1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) hệ thống trung gian tài chính việt nam trong bối cảnh CMCN 4 0

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Các Trung Gian Tài Chính Của Việt Nam Trong Bối Cảnh CMCN 4.0
Tác giả Nguyễn Quỳnh Trang, Vũ Thị Thanh Tâm, Hoàng Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Ph.D Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 279,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đang cố gắng đa dạng hóa những tài liệu nghiên cứu về hệ thống trung gian tài chính, bằng cách tìm hiểu và đưa ra các ưu việt của trung gian tài chính tro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

***

TIỂU LUẬN TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH

Hà Nội, tháng 9 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Quan tâm đến trung gian tài chính, không thể bỏ qua được những bước tiến của

nó qua thời kỳ mới, cũng là cách để tận dụng tốt nhất tính ưu việt cũng như tác độngtốt mà chúng đem lại cho thị trường, và hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực Đây cũng

là cách để các nhà nghiên cứu tài chính (finance specialists) dễ dàng nắm bắt và lênnhững kế hoạch tốt nhất thích nghi với sự thay đổi thị trường

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đang cố gắng đa dạng hóa những tài liệu nghiên

cứu về hệ thống trung gian tài chính, bằng cách tìm hiểu và đưa ra các ưu việt của

trung gian tài chính trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 Chúng ta biết rằng,

nếu nắm được thật rõ bản chất của trung gian tài chính, ta sẽ có hướng đi tốt để pháttriển và ngày càng mở rộng chúng trong tương lai Đặc biệt với Việt Nam, đất nước cótính riêng biệt và đặc thù trong các khâu của quản lý tài chính thì càng cần có nhữngnghiên cứu riêng và phù hợp nhất có thể

Chính vì vậy, nhóm chúng tôi chọn "Hệ thống các trung gian tài chính của Việt

Nam trong bối cảnh CMCN 4.0" làm đề tài nghiên cứu Do vốn kiến thức vẫn còn hạn

chế, chưa bao quát được toàn bộ tình hình thực tế tại Việt Nam, nghiên cứu này củachúng tôi chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của độcgiả

Trang 4

Chân thành cảm ơn Ph.D Nguyễn Thị Lan đã hỗ trợ nhóm hoàn thành tiểu luậnnghiên cứu này.

Trang 5

số 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thốngcác tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” đã được ban hành với định hướng là nângcao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trường của các tổ chức tín dụng Việt Nam, đặcbiệt là đảm bảo vai trò trụ cột của các Ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàngthương mại có cổ phần Bài viết này tổng quan lại các cơ sở lý thuyết, các nghiên cứuthực nghiệm xung quanh vấn đề này; qua đó, đưa ra một số gợi ý chính sách tại ViệtNam Như vậy, công trình nghiên cứu trên chỉ tập trung vào một phần của vấn đề màchưa đưa ra cái nhìn toàn thể về hệ thống trung gian tài chính, đặc biệt trong bối cảnhCMCN 4.0

Trong bài đăng trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 14 năm 2019, TS.

NguyễnThanh Nhàn và Ths Vũ Thị Kim Oanh đãnhấn mạnh vai trò đặc biệt quantrọng của hệ thống trung gian tài chính trong huy động và phân bổ có hiệu quả cácnguồn vốn trong nền kinh tế Đồng thời, hai tác giả cũng đề cao sự cần thiết của việcnghiên cứu về thực trạng khu vực tài chính ở Việt Nam để từ đó đưa ra những khuyếnnghị hình thành các chỉ tiêu cảnh báo sớm hướng tới ổn định tài chính

Trang 6

Đối với các nghiên cứu ngoài nước trước hết phải kể đến nghiên cứu của King &

Levine (1993) về vai trò của trung gian tài chính đối với sự tăng trưởng của nền kinh

tế Trong đó, tác giả đã chỉ ra, phát triển trung gian tài chính có liên hệ chặt chẽ vớităng trưởng GDP bình quân đầu người, tỷ lệ tích luỹ vốn vật chất, và tăng hiệu quả thuhút vốn vật chất của nền kinh tế

Beck, Levine & Loayza (2000) đã xem xét tác động, ảnh hưởng của trung giantài chính Theo đó, trung gian tài chính có tác động tích cực đến nhân tố năng suất tổnghợp (TFP), tăng trưởng vốn vật chất và tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân

