58• Nhằm mục đích nâng nhiệt độ của
khối thịt lên đến nhiệt độ theo yêu
cầu cho quá trình chế biến tiếp theo.
• Phục hồi những tính chất ban đầu của nguyên liệu như trước khi đem bảo quản lạnh đông.
RÃ ĐÔN
G
Trang 59Nguyên liệu (thịt, mỡ, ) từ tảng lớn được chặt thành từng mảng nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho những quá trình chế biến tiếp theo, giúp rút ngắn thời gian xay.
Chặt thịt
Trang 60Quá trình xay thô nhằm làm giảm kích thước của khối thịt
để tạo điều kiện cho quá trình xay nhuyễn, phối trộn tiếp theo trên máy cutter
Xay thô
Trang 61• Tạo nên một hệ nhũ tương bền với tất cả các thành phần vật chất có trong xúc xích như nguyên liệu, phụ liệu, gia vị, phụ gia,
• Hình thành nên một hệ đồng nhất
• Hỗ trợ cho quá trình định lượng, nhồi, đóng clip
• Nếu nguyên liệu không được xay nhuyễn thì sẽ rất khó khăn cho quá trình định lượng và quá trình nhồi trong clip
Xay nhuyễn
Trang 62• Làm tăng độ kết dính sản phẩm và
cố định gel
• Làm cho sản phẩm căng đều
• Tăng giá trị cảm quan
• Hình thành một màng bảo vệ ngăn cản sự xâm nhập của nước, không khí và vi sinh vật từ môi trường bên ngoài lẫn vào sản phẩm xúc xích
Nhồi và định lượng
Trang 63Làm mất hoạt tính enzyme
Tiêu diệt VSV
Tăng thời gian bảo quản
Tiệt trùng
Trang 64• Xúc xích được xếp lên bàn trong phòng trữ sau tiệt trùng.
• Làm ráo bằng quạt và công nhân dùng khăn lau khô những cây xúc xích
• Sản phẩm được dán nhãn, vô bao và vô thùng để đem đi tiêu thụ làm
nâng cao giá trị hình thức bên ngoài của sản phẩm
• Những cây xúc xích bị bể, hay có màng phim bị nhăn trong quá trình tiệt trùng loại ra để mang đi tái chế
• Thành phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thường, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và nhiệt độ cao
Hoàn thiện
Trang 65Chỉ tiêu Yêu cầu
Trạng thái Bề mặt khô, săn, mềm, đàn hồi.
Lát cắt khô, mịn.
Sản phẩm có độ dai.
Xúc xích dạng cây hình trụ tròn dài, lớp bao bọc căng đều, không
bị nhăn cong, bề mặt khô săn chắc, sờ chắc tay, đặc trưng cho sản phẩm
Màu sắc Đặc trưng cho sản phẩm.
Màu tươi, sáng, không có vết lạ.
Trang 66Phẩm màu Nằm trong giới hạn cho
phép theo quy định của thực phẩm
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
Phẩm màu Nằm trong giới hạn cho
phép theo quy định của thực phẩm
Trang 67Hàm lượng kim loại cho phép trong thịt và sản
phẩm từ thịt
Thành phần Giới hạn tối đa (mg/kg)
As Pb Cu Zn Sn Hg Cd Sb
122040400,0511
Trang 68Dư lượng hormone
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
Dietyl stybesfrol
Testosterol
Estadiol
0,00,0150,0005
Trang 69Vi sinh vật Giới hạn cho phép
Trang 70• Màu sắc của sản phẩm hơi nhạt, thiếu thu hút và gây ảnh hưởng đến cảm quan của người tiêu dùng đối với sản phẩm.
• Hương của sản phẩm hơi gắt, thiếu sự tự nhiên
• Vị của sản phẩm vẫn chưa thật sự hòa quyện, vị ngọt của sản phẩm không được thanh
mà hơi gắt
• Cấu trúc của sản phẩm khá bở, độ kết dính không cao, thiếu sự dai giòn
Sản phẩm xúc xích trên đã đạt được hầu hết các chỉ tiêu về chất
lượng, cảm quan mà nhà sản xuất mong muốn, nhưng tuy nhiên vẫn
còn một số hạn chế gây mất cảm quan đối với người tiêu dùng:
Trang 71Sau đây là nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xúc xích tiệt trùng và gây nên một số lỗi có thể xảy ra như màu sắc biến đổi, có những biểu hiện bất thường hoặc có mùi hôi.
6
Trang 72sử dụng khi
đã quá hạn
sử dụng.
Trang 74Các tác động cơ học như sự va đập mạnh hoặc vật sắc
nhọn, côn trùng cắn có thể khiến bao bì xúc xích tiệt trùng
trầy xước hoặc thủng, làm cho sản phẩm bị hỏng trước
Vỏ bộc ngoài xúc xích bị bay màu
Trang 75Trong quá trình lưu thông, phân phối sản phẩm trên thị trường
Bên ngoài không bị dập, nứt; khi cắt ra thì thấy sản phẩm mốc xanh rờn và xuất hiện kiến
Có sự thay đổi chuyển thành màu khác với màu đặc trưng ban đầu
Ánh nắng gắt hoặc ẩm ướt tiếp xúc với sản phẩm dẫn đến vỏ bị nhạt màu đi, khiến sản phẩm không còn đẹp mắt
Hai đầu kẹp kim loại bị hở hoặc mảnh kim loại ở hai
đầu cây đâm thủng vỏ bọc của xúc xích
Trang 76đặc tính tốt giúp ngăn cản sự thâm nhập của ôxy, hơi ẩm và vi khuẩn.
