PowerPoint Presentation Chất tạo màu là gì? Tại sao chúng ta lại sử dụng những chất tạo màu nay trong nước giải khát? 1 Định nghĩa Chất tạo màu thực phẩm là một nhóm những chất có m.
Trang 1Chất tạo màu là gì?
Tại sao chúng ta lại sử dụng
những chất tạo màu nay trong
nước giải khát?
Trang 21 Định
nghĩa
- Chất tạo màu thực phẩm là một nhóm những chất có màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo ra hoặc cải thiện màu sắc của thực phẩm, nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm, thu hút thị hiếu của người tiêu dùng
2 Phân loại
Có 2 nhóm lớn
Chất màu nhân
tạo Chất màu tự nhiên
Trang 44 Các chất tạo màu thường được sử dụng
trong sản xuất nước giải khát
Chất tạo màu nhân tạo (màu tổng hợp) thường được sử dụng
Màu tartrazine (E102) có màu vàng chanh
Màu tartrazine (E102) có màu vàng chanh
Màu sunset yellow FCF (E110) có màu vàng cam
Màu sunset yellow FCF (E110) có màu vàng cam
Màu poceau 4R (E124) có màu đỏ tươi
Màu poceau 4R (E124) có màu đỏ tươi
Màu carmoisine (E122) có màu đỏ tím
Màu carmoisine (E122) có màu đỏ tím
Màu brillant blue FCF (E133) có màu xanh lơ
Màu brillant blue FCF (E133) có màu xanh lơ
Trang 5Allura red AC (129)
màu đỏ hồng
Màu tartrazine (E102) có màu vàng chanh
Màu brillant blue FCF (E133) có màu xanh lơ
Màu tartrazine (E102) có màu vàng chanh
Màu sunset yellow FCF (E110) có màu vàng cam
Trang 7Chất tạo màu tự nhiên thường được sử dụng
Trang 8Beetroot Red
Anthocyanins
Annatto Paprika
Trang 9Đặc điểm
chất tạo màu
Trang 10Các chất màu tự nhiên
Thay vì là màu
hóa học thì nó có
chiết xuất từ tự
nhiên nên an toàn
với người sử
dụng, thơm mùi
Trang 111 Dạng bột
Dạng hạt bột khô, mịn, không có nước, dễ tan trong
nước hoặc trong dầu
Đậm đặc, lên màu tốt, tiết kiệm hơn nhiều so với dạng nước và gel.
Khó pha ra màu có sắc độ ưng ý
và tạo ra màu mới tương đối khó
khăn, đặc biệt là các gam màu
nhạt, pastel
Các loại trà, trà sữa, thường sử
dụng màu bột để tạo ra màu nước
trông sinh động và đẹp mắt hơn
khi pha chế.
Trang 122 Dạng nước
Dạng nước, dễ nhỏ giọt, vì là dạng nước lỏng nên :
khi phối trộn dễ lên màu
dễ điều chỉnh tông màu hơn các dạng khác
Dễ tạo ra nhiều gam màu đẹp mắt cho sản phẩm
Trang 133 Dạng gel
Do trong thành phần chất màu có chứa glycerin hoặc syrup ngô nên có tính chất dạng gel đặc, sánh
Dùng tạo các gam màu đậm rất tốt,
đặc biệt màu ít bị phai hoặc xuống
tông sau khi xử lý nhiệt Tuy nhiên
khó pha đều màu
Trang 14Yêu cầu và lưu ý khi sử dụng các chất tạo màu
- Phải đảm bảo độ tinh khiết và nằm trong danh mục cho phép bởi
Bộ Y Tế hiện hành
- Liều lượng sử dụng nói chung: <=0,03% theo quy định của Bộ Y Tế ( quyết định 505/QĐ-BYT)
- Chất tạo màu không chứa độc tố, không gây ung thư
- Những sản phẩm chuyển hóa trong quá trình sản xuất không có độc tính
- Có tính đồng nhất cao Trong phẩm màu sử dụng có trên 60% phẩm màu nguyên chất và các chất còn lại không độc và không
chứa các tạp chất: Crom, Seleni, Uranium, Hg, Cadimi, Asen, chì, các kim loại nặng,… vì có khả năng gây ra ung thư và các vấn đề
về sức khỏe khác cho người tiêu dùng
- Khi sử dụng không gây ngộ độc tích lũy cho người tiêu dùng,…
Trang 15Chất màu
tự nhiên
Trang 16Thường gặp trong các nguyên liệu có nguồn
gốc thực vật
Giúp chúng ta có được màu sắc hấp dẫn
cho thực phẩm mà còn có thể làm tăng giá
trị dinh dưỡng của thực phẩm.
