ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM NHÓM 13 LỜI MỞ ĐẦU Với thời đại không ngừng phát triển như hiện nay thì nhu cầu về mức sống của con người không ngừng nâng cao Trong đó, thực phẩm đang trở thành n.
Trang 1Với thời đại không ngừng phát triển như hiện nay thì nhu cầu về mức sống củacon người không ngừng nâng cao Trong đó, thực phẩm đang trở thành nhu cầu thiếtyếu đối với người tiêu dùng và đặc biệt là những loại thực phẩm sạch giàu dinhdưỡng Vậy làm sao có thể bảo quản được thực phẩm một cách nguyên vẹn để có thểđến được tay người tiêu dùng và có thể thu hút người tiêu dùng để mua những sảnphẩm đó?
Câu trả lời cho những câu hỏi trên đó chính là bao bì Bao bì là vật chứa đựng,bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán Bao bì có thể bao gồm nhiều lớp bao bọc, cóthể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm Bao bì phải đảm bảo chấtlượng cho sản phẩm, có thể phân phối, lưu kho, kiểm tra và thương mại…một cáchthuận lợi Có thể nói rằng bao bì thực phẩm được yêu cầu một cách nghiêm khắc vềcấu tạo và chất lượng Bao bì có thể đáp ứng các nhu cầu về việc giúp cho sản phẩmthực phẩm trở nên bắt mắt hơn và có thể giúp bảo vệ thực phẩm tốt nhất đến tay ngườitiêu dùng một cách an toàn
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bao bì thực phẩm tuy nhiên bao bìgiấy đang được quan tâm hơn cả về độ tiện dụng cũng như có thể giúp bảo vệ môitrường tránh khỏi một khối lượng khổng lồ rác thải nhựa ra môi trường Vậy bao bìgiấy có tính tiện dụng như thế nào và được tận dụng ra sao? Bài tiểu luận này củanhóm chúng em có thể giúp cho mọi người trả lời những câu hỏi trên và cũng như sẽ
có thêm nhiều thông tin bổ ích về bao bì giấy
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên nội dung bài không tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong quý thầy cô, các bạn thông cảm và đóng góp để bài tiểu luận nàyđược hoàn thiện hơn Nhóm chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Đặng ThịYến vì đã tận tình giảng dạy và hộ trợ chúng em hoàn thành tốt bài tiểu luận này
Tập thể nhóm 13
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI MỞ ĐẦU iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
1 Sơ lược về bao bì thực phẩm 1
1.1 Định nghĩa, phân loại bao bì 1
1.1.1 Định nghĩa bao bì 1
1.1.2 Phân loại bao bì 1
2 Lịch sử phát triển của bao bì 2
3 Chức năng của bao bì thực phẩm 3
3.1 Đảm bảo số lượng và chất lượng 3
3.2 Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng 3
3.3 Thuận lợi trong lưu kho, phân phối và quản lý tiêu dùng 3
4 Bao bì giấy 4
4.1 Lịch sử phát triển của bao bì giấy 4
4.2 Khái niệm, đặc tính bao bì giấy 4
4.2.1 Khái niệm 4
4.2.2 Đặc tính 5
5 Yêu cầu chất lượng giấy 7
5.1 Theo định lượng 7
5.2 Theo màu sắc 7
5.3 Theo ứng dụng 7
5.4 Theo vật liệu 7
5.5 Theo xử lý bề mặt 7
5.6 Theo kỹ thuật kết thúc quá trình sản xuất 7
6 Quy trình sản xuất bao bì giấy 7
7 Các loại bao bì giấy 8
7.1 Bao bì mềm 8
Trang 37.1.2 Giấy chống thấm dầu mỡ (glassine) 9
7.1.3 Giấy sáp (waxed) 10
7.2 Bao bì cứng 10
7.2.1 Bao bì gợn sóng 10
7.2.2 Các loại giấy gợn sóng – tính chất 12
8 Các loại bao bì giấy phổ biến 12
8.1 Bao bì giấy cao cấp 12
8.2 Bao bì giấy dạng thùng carton 13
8.3 Bao bì giấy dạng hộp 13
8.4 Bao bì giấy Kraft: 14
8.5 Bao bì giấy kraft ghép nhựa PP (bao bì KP): 15
8.6 Bao bì giấy (kraft, ford, couche) in offset ghép nhựa PP 15
9 Ưu điểm và nhược điểm của bao bì giấy 16
9.1 Ưu điểm 16
9.2 Nhược điểm 17
10 Ứng dụng của bao bì giấy 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4Hình 1 Bao bì giấy 4