Schumpeter (1911) thông qua nghiên cứu của mình, đã chỉ ra rằng: Trung giantài chính, bằng các dịch vụ của nó đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng và thiết yếucho sự đổi mới và phát triển kinh tế

Nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh M Keynes (1883 - 1946) trong công trình

về trung gian tài chính đã đi sâu vào nghiên cứu vai trò của quản lý nhà nước đối với

hệ thống trung gian tài chính Ông bảo vệ quan điểm: Nhà nước can thiệp vào các lĩnhvực hoạt động của ngân hàng để kiểm soát rủi ro qua các quy định giới hạn lĩnh vựccông việc, Nhà nước quản lý chặt chẽ tỷ lệ lãi suất Như vậy, M Keynes đã đi sâu vàoủng hộ cho sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế nói chung và hệ thống trunggian tài chính nói riêng mà không thực sự đi sâu vào phân tích hệ thống trung gian tàichính

Trong tác phẩm Financial markets and institutions, tác giả Anthony Saunders đã

phân tích những bộ phận cấu thành của TTTC và mối quan hệ giữa các bộ phận

Anthony cho rằng các trung gian tài chính (gồm ngân hàng và các định chế tài chínhkhác) có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của TTTC Ông đi sâu nghiên cứu

và phân tích vai trò, tác động to lớn của trung gian tài chính đối với TTTC như vai tròquan trọng trong việc huy động và cung cấp các nguồn lực tài chính để phục vụ nhucầu phát triển kinh tế và xã hội TTTC là công cụ quan trọng của Nhà nước thực hiệncác chính sách tài chính và chính sách tiền tệ nhằm điều hành và quản lý tốt hơn nềnkinh tế thị trường TTTC có vai trò kiểm soát về luồng dịch chuyển tài chính từ đó có

cơ cấu phân bổ hợp lý các nguồn lực của nhà nước theo ngành nghề phù hợp Nhưngcùng với sự chuyển động của thời gian và sự phát triển của khoa học công nghệ, điển

Trang 7

hình là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, những nghiên cứu trên ít nhiều mất đi tínhcập nhật.

=> Kết luận rút ra từ các nghiên cứu trước đây và tìm ra khoảng trống nghiêncứu: Các công trình nghiên cứu trên, hoặc đi sâu vào mối quan hệ giữa hệ thống trunggian tài chính và GDP, hoặc quá đề cao vai trò của Nhà nước trong tư cách là công cụquản lý, điều hành hoạt động của trung gian tài chính thông qua những chính sách,điều lệ Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của Khoa học - Công nghệ, chưa có côngtrình nghiên cứu nào đào sâu về hệ thống trung gian tài chính trong bối cảnh Cáchmạng công nghiệp 4.0

1.2 Cơ sở lý thuyết

1.2.1: CMCN 4.0

Tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) lần thứ 46 đã chính thức khai mạc tại thành

phố Davos-Klosters của Thụy Sĩ, với chủ đề “Cuộc CMCN lần thứ 4”, Chủ tịch Diễn

đàn Kinh tế Thế giới đã đưa ra một định nghĩa mới, mở rộng hơn khái niệm Côngnghiệp 4.0 của Đức Nhân loại đang đứng trước một cuộc cách mạng công nghiệp mới,

có thể thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, làm việc và các mối quan hệ với nhau

Quy mô, phạm vi và sự phức tạp của lần chuyển đổi này không giống như bất kỳ điều

gì mà loài người đã từng trải qua CMCN 4.0 (hay CMCN lần thứ 4) là sự ra đời củamột loạt các công nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật lý, kĩ thuật

số, sinh học và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, nền kinh tế, các ngành kinh tế vàcác ngành công nghiệp Trong bài viết của mình, tác giả Ths Trần Thị Lương cho rằng:

CMCN 4.0 không chỉ là số hóa, internet hóa các thiết bị mà còn là sự hội tụ, dung hợpnhiều công nghệ và tương tác của chúng trên nhiều lĩnh vực với quy mô rộng lớn như:

dữ liệu lớn; trí thông minh nhân tạo; vạn vật kết nối, tự động hóa, rô bốt hóa, phươngtiện không người lái; công nghệ in 3D, công nghệ thực tế ảo kết hợp với các công nghệsinh học, công nghệ nano…

