PowerPoint Presentation BÀI TIỂU LUẬN MÔN Phân tích hóa lý thực phẩm 1 ĐỀ TÀI Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp BERTRAND . Trong sách có Phân tích hóa lý thực phẩm 1 có hết nha mấy đại ca. Là phương pháp hóa học dùng để định lượng đường khử đều dựa trên khả năng khử các hợp chất khác nhau của chúng. Một trong những phương pháp định lượng đường khử chính xác và phổ biến là phương pháp Bertrand. Phương pháp này cho phép ta định lượng đường chính xác trong khoảng từ 140mg
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN MÔN:Phân tích hóa lý thực phẩm 1
ĐỀ TÀI:Xác định hàm lượng đường khử bằng phương
pháp BERTRAND
Trang 2NỘI DUNG
1.MỤC
ĐÍCH
CHỌN
ĐỀ TÀI
2.PHƯƠ
NG PHÁP
3.DỤNG
CỤ, THIẾT
BỊ , HÓA CHẤT
4.QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN TÍCH MẪU,TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Trang 3MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI
Xác định thành phần dinh dưỡng
chính xác trong thực phẩm
Kiểm soát quá tình sản xuất chính xác
Phương pháp này ít tốn kém dễ
thực nghiệm
Ngăn ngừa phản ứng tạo màu mailard
Trang 4Phương pháp:
Là phương pháp hóa học dùng để định lượng đường khử đều dựa
trên khả năng khử các hợp chất khác nhau của chúng Một trong
những phương pháp định lượng đường khử chính xác và phổ biến
là phương pháp Bertrand Phương pháp này cho phép ta định
lượng đường chính xác trong khoảng từ 1-40mg
Trang 5Xác định đường khử bằng phương pháp Betrand:
Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên cơ sở của môi trường kiềm
(glucose, fructose, maltose) có thể dễ dàng khử đồng (II) oxit thành đồng (I) oxit có màu đỏ gạch, qua dó tính được lượng đường khử.
Định lượng đường khử thường dùng thuốc thử Fehling Phản ứng xảy ra như sau:
Trang 6
Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Betrand
Cu2O có tính chất khử, tác dụng với Fe(III) làm cho muối này chuyển sang dạng Fe(II) ở môi trường acid:
Cu2O↓ + Fe2(SO4)3 + H2SO4 → 2CuSO4 + H2O + 2FeSO4
FeSO4 có tính khử, tác dụng với KMnO4 Do đó cớ thể dùng KMnO4 để chuẩn độ FeSO4 ở môi trường acid:
10 FeSO4 + 8H2SO4 + 2 KMnO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5
Fe2(SO4)3 + 8H2O
Trang 7Dụng cụ hóa chất, thiết bị:
Dụng cụ thủy tinh thông thường của phòng thí nghiệm
Phễu lọc xốp G4
Dung dịch 10%
Dung dịch bão hòa
Dung dịch Fehling
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch NaOH 10%
Dung dịch NaOH 0,1 N
Dung dịch bão hòa
Trang 8Dụng cụ thiết bị:
t, Elsevier, 2008;
Máy đo PH
Máy bơm Chân không
Trang 9Cách tiến hành
Trang 10Lấy
mẫu
• GIAI ĐOẠN 1:XỬ LÝ MẪU
• Nghiền nhỏ mẫu
• Lọc bã lấy nước, lấy tối thiểu 15g
Thủy
phân
• Dùng để trung hòa acid bão hòa tới pH 6,4 –
7
• Dùng môi trường HCl khoảng 1N thủy phân đường nhiệt độ - trong5 phút
Trung
hòa
• Sau khi thủy phân làm nguội ngay và trung hòa lại với dung dịch NaOH
• Chuyển dung dịch đã trung hòa và tráng rửa cốc vào bình định mức 100 ml
Lấy
mẫu
• GIAI ĐOẠN 1:XỬ LÝ MẪU
• Nghiền nhỏ mẫu
• Lọc bã lấy nước, lấy tối thiểu 15g
Thủy
phân
• Dùng để trung hòa acid bão hòa tới pH 6,4 –
7
• Dùng môi trường HCl khoảng 1N thủy phân đường nhiệt độ - trong5 phút
Trung
hòa
• Sau khi thủy phân làm nguội ngay và trung hòa lại với dung dịch NaOH
• Chuyển dung dịch đã trung hòa và tráng rửa cốc vào bình định mức 100 ml
Trang 11GIAI ĐOẠN 2:KHỬ TẠP
Cho vào cốc mẫu 20 ml nước cất, 10 ml Pb 10%, lắc và để lắng 5 phút
đến khi thấy lớp chất lỏng trong suốt trên lớp cặ n
Cho 10 ml dung dịch bão hòa để loại Pb thừa Lắc đều và để tủa lắng
xuống Cho hết sức cẩn thận một vài giọt vào thành bình, nếu không thấy vẩn
đục coi như đã hết Pb
Trang 12GIAI ĐOẠN 3:Cách xác định hàm lượng đường
Bình nón: V (ml) dịch mẫu, 20ml nước cất, 10ml dd Fehling A, 10ml
dd Fehling b
Để nghiêng cho Cu 2 O lắng xuống, gạn lấy phần nước bên trên và
lọc qua phễu lọc burchner
Khi dd đã hết màu xanh, hòa tan Cu 2 O bằng 15-30 ml dung dịch
Fe 2 (SO 4 ) 3 5%
Chuẩn độ dung dịch Fe (II) hình thành bằng dd KMnO 4 xuất hiện
màu hồng nhạt Đọc thể tích KMnO 4 0,1N tiêu tốn và đem tra bảng để có lượng
đường nghịch đảo
Trang 13TÍNH KẾT QUẢ
Hàm lượng đường toàn phần biểu thị bằng đường
glucose hoặc đường nghịch đảo (g) trong 100g thực phẩm, tính theo công thức
X=.n
Trong đó:
m:Khối lượng thực phẩm cân lúc đầu(g)
n:nồng độ
1000: hệ số chuyển từ mg sang (g)
M1: Khối lượng đường nghịch đảo hoặc đường
glucose (mg) tương ứng với số ml KmnO4 0.1N đọc ở bảng phụ lục II và phụ lục III
Trang 14BÀI TẬP
Cân 7gam thơm chín đi xử lý mẫu để xác định đường tổng , sau đó định mức thành 100ml, lấy 10ml đi xác định đường tổng thì thể tích KMnO4 0,1 N tiêu tốn
8.8 ml biết rằng mối quan hệ của KmnO4 0,1N và
đường glucose được thể hiện ở phục lục III.Tính%
đường glucose trong thơm
Bài Giải
Hàm lượng đường glucose trong
thơm là
Ta có : X= ( Trong đó :n=)
= =4.07%
Trang 16
THANK YOU
THANK YOU