Hình 2 Bao bì giấy 4
Hình 3 Quy trình sản xuất bao bì 7
Hình 4 Sản phẩm từ giấy Kraft 8
Hình 5 Túi giấy Kraft 8
Hình 6 Bao bì chống thấm dầu mỡ 9
Hình 7 Bao bì chống thấm dầu mỡ 9
Hình 8 Bao bì giấy sáp 9
Hình 9 Bao bì giấy sáp 9
Hình 10 Các loại gợn sóng A, B, C, D 10
Hình 11 Các loại giấy bìa gợn sóng 5 lớp, 7 lớp kết hợp các loại sóng khác nhau 11
Hình 12 Bao bì giấy cao cấp 12
Hình 13 Bao bì giấy dạng carton 12
Hình 14 Bao bì giấy hộp 13
Hình 15 Bao bì giấy hộp 13
Hình 16 Bao bì giấy Kraft 14
Hình 17 Bao bì giấy Kraft ghép nhựa PP 14
Hình 18 Bao bì giấy (kraft, ford, couche) in offset ghép nhựa PP 15
Hình 19 Công dụng của bao bì giấy 16
Hình 20 Các mẫu bao bì giấy cỡ nhỏ với thiết kế lạ mắt 17
Trang 51 Sơ lược về bao bì thực phẩm
1.1 Định nghĩa, phân loại bao bì
Môi trường bên trong bao bì là không gian tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Môi trường bên ngoài bao bì là không gian bên ngoài bao bì, sẽ hoàn toàn không tiếpxúc với thực phẩm
Bao bì kín ngăn cách môi trường ngoài không thể xâm nhập vào môi trường bên trongchứa thực phẩm nhằm đảm bảo chất lượng thực phẩm không bị biến đổi trong suốt thời gianbảo quản
Loại bao bì kín hoàn toàn được dùng bao bọc những loại thực phẩm chế biến côngnghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau quá trình sản xuất và trong suốt thời gian lưu hànhtrên thị trường cho đến tay người tiêu dùng
Bao bì kín một lớp dùng bao gói trực tiếp thực phẩm sẽ tiện lợi, đạt hiệu quả kinh tế caotrong công đoạn đóng gói bao bì Nhưng thông thường một lớp bao bì chỉ cấu tạo bằng một loạivật liệu thì không đảm bảo độ kín hoàn toàn, do mỗi loại vật liệu đều có khuyết điểm Do đó,bao bì thường được cấu tạo dạng ghép của nhiều loại vật liệu để khắc phục khuyết điểm củatừng loại vật liệu riêng lẻ
Bao bì hở
Bao bì hở là bao bì không có khả năng ngăn cách không gian chung quanh vật phẩmthành hai môi trường
o Bao bì hở gồm hai loại:
- Bao bì trực tiếp là bao gói trực tiếp loại rau quả hoặc hàng hóa tươi sống, các loại thực
phẩm không bảo quản lâu Các loại rau, hoa, quả tươi sau thu hoạch, chưa chế biến thìvẫn còn hô hấp và cần được duy trì quá trình hô hấp hiếu khí một cách thích hợp, để có
Trang 6thể kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm trong quá trình chuyên chở tới nơi sử dụng, bao
bì bao gói rau quả tươi được làm bằng vật liệu có khả năng thấm được hơi nước, oxy,cacbonic Người ta có thể đục lỗ trên bao bì để thoát khí cacbonic (CO2), hơi nước vàcung cấp oxy, ở mức độ cần thiết cho rau quả tươi, duy trì quá trình hô hấp hiếu khí,tránh không xảy ra quá trình hô hấp yếm khí gây hư hỏng rau quả tươi
- Bao bì gián tiếp là lớp bọc bên ngoài lớp bao bì chứa đựng trực tiếp thực phẩm, có
nhiệm vụ quan trọng là tạo sự xếp khối sản phẩm để thuận tiện, an toàn trong vậnchuyển, phân phối, kiểm tra, lưu kho Ví dụ: các loại bao bì vận chuyển, dạng thùng khốichữ nhật, bằng bìa cứng gợn sóng, các két bằng plastic đựng chai nước giải khát, bia Đối với các loại thực phẩm không được chế biến theo qui mô công nghiệp hoặc nhữngthức ăn, thức uống được bao gói sẵn chỉ có thể dùng trong 24 giờ thì bao bì của chúng khôngthuộc phạm vi qui định trong định nghĩa bao bì trên đây
Tính chất bao bì kín hay hở được quyết định bởi vật liệu làm bao bì, phương pháp đónggói sản phẩm vào bao bì và cách ghép kín các mí của bao bì Vật liệu của bao kì kín phải đápứng tính chống thấm tất cả các yếu tố từ môi trường bên ngoài cũng như bên trong bao bì: sựxâm nhập của không khí, oxy, cacbonic, hơi nước, nước, các loại khí, mùi hương, chất béo…