CMCN lần thứ 4 là cuộc CM được nảy nở từ cuộc CMCN lần thứ 3, kết hợp cáccông nghệ lại với nhau, trong khi CMCN lần thứ 1 và thứ 2 lần lượt dựa trên cơ sở là

Trang 8

năng lượng nước và ứng dụng điện năng Đây là bước tiến lớn trong lịch sử các cuộccách mạng công nghiệp của loài người tính đến nay.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 1 diễn ra vào khoảng những năm 1784,

với đặc trưng là việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất

Cuộc cách mạng công nghiệp này được đánh dấu bởi dấu mốc quan trọng là việcJames Watt phát minh ra động cơ hơi nước năm 1784 Phát minh vĩ đại này đã châmngòi cho sự bùng nổ của công nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Hoa

Kỳ Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sửnhân loại – kỷ nguyên sản xuất cơ khí, cơ giới hóa Nó khiến lực lượng sản xuất đượcthúc đẩy phát triển mạnh mẽ, tạo nên tình thế phát triển vượt bậc của nền công nghiệp

và nền kinh tế

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 ra đời từ khoảng năm 1870 đến khi Thế

Chiến I nổ ra Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần này là việc sử dụngnăng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra khi có sự phát triển của ngành điện,vận tải, hóa học, sản xuất thép, và (đặc biệt) là sản xuất và tiêu dùng hàng loạt CuộcCMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nềncông nghiệp ở mức cao hơn nữa Yếu tố quyết định của cuộc cách mạng này là chuyểnsang sản xuất trên cơ sở điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sảnxuất, tạo ra các ngành mới trên cơ sở khoa học thuần túy, biến khoa học thành mộtngành lao động đặc biệt Cuộc cách này đã mở ra kỷ nguyên sản xuất hàng loạt, đượcthúc đẩy bởi sự ra đời của điện và dây chuyền lắp ráp

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 xuất hiện vào khoảng từ 1969, với sự ra

đời và lan tỏa của công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng điện tử và công nghệ thôngtin để tự động hóa sản xuất Cuộc cách mạng này thường được gọi là cuộc cách mạngmáy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn,siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990)

Cuộc cách mạng này đã tạo điều kiện tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên và cácnguồn lực xã hội, cho phép chi phí tương đối ít hơn các phương tiện sản xuất để tạo racùng một khối lượng hàng hóa tiêu dùng Kết quả, đã kéo theo sự thay đổi cơ cấu củanền sản xuất xã hội cũng như những mối tương quan giữa các khu vực I (nông - lâm -thủy sản), II (công nghiệp và xây dựng) và III (dịch vụ) của nền sản xuất xã hội

Trang 9

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 lần đầu tiên được đưa ra tại Hội chợ

công nghiệp Hannover tại Cộng hoà Liên bang Đức vào năm 2011 Công nghiệp 4.0nhằm thông minh hoá quá trình sản xuất và quản lý trong ngành công nghiệp chế tạo,tạo điều kiện mới thuận lợi cho việc tạo ra các nhà máy thông minh, sự phát triển củainternet và những lĩnh vực dịch vụ, ghép nối di động Thúc đẩy chuyển đổi kỹ thuật

số của sản xuất thông qua thích hợp hệ thống và quy trình thông qua hệ thống máy tínhđược kết nối qua chuỗi cung ứng và giá trị Có thể thấy rằng, các công nghệ của cuộccách mạng công nghiệp 4.0 này có tính kế thừa và phát huy từ 3 cuộc cách mạng côngnghiệp trước Trong đó, việc can thiệp của máy tính đã tiến lên tầm cao mới với kếtnối internet đã biến đổi mọi công nghệ nhanh hơn

CMCN 4.0 riêng biệt so với các cuộc cách mạng trên các lĩnh vực khác bởiTÍNH KẾT NỐI, TỰ ĐỘNG HÓA VÀ XÓA NHÒA RANH GIỚI giữa tất cả các lĩnhvực