Màng phim làm bao bì của xúc xích tiệt trùng là PVDC, sử dụng trong thực
Trang 78Cảm quan Sử dụng
Bảo quản
Trong quá trình sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng
Lựa chọn
Trang 79Xúc xích mềm.
Mất cảm giác săn chắc
Những dấu hiệu bị hỏng
Bề mặt xúc xích ướt, nhớt.
Thay đổi màu sắc.
Có những biểu hiện bất thường hoặc mùi hôi.
Trang 80Quan sát kỹ bao bì, nhãn mác và hạn sử dụng.
Nên mua xúc xích khi còn nguyên vỏ
bọc, không rách hay thủng.
Khi không còn nguyên trạng thái ban đầu, bao bì thủng hoặc rách, người tiêu dùng không nên sử dụng và cần mang ngay đến điểm bán để đổi lại.
Trang 81Người tiêu dùng đã để sản phẩm tiếp xúc với nhiệt
độ, ánh sáng không thích hợp quá lâu hoặc quá hạn sử dụng sẽ làm sản phẩm bị hỏng.
Khi mua về, nên để xúc xích ở nơi thoáng mát, khô
ráo, tránh cho tiếp xúc trực tiếp với nắng, không sử
dụng lại hàng đã bị bóc bao bì trực tiếp.
Trang 83Tác nhân bên ngoài
Trang 843
Các emzyme có trong xúc xích
Vi sinh vật từ bên trong sản phẩm
Nguyên nhân bên trong
1
Bao bì bao gói
Trang 85Theo quan điểm đánh giá của các thành viên trong nhóm Chúng tôi nhận thấy sản phẩm Xúc Xích RED CP Tiệt Trùng của Công ty: CP chăn nuôi C.P Việt Nam vẫn chưa đạt được chất lượng như mong muốn Chúng tôi những nhà Kỹ sư Thực Phẩm trong tương lai quyết định Bổ Sung và Thay Thế một số thành phần phụ gia, mong muốn sản phẩm sản phẩm đạt được chất lượng tốt hơn.
Phụ gia Bổ Sung Phụ gia thay thế
Phụ gia tạo cấu trúc E1412 Phụ gia VCM AMINO thay thế
cho Chất điều vị E621Phụ gia tạo màu E127
Phụ gia bảo quản E300Phụ gia tạo hương thịt STD
Trang 86
(E1412)
Trang 87A
C
D
Tên khoa học: Distarch phosphate
Tên thường gọi: Phosphated Starch
Cảm quan: có dạng bột không mùi, màu trắng hoặc trắng nhạt
Độ tan: Không tan trong nước lạnh (nếu không
hồ hóa sơ bộ), tạo các dung dịch keo nhớt điển hình trong nước nóng; không tan trong etanol
Quy định sử dụng: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11471:2016
Tổng quan
Trang 88Tác dụng đối với xúc xích:
Tăng độ giòn dai, sản phẩm giữ nguyên kích thước khi chiên, nấu ở nhiệt độ cao hoặc khi đông lạnh ( thay thế hàn the )
Trang 89Cách sử dụng:
• Thêm trực tiếp vào trong quá trình xay nhuyễn thịt
Trang 90
(E300)
Trang 91A
C
D
Tên khoa học: Acid ascorbic
Tên thường gọi: Vitamine C
4-Tổng quan
Trang 92Tác dụng đối với xúc xích:
Vitamin C giúp chống oxy hóa thịt trong quá trình chế biến, bảo quản Nó sẽ phản ứng với O2, ngăn O2 tiếp xúc phản ứng với các thành phần của thịt Tạo môi trường acid
ổn định để chống sự oxy hoá chất béo
Ngoài ra nó còn làm giảm lượng nitrite dư (nếu có), ngăn cản sự tạo thành nitrosamine, làm tăng giá tri dinh dưỡng cho sản phẩm
Nó chiếm lấy oxy trong không khí, ngăn cản sự phát
triển của vi sinh vật hiếu khí
Được dùng cùng với nitrite để giúp định màu cho sản phẩm, tăng nhanh khả năng tạo màu cho sản phẩm vì nó 2 chất này kết hợp cũng tạo ra nitric oxide
Trang 93Cách sử dụng:
• Thêm vào trong quá trình xay thịt gần giai đoạn cuối Giới hạn tối đa theo tiêu chuẩn thực hành tốt GMP
Trang 947.3 PHỤ GIA TẠO MÀU
( E127)
Trang 95D C
Cảm quan: dạng bột, có màu đỏ hoa anh đào.
Tên khoa học: Erythrosine
Tên theo IUPAC: 2-
(6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-oxo-xanthen-9-yl)benzoic acid
Erythrosine có chứa iodide, khi chế biến thực phẩm ở nhiệt độ trên 200oC một phần làm giảm erythrosine
B
Tổng quan
Trang 96Tác dụng đối với xúc
xích:Erythrosine được thêm vào thực phẩm để thay thế các
màu sắc bị mất trong quá trình sản xuất hay làm cho thực phẩm trông bắt mắt hơn
Tăng hương vị và cấu trúc cho sản phẩm
Ổn định màu hồng tự nhiên của thịt khi gia nhiệt, tăng màu của thịt đã xử lý