o Các loại bao bì thực phẩm thông dụng:
- Bao bì giấy
- Bao bì kim loại
- Bao bì thủy tinh
- Bao bì gốm sứ
- Bao bì nhựa
- Bao bì tổng hợp
2 Lịch sử phát triển của bao bì
Thời kì đồ đá, vật chứa đựng thức ăn thức uống chính là những khúc gỗ rỗng, những quảbầu bí đã để khô, vỏ sò, ốc hoặc những bộ phận của thú rừng như da, xương, sừng…Họ cũng đãbiết dệt túi chứa từ cỏ hoặc long thú…
Đến thời kỳ đồ đá mới, con người đã biết chế tạo đồ chứa bằng kim loại và phát hiện rađất sét chế tạo đồ gốm
Hơn 1500 năm TCN, con người đã biết chế tạo ra lọ thủy tinh để chứa chất lỏng Thế kỷ
15, triều đại nhà Minh ở Trung Quốc đã thiết lập trung tâm trao đổi thương mại đồ gốm sứ vớivùng Nam, Tây Á và Ai Cập
Cũng vào thời kỳ này, các vùng dân cư đã vượt đường xa để trao đổi lương thực hàng hóacho nhau Do đó, các phương pháp bảo quản lương thực thực đáp ứng yêu cầu vận chuyển trongthời gian dài qua những vùng khí hậu khắc nghiệt đã bắt đầu được phát hiện và biết đến: ngũcốc được ổn định nhiệt độ và làm ẩm trong quá trình vận chuyển trong những túi da pha cát vàxoắn miệng túi lại để đạt độ kín
Trang 73 Chức năng của bao bì thực phẩm
Đặc tính của bao bì thực phẩm được thể hiện qua 3 chức năng:
- Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm
- Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng
- Thuận tiện trong phân, lưu kho, quản lý và tiêu dùng
3.1 Đảm bảo số lượng và chất lượng
- Đảm bảo thực phẩm được chứa bên trong không thay đổi về khối lượng hay thể tích
- Chất lượng của sản phẩm thực phẩm phải luôn được đảm bảo trong suốt thời hạn sửdụng của sản phẩm:
Thực phẩm sau khi chế biến phải được đóng bao bì kín nhằm tránh tác động của môitrường bên ngoài lên sản phẩm
Tác nhân bên ngoài có thể là:
Nước, hơi nước, không khí (có chứa O2), vi sinh vật, đất, côn trùng,…
VSV xâm nhập vào thực phẩm thông qua sự xâm nhập của nước, hơi nước, khôngkhí
Đất cát được đưa vào thực phẩm cùng với sự xâm nhập của côn trùng
Ánh sáng là tác nhân xúc tác cho một số phản ứng màu, mùi của thực phẩm.Như vậy bao bì kín chứa đựng thực phẩm, thực hiện nhiệm vụ phòng chống tất cả các tácđộng bên ngoài Sự phòng chống này tùy thuộc vào vật liệu làm bao bì, phương pháp đóng gói
và mối hàn ghép mí, hoặc mối ghép giữa các bộ phận như thân và nắp, độ bền vững của bao bìngoài
3.2 Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng
Bao bì chứa đựng thực phẩm cũng thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông tin của nhà sảnxuất đến tay người tiêu dùng, nói lên giá trị của sản phẩm về mặt dinh dưỡng, trạng thái, cấutrúc, mùi vị, nguồn nguyên liệu, nhà sản xuất, quốc gia chế biến ra sản phẩm
- Cách trình bày hình ảnh, màu sắc, thương hiệu, tên sản phẩm chính là sự thu hút của sảnphẩm đối với người tiêu dùng Bao bì phải luôn được trình bày với hình thức đẹp, nổi bật
và trang trí hài hòa, thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng
- Bao bì có một phần hoặc hoàn toàn trong suốt cho phép nhìn thấy thực phẩm bên trong,giúp khách hàng có sự lựa chọn dễ dàng Đối với thực phẩm cần tránh ảnh hưởng tácđộng của ánh sáng thì bao bì được cấu tạo che chắn một phần hay toàn bộ ánh sáng
3.3 Thuận lợi trong lưu kho, phân phối và quản lý tiêu dùng
Bao bì ngoài được chọn và thiết kế theo các nguyên tắc:
- Bền vững, chắc chắn
- Dạng khối chữ nhật chứa một số lượng lớn và nhất định với một hoặc nhiều chủng loạithực phẩm
Trang 8- Chứa đựng nhiều chủng loại thực phẩm.