Tốc độ là yếu tố then chốt Trong bài phát biểu mở màn cho sự kiện đầu tiêntrong khuôn khổ Hội nghị diễn đàn kinh tế thế giới về ASEAN (WEF ASEAN) 2018,chủ tịch WEF ASEAN Klaus Schwa đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của tốc độ trongCMCN 4.0 Khi ông còn làm một kỹ sư, ông đã được chứng kiến sự thay đổi ấy:

những thứ mà vài năm trước tưởng chừng như bất khả thi, thì chỉ vài năm sau đã trởthành hiện thực Tiến sĩ Vũ Tiến Lộc - Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam (VCCI) phát biểu tại Hội nghị Thượng đỉnh Kinh doanh Việt Nam (VBS)

2018 tổ chức tại Hà Nội: "Trong cách mạng công nghiệp 4.0 yếu tố quyết định chiếnthắng trên thị trường đó là tốc độ." Trong cuộc CMCN lần thứ hai, mất 70 năm để50% hộ gia đình Mỹ trang bị điện thoại để bàn, nhưng Apple chỉ cần 4 năm để làmcông việc tương tự với sản phẩm iPod Như vậy có thể thấy rằng, tốc độ là một trongnhững yếu tố được đặt lên hàng đầu trong mọi ngành nghề sản xuất hiện nay Thiếutốc độ, mọi thứ đều trở nên lỗi thời, lỗi nhịp với CMCN 4.0

Ngoài tốc độ, CMCN 4.0 còn có kết hợp giữa hệ thống ảo và thực thể Cuộc cáchmạng công nghệ lần thứ tư đang làm thay đổi cách thức sản xuất, chế tạo Trong các

“nhà máy thông minh”, các máy móc được kết nối Internet và liên kết với nhau quamột hệ thống có thể tự hình dung toàn bộ quy trình sản xuất rồi đưa ra quyết định sẽ

Trang 10

thay thế dần các dây chuyền sản xuất trước đây Nhờ khả năng kết nối của hàng tỷngười trên trên thế giới thông qua các thiết bị di động và khả năng tiếp cận được với

cơ sở dữ liệu lớn, những tính năng xử lý thông tin sẽ được nhân lên bởi những đột phácông nghệ trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công nghệ người máy, Internet kếtnối vạn vật, xe tự lái, công nghệ in 3 chiều, công nghệ nano, công nghệ sinh học, khoahọc vật liệu, lưu trữ năng lượng và tính toán lượng tử

1.2.2: Hệ thống trung gian tài chính

Các định chế trung gian tài chính (TGTC) là những tổ chức chuyên hoạt độngtrong lĩnh vực tài chính - tiền tệ có chức năng chủ yếu là chuyển các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi đến những chủ thể thiếu vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, nhằm mụcđích thu lợi nhuận Với chức năng hoạt động như vậy, các TGTC đóng vai trò là mộttrung gian, cầu nối giữa những người có vốn và những người cần vốn, giúp cho việcluân chuyển vốn được thuận lợi hơn Hoạt động huy động và cho vay của các TGTC

có thể diễn ra trực tiếp với các chủ thể kinh tế hoặc thông qua thị trường tài chính Lợinhuận của các TGTC dưới dạng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động

và các khoản thu phí từ cung cấp các dịch vụ tài chính - tiền tệ

Các trung gian tài chính bao gồm: các tổ chức nhận tiền gửi (thrift institutions),các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng (contractual savings institutions) và các trung gianđầu tư (investment intermediaries)

Các tổ chức nhận tiền gửi là các trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thôngqua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho chứng chủ thể cần vốn chủ yếu dướihình thức các khoản vay trực tiếp Không chỉ có vai trò quan trọng trong kênh tàichính gián tiếp, các tổ chức này còn tham gia vào quá trình cung ứng tiền cho nền kinh

tế Các tổ chức nhận tiền gửi bao gồm các ngân hàng thương mại (commercial banks),các tổ chức tiết kiệm (thrift institutions) như các hiệp hội tiết kiệm và cho vay (savingsand loan associations), các ngân hàng tiết kiệm (savings banks) và các quỹ tín dụng(Credit Funds)

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng là những TGTC thu nhận vốn theo định kỳtrên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với khách hàng Do số tiền và thời gian phải thanh

Trang 11

toán có thể dự báo được chính xác nên các trung gian tài chính này có xu hướng đầu tưvốn thu được vào các tài sản có tính lỏng thấp, đặc biệt là các chứng khoán dài hạnnhư cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản vay trả góp mua bất động sản Các tổ chức tiếtkiệm theo hợp đồng bao gồm các công ty bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tàisản và tai nạn) và các quỹ trợ cấp hưu trí.