- Bất kỳ bao bì trực tiếp bao bọc thực phẩm ở bất kỳ dạng nào cũng cần có lớp bao bì phụbọc bên ngoài để bảo vệ cho lớp bao bì này để tạo thành khối chữ nhật nhằm dễ dàngxếp khối, đóng thành kiện có kích thước như nhau để tiện xếp vào kho, chất chồng lêncao tiết kiệm mặt bằng, và cũng tạo sự nhanh chóng, dễ dàng khi bốc vỡ, vận chuyển
- Bên cạnh sự thuận lợi trong vận chuyển, cách bao bì nhiều lớp và tạo thành khối cũnggiúp sản phẩm tránh hoặc giảm ảnh hưởng của va chạm cơ học, có thể gây vỡ, hư hỏngsản phẩm Nó cũng tạo điều kiện quản lý hàng hoá một cách dễ dàng khi bốc dỡ, vậnchuyển
- Bao bì ngoài có thể tái sử dụng, tái sinh dễ dàng trong trường hợp bằng vật liệu giấy bìacứng Ngoài ra, việc bao bì còn nhằm thuận tiện trong việc sử dụng: bao bì có thể được
xé nhanh một cách dễ dàng và có một vết cắt nhỏ ở bìa bao hay vết răng cưa ở đầu hàndán mí bao bì, không cần phải dùng dụng cụ cắt như dao, kéo Trên bao bì kín hay hở,trực tiếp hay gián tiếp đều có ghi mã số mã vạch, giúp công tác quản lý về số lượngchủng loại hiệu quả
Hiện nay công tác quản lý được đơn giản và chính xác nhờ vào hệ thống mã vạch, máyscan và hệ thống vi tính, dữ liệu được nhập và truy xuất một các nhanh chóng và chính xác
4 Bao bì giấy
4.1 Lịch sử phát triển của bao bì giấy
Giấy được phát minh nhằm mục đích thay thế cho đá, gỗ, vỏ cây, da thú mà loài người
đã dùng để viết trước đó Người Trung Quốc đã phát minh ra giấy viết đầu tiên vào năm 105,giấy được làm từ sợi lanh Kể từ năm 751, kỹ thuật sản xuất giấy được truyền sang miền Tây Á,sau đó phổ biến ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ
Vào thế kỷ thứ 16, người Trung Quốc đã phát minh ra giấy bìa cứng Kỹ thuật làm giấyđược phát triển không ngừng, đến giữa năm 1800 giấy bìa gợn sóng được phát minh, mở ra một
kỷ nguyên mới cho ngành bao bì Đến năm 1867, công nghệ sản xuất giấy từ bột gỗ xuất hiện.Giấy bìa gợn sóng được sử dụng làm bao bì ngoài cho đa số các loại sản phẩm, vì nó có tínhbền cơ học rất cao, có thể bảo vệ sản phẩm chứa đựng bên trong, chống lại các tác động cơ học.Bên cạnh đó, đặc tính nhẹ của bao bì gợn sóng rất hiệu quả khi vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.Ngoài ra, bao bì gợn sóng còn có thể tái sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, ít gây ô nhiễm môitrường
4.2 Khái niệm, đặc tính bao bì giấy
4.2.1 Khái niệm
Bao bì giấy là sản phẩm bao bì được làm bằng chất liệu giấy khá phổ biến trên thị trườnghiện nay Loại bao bì này dùng để đóng gói, bảo quản và vận chuyển hàng hóa, giúp lưu trữ vàbảo vệ sản phẩm bên trong bởi những va đập khi vận chuyển Hiện nay, loại bao bì này đượcquan tâm, đầu tư thiết kế ra những mẫu mã mới, đẹp và có thêm chức năng làm thương hiệu
Trang 94.2.2 Đặc tính
Ngày nay giấy chiếm phân nửa trong tổng số nguyên liệu để làm bao bì Nhờ tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, giấy các loại được sản xuất đại trà với giá thành thấp
Giấy được sử dụng phổ biến bởi một số tính chất đặc trưng như
- Tính bền cơ học ( tuy không cao như các loại vật liệu khác)
- Nhẹ
- Dễ phân hủy, không gây ô nhiễm môi trường
- Tái sinh dễ dàng
Bên cạnh đó giấy có những khuyết điểm như
- Dễ rách, thấm nước, thấm khí, tính dễ xé rách càng cao khi hàm ẩm càng cao
- Độ ẩm cho phép đảm bảo tính bền của giấy là 6 – 7%
- Quy cách được quy định bởi trọng lượng nên một đơn vị diện tích giấy: g/m2
Để tăng độ bền cơ cho giấy, người ta thường ghép nhiều giấy lại với nhau Các loại giấy
có chất lượng khác nhau là do sự kết hợp với những loại nguyên liệu khác nhau Giấy là loại vậtliệu lâu đời không gây hại môi trường, đã được xử lý để có thể tăng cường tính kháng hơi ẩm,chống oxy hóa, kháng vi khuẩn, chống dính, khó cháy, chống thấm nước, bề mặt có độ trượtcao, độ bóng cao, chống thấm chất béo,…Giấy hiện nay có thể có hàng loạt các tính chất quanghọc và độ xốp mong muốn, và bằng cách sử dụng các lớp tráng kép trên một mặt ; có thể tái tạohình ảnh chính xác khi in ống đồng Ngoài ra, độ bền cơ học đã khiến cho giấy có khả năngchạy trên máy căng dãn theo chiều dọc của giấy mà không bị đứt hay xé rách
Giấy có thể làm từ nguyên liệu rơm rạ, gỗ vụn, vỏ cây, bột gỗ, giấy thải, gỗ mềm, gỗthân cứng
Cấu tạo của nguyên liệu gỗ
Trang 10Chất lượng giấy được quyết định bởi nguyên liệu cellulose ban đầu hơn là các chất phụgia, đó chính là chiều dài của cellulose Ngoài ra, tỷ trọng của gỗ cũng ảnh hưởng lớn đến cấutạo của giấy
Thành phần chính của các tế bào gỗ
Cellulose : Cellulose là một polyme gồm 8000 – 10000 gốc glucose Tính chất của sợi
cellulose phụ thuộc độ dài mạch polyme, mức độ thẳng, sự sắp xếp song song bởi các mạchpolyme Nó không bị hòa tan bởi kiềm, clorin, do đó giấy tẩy trắng chỉ có thể loại được lượnglignin mà không tổn thất cellulose, nhưng gây giảm đặc tính bền chắc của sợi cellulose
Hemicellulose : phân tử lượng thấp gồm 100 – 200 gốc monomer của xylose, mannose
arabinose, galactose và axit uronic Hemicllulose tan trong dung dịch kiềm, có khả năng bị thủyphân và có thể liên kết với các chất phụ gia
Lignin : là polyme nhiệt độ dẻo, có nhánh, nhân thơm alkyl, có kích thước cũng như khối
lượng phân tử không ổn định, gồm các monomer là phenyl propane tan tong kiềm và dung dịchnước clor cho dẫn xuất màu nâu đen và trở nên mềm dẻo ở 1600C pH 4
Gỗ thân mềm : loại gỗ này gồm 40 – 50% cellulose, 15 – 25% hemicellulose, 26 – 30%
lignin Thân gỗ mềm có sợi cellulose dài gấp 2,5 lần so với thân gỗ cứng Thân gỗ cứng dùng