Các trung gian đầu tư là các TGTC chuyên hoạt động trong lĩnh vực đầu tư

Chức năng chủ yếu của các tổ chức là hỗ trợ cho các chủ thể kinh tế huy động vốn đểđầu tư cho các dự án đầu tư của mình cũng như giúp cho các nhà đầu tư nhỏ có thể đầu

tư trực tiếp các khoản tiền nhàn rỗi vào thị trường vốn Trên thực tế, các trung gianđầu tư không đồng thời thực hiện tất cả các chức năng này mà thường xuyên chuyênmôn hóa thực hiện từng chức năng Trung gian đầu tư bao gồm: Ngân hàng đầu tư(Investment bank), công ty đầu tư mạo hiểm (venture capital Firms), các quỹ đầu tưtương hỗ (mutual funds), các quỹ đầu tư tương hỗ trên thị trường tiền tệ (moneymarket mutual funds) và cuối cùng là các công ty quản lý tài sản (asset managementfirms)

TGTC đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích tiết kiệm xã hội, đáp ứngnhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế Nhờ có chức năng này mà những người chovay (thừa vốn) có thể tận dụng tối đa nguồn tài chính của mình, đồng thời nhữngngười đi vay (thiếu vốn) có cơ hội để kinh doanh, phát triển các ý tưởng kinh doanhmới, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao hơn nữa đời sống của nhân dân

Ngoài ra, TGTC cũng khắc phục những hạn chế của kênh tài chính trực tiếp, góp phầnlàm giảm chi phí xã hội Những nhà đầu tư vào các tài sản tài chính phải có đượcnhững kỹ năng cần thiết để đánh giá một khoản đầu tư, phân tích khả năng lợi nhuận,mức độ rủi ro của từng tài sản tài chính để từ đó ra quyết định mua hoặc bán các tàisản tài chính Tuy nhiên, các nhà đầu tư cá nhân thường không có điều kiện để pháttriển những kỹ năng này Họ thường phải thuê người viết hợp đồng, làm phát sinh chiphí hợp đồng Bên cạnh đó, để xác nhận mức độ tin cậy và xử lý những thông tin thuthập được về tài sản tài chính và về người phát hành tài sản đó, nhà đầu tư cũng phải

bỏ ra một khoảng thời gian và chi phí nhất định, được gọi là chi phí xử lý thông tin

Các trung gian tài chính, với tư cách là các nhà đầu tư chuyên nghiệp, có thể giảmthiểu tất cả những chi phí đó do ưu thế về tính tập trung, chuyên môn hoá và quy mô

Trang 12

đầu tư lớn hơn Đồng thời, TGTC cũng hỗ trợ hệ thống dịch vụ trên thị trường tàichính.

1.3 Khung phân tích sử dụng trong bài nghiên cứuBài nghiên cứu sử dụng lý thuyết về hệ thống trung gian tài chính (ba loại trunggian tài chính phổ biến hiện nay), Cách mạng công nghiệp 4.0, các ví dụ thực tế vềviệc áp dụng thành tự khoa học - công nghệ vào hoạt động của các trung gian tàichính Các lý thuyết được sử dụng đều được tham khảo, chắt lọc từ những nguồn uytín

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: các số liệu về tăng trưởng của các trung gian taìchính sau khi áp dụng công nghệ 4.0 được lấy từ trang wed chính thức của công ty đó

- Phương pháp phân tích số liệu: từ số liệu thu thập được cùng với lý thuyết về hệthống các trung gian tài chính để đưa ra kết luận phù hợp

- Phương thức kế thừa: trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giải sẽ khai thác sốliệu

từ nhiều nguồn như: báo cáo tổng quan trung gian tài chính Việt Nam Ngoài ra cònkhai thác thông tin từ một số tổ chức như: Tổ chức Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Diễnđàn kinh tế Việt Nam,

-Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng trong quá trình nghiên cứu lý thuyết và

hoàn thiện tiểu luận Kết quả từ việc thu thập thông tin sẽ được diễn giải và phân tíchthực trạng trung gian tài chính; đánh giá vai trò,tác động của cách mạng 4.0 đến sự đổimới phát triển của hệ thông trung gian tài chính Dựa trên những kết quả phân tích,tổng hợp đề đề xuất phương hướng, mục tiêu, cơ chế, giải pháp nhằm bảo đảm sự pháttriển bền vững, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống trung gian tài chính trong bối cảnhmới CMCN 4.0

Trang 13

Chương 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1 CMCN 4.0 tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của hệ thống trung gian tài chính Việt Nam

2.1.1 Các tổ chức nhận tiền gửi

Hiện nay, hệ thống trung gian tài chính Việt Nam đã phát triển đầy đủ 3 loại hìnhchủ yếu, bao gồm: các trung gian nhận tiền gửi, các trung gian đầu tư và các tổ chứctiết kiệm theo hợp đồng Tuy nhiên, sự phát triển của các loại hình công ty, tổ chứctrung gian tài chính trong mỗi loại là chưa thực sự đầy đủ Trong đó, loại hình các tổchức nhận tiền gửi ở Việt Nam mới chỉ là sự tồn tại các hệ thống ngân hàng Vì vậy,xem xét sự phát triển của tổ chức nhận tiền gửi ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0

Trang 14

cũng chính là đi nghiên cứu sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam trongCMCN 4.0.

2.1.1.1 Sự phát triển của hệ thống ngân hàng trong bối cảnh CMCN 4.0

CMCN 4.0 đang diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật

số và Vật lý Trong đó, những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số sẽ là: Trí tuệ nhân tạo(AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) Thế giớingày càng trở nên phẳng hơn và công nghệ đang làm thay đổi mạnh mẽ hoạt độngtruyền thống của mọi ngành, lĩnh vực trong đời sống xã hội Hầu như mọi khía cạnhtrong cuộc sống của chúng ta đều bị tác động: công việc, mô hình kinh doanh, cấutrúc, tương tác xã hội, hệ thống quản trị… Sự phát triển của công nghệ cùng với việc

áp dụng rộng rãi những tiến bộ của CMCN 4.0 vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội đã,đang và sẽ tiếp tục mang đến những thay đổi chưa từng có cả về chiều rộng và chiềusâu trong mọi lĩnh vực, làm mờ đi ranh giới giữa thế giới thực và thế giới ảo

Hệ thống trung gian tài chính là một thành phần của nền kinh tế, lĩnh vực hoạtđộng có tính liên thông và ứng dụng công nghệ ở mức độ cao, là mạch máu của xã hộinên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và bắt buộc phải chuyển mình theo CMCN 4.0

Có thể thấy, làn sóng công nghệ từ CMCN 4.0 mang đến những cơ hội lớn cho

hệ thống ngân hàng Việt Nam trong quá trình phát triển trên nhiều khía cạnh như: Giatăng việc tiếp cận thị trường quốc tế cho các ngân hàng thương mại trong nước; Tăngcường khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại; Nâng cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàngtheo hướng hiện đại, hiệu quả hơn để gia tăng lợi nhuận Từ đó giúp các ngân hàngViệt Nam nâng mình lên một tầm cao mới, phát triển và nâng cao sức cạnh tranh vớicác ngân hàng tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

Cụ thể như, các công nghệ số, công nghệ mới gắn với CMCN 4.0 không chỉ giúpchuyển dịch kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống từ các chinhánh, quầy giao dịch, ATM vật lý sang các kênh số hóa, giúp tương tác khách hàngnhiều và hiệu quả hơn; mà còn có khả năng thay đổi mô hình kinh doanh, quy trìnhnghiệp vụ, cấu trúc sản phẩm, dịch vụ theo hướng số hóa, giúp các ngân hàng từngbước trở thành ngân hàng số, cung cấp tiện ích, trải nghiệm mới mẻ và đem lại lợi íchthiết thực cho khách hàng

Với sự phát triển mạnh mẽ của CMCN 4.0, các ngân hàng bước đầu tiếp cận và

mở rộng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp đến những người dân

Trang 15

hiện chưa có tài khoản ở vùng sâu, vùng xa với chi phí hợp lý, góp phần đẩy mạnh phổcập tài chính quốc gia.