để sản xuất ván, tấm phẳng mịn hơn nhưng kém bền cơ học hơn so với gỗ mềm Như vậy phảicắt gỗ sao cho không phá vỡ sợi cellulose để làm giấy được tốt, bên cạnh đó lignin phải đượcloại bỏ đi để có thể thu được sợi cellulose và giúp chúng sắp xếp song song khi làm giấy Sợicellulose có thể bị gãy nát tùy các công đoạn chế biến giấy
Trong quá trình chế tạo giấy, các sợi cellulose được sắp xếp lại vị trí bằng áp suất rất lớn
ép lên bề mặt để tạo dạng tấm, có thể dùng phụ gia như casein và protein đậu nành hoặc tinhbột để tạo lớp áo bên ngoài tấm giấy
Chất màu vô cơ thường chiếm 70 – 90% chất khô của lớp áo giấy để tạo bề mặt khác biệtcho giấy bên trong, giúp lớp áo nâng cao tính phẳng, dễ in ấn, chất lượng in cao, tạo những tínhchất đặc biệt theo yêu cầu, các chất tráng để áo giấy được dùng như kaolin, CaCO3, được dùngkết hợp với các khoáng chất khác để tạo nên độ bóng bề mặt giấy
Dưới đây là ký hiệu loại nguyên liệu giấy để bao gói
- AP1: 100% hỗn hợp các loại giấy phế liệu
- AP2: 30% của AP1 +; 70% giấy phế liệu chất lượng cao hơn
- AP3: 25% sợi cellulose loại 2 và 75% giấy phế liệu chất lượng cao, hoặc 100% giấy phế
liệu chất lượng cao
- AP4: 30% sợi cellulose thuần khiết và 70% giấy vụn chất lượng cao hơn hoặc 100% giấy
phế liệu chất lượng cao nhất
- ZP1: 100% sợi cellulose từ mắt gỗ ( và có thể đến 30% giấy phế liệu)
Trang 11- ZP2: 100% sợi cellulose loại 2 tẩy bằng sulphite ( và có thể phối đến 30% giấy phế liệu
chất lượng cao hơn)
- ZP3: 100% cellulose loại 2 tẩy trắng bằng sulphite có thể phối đến 30% gỗ hoặc 30%
giấy phế liệu chất lượng cao hơn )
- ZP4: 65% cellulose thuần khiết đã được tẩy trắng bằng sulphite và được phối trộn với
35% gỗ
- ZP5: 100% sợi cellulose thuần khiết.
- NaP1: 100% sợi cellulose thuần khiết đã sulphite hóa
- NaP2: 50% lượng NaP1 phối trộn với 50% giấy kraft phế liệu.
5 Yêu cầu chất lượng giấy
Các tiêu chuẩn dùng để đánh giá chất lượng giấy bao gồm: độ trắng, định lượng giấy, độcứng, độ dày, độ đục, độ trong, độ bền xé, chiều dài đứt, đổ ẩm, độ hút nước, độ kiềm, độ sần,
độ nhám, độ tro và khối lượng riêng…
- Công nghiệp: giấy bao bì, giấy gói, giấy lọc, giấy cách điện…
- Văn hóa: giấy viết, giấy in, giấy báo, giấy in tiền…
- Lương thực: giấy gói thực phẩm, giấy gói kẹo, giấy túi chè…
- Giấy tráng: tráng cao lanh hoặc các hợp chất vô cơ khác
- Giấy không tráng: không tráng cao lanh hoặc các lớp vô cơ khác
- Giấy tráng nhôm, thiếc, hợp chất cao phân tử…
5.6 Theo kỹ thuật kết thúc quá trình sản xuất
- Giấy cán láng và siêu cán láng
- Giấy tráng men
- Giấy có bề mặt được làm bóng 1 mặt hoặc cả 2 mặt
6 Quy trình sản xuất bao bì giấy
- Nguyên liệu sản xuất bao bì giấy là giấy cuộn Giấy sẽ được cho vào máy dợn sóng để
ép thành giấy tấm (giấy bán thành phẩm)