Trên nền tảng công nghệ 4.0 cùng với việc tận dụng những thế mạnh của kinh tếquy mô, kinh tế chia sẻ, việc triển khai ứng dụng công nghệ số kỹ thuật cao liên quanđến kết nối internet, điện toán đám mây, công nghệ cảm biến, thực tế ảo… sẽ giúpgiảm thiểu chi phí giao dịch, vận chuyển, quản lý, góp phần tiết kiệm về mặt tài chínhcho các ngân hàng Việt Nam

Hình 1. Dự báo số người dùng dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á (theo McKinsey 2015) (đơn vị tính: triệu người)

Công nghệ số sẽ góp phần thay đổi dịch vụ, doanh thu và hiệu quả kinh doanh

Đến năm 2018, việc kinh doanh sử dụng công nghệ số sẽ đóng góp 44% doanh thungân hàng (so với mức 32% năm 2014 theo Tập đoàn BamBoo Capital) Đến năm

2020, tài sản do các chuyên gia tư vấn trực tuyến tự động (robo-adviser) quản lý sẽtăng 68%/năm, lên đến 2.200 tỷ USD (theo công ty tư vấn kinh doanh AT Kearney2015); 60% đầu tư công nghệ thông tin (CNTT) sẽ dành cho điện toán đám mây (theoIDC 2015) Bên cạnh đó, việc lưu trữ dữ liệu lớn và phân tích kinh doanh (businessanalytics) sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ứng dụng công nghệ 4.0 sẽ giúp ngân hàng nâng cao lợi nhuận, đảm bảo tính sẵnsàng cao cho hệ thống trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện

tử của khách hàng Khi sự minh bạch ngày càng rõ hơn, người tiêu dùng Việt Nam cónhiều cơ hội tiếp cận hơn với các dịch vụ tài chính hàng đầu trong và ngoài nước Từ

Ngày đăng: 11/10/2022, 06:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chủ tịch WEF ASEAN, Ông Klaus Schwab. Bài phát biểu mở màn cho sự kiện đầu tiên trong khuôn khổ Hội nghị diễn đàn kinh tế thế giới về ASEAN (WEF ASEAN) 2018 chủ đề “ASEAN 4.0: Tinh thần doanh nghiệp và Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4” diễn ra từ ngày 11 - 13/9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN 4.0: Tinh thần doanh nghiệp và Cách mạng Côngnghiệp lần thứ 4
2. Ths Vũ Thị Kim Oanh, TS. Nguyễn Thanh Nhàn, Thực trạng khu vực tài chính Việt Nam và khuyến nghị hình thành các chỉ tiêu cảnh báo sớm. Truy cập ngày 05/09/2019 từ http://thitruongtaichinhtiente.vn/thuc-trang-khu-vuc-tai-chinh-viet-nam-va-khuyen-nghi-hinh-thanh-cac-chi-tieu-canh-bao-som-23816.html Link
3. Ths Trần Thị Lương (2018), Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến thị trườngtài chính Việt Nam. Truy cập ngày 05/09/2019 từ http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/nghien-cuu-dieu-tra/tac-dong-cua-cach-mang-cong-nghiep-40-den-thi-truong-tai-chinh-viet-nam-145716.html Link
5. Nguyễn Thắng. (2016) .CMCN4. Một số đặc trưng, tác động, hàm ý chính sách cho Việt Nam, truy cập ngày 06/09/2019 từ https://ngkt.mofa.gov.vn/cmcn4-mot-so-dac-trung-tac-dong-va-ham-y-chinh-sach-cho-viet-nam/ Link
6. Theo Đào Trung Thành.(2019). Tương lai của dịch vị tài chính. Truy cập ngày 06/09/2019, từ https://cuoituan.tuoitre.vn/tin/20190717/tuong-lai-cua-dich-vu-tai-chinh/1512896.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Dự báo số người dùng dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á (theo McKinsey 2015) (đơn vị tính: triệu người) - (Tiểu luận FTU) hệ thống trung gian tài chính việt nam trong bối cảnh CMCN 4 0
Hình 1. Dự báo số người dùng dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á (theo McKinsey 2015) (đơn vị tính: triệu người) (Trang 15)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w