Chứa các thành phần có hoạt tính sinh
học khác như vitamin, axit hữu cơ,
glycozit, các chất thơm và các nguyên
tố vi lượng
16
Trang 17Anthocyanin là hợp chất màu hữu cơ có nguồn gốc
tự nhiên, thuộc nhóm
flavonoid, có màu đỏ, đỏ tía, màu tím Chất này hòa tan tốt trong nước, khi kết hợp với đường làm cho phân tử anthocyanin càng dễ hòa tan hơn Có
6 loại phổ biến:
Pelargonidin, cyanidin, peonidin, delphinidin,
petunidin, malvinin.
Trang 18Carotenoid
1 Hàm lượng benta
caroten
Lá đu đủ (57,059%), lá rau sam (55,311%), rau
dệu (52,915%), rau dền cơm (50,688%)
Trang 19Sắc tố màu xanh lá cây được tìm thấy trong cây xanh, tảo,
cây dương xỉ, rêu và một số loại vi khuẩn Chlorophyll
chịu trách nhiệm thu nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời
cho quá trình quang hợp, tạo ra tinh bột và oxy từ cacbon
dioxit và nước, và chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
19
+ Chlorophyll c2 (C35H28O5N4Mg)+ Chlorophyll d (C54H70O6N4Mg)+ Chlorophyll f (C55H70O6N4Mg)
Trang 20Caram el
Chất tạo màu caramel có
công thức hóa học là
4-methylimidazole (4-MI), được
tạo ra thông qua quá trình
biến đổi hóa học có liên quan
đến ammonia-sulfite
20
Caramel sulfit
Caramel nguyên chất
Caramel amoniac
Caramel amoniac sulfit
Trang 21Theo Thông tư 27/2012/TT-BYT và Ủy ban Codex:
Hàm lượng Caramel IV (INS 150d) tối đa cho phép sử
dụng trong nước giải khát là 50.000mg/kg
Theo The European Union và US FDA: Hàm lượng tối
đa của 4-MEI có trong phẩm màu Caramel IV là
250mg/kg
Hàm lượng phẩm màu Caramel IV Công ty Coca-Cola
sử dụng khoảng 0,225 unit
Trang 233 Chất màu nhân tạo
Trang 24 Các chất màu nhân tạo (màu tổng hợp) rất đa dạng Màu dùng để sản xuất nước giải khát phải phải là loại tan được trong nước, có tính
acid, bền, không ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm và không bị nhiễm vi sinh vật hay hóa chất
Trang 25 Trong quy trình sản xuất nước giải khát, các bột màu được pha thành dung dịch và phải được
dùng ngay trong ngày, nếu dung dịch màu được
để hơn một ngày thì phải được bảo quản bằng acid hay sodium benzoate và tránh ánh sáng mặt trời
Màu sắc của nước giải khát thường bị biến đổi bởi nấm mốc, nấm men, vi khuẩn và ánh sáng mặt trời
Trang 27Màu tartrazine (E102)
Công thức: C16H9N4Na3O9S2
Khối lượng phân tử: 534,3 g/mol
Điểm sôi: 870 °C
Trang 28Màu vàng, dạng bột vàng cam, hòa tan trong nước ít tan trong etanol
Biến thành màu đỏ trong môi trường kiềm
Có thể gây dị ứng
Liều dùng: 7,5 trọng lượng cơ thể
Các loại thực phẩm có chứa tatrazine: Món tráng miệng và kẹo ngọt, kem lạnh, bánh kẹo ngọt, các loại bánh tráng miệng, bánh hạnh nhân, bánh quy, bánh sữa trứng, nước giải khát, nước tăng lực, nước uống trong thể thao, đồ uống có
cồn,bánh ngô, kẹo cao su, bắp rang bơ, khoai tây chiên, gia vị, mứt, siro, dầu ăn…
Trang 30Sunset Yellow FCF (E110)
CTPT: C16H10N2Na2O7S2
Khối lượng phân tử: 452,37 g/mol
Trang 31Bột màu vàng, hòa tan trong nước, ít tan trong ethanol, không hòa tan trong dầu, ổn định đến nhiệt độ 1300C.
Biến thành màu đỏ trong môi trường
Trang 33Màu brillant blue FCF (E133)
CTPT: C37 H34N2Na2O9S3
Tên khác CI Food Blue 2, FD&C Blue No.1
ADI = 0 – 1 mg/kg thể trọng
Trang 34Brilliant Blue FCF là thuốc
nhuộm được tổng hợp từ các
hydrocacbon thơm dầu khí, kết hợp với Tartrazine để tạo ra màu sắc khác nhau của lá cây
Thường được tìm thấy trong
kem, đậu hà lan đóng hộp, sản phẩm sữa, bánh kẹo và đồ uống
Trang 36Plain caramel (E150a)
E150a bản chất là đường cháy
Chất tạo màu còn được gọi là caramen hay màu đường Nó được trình bày dưới dạng bột hoặc chất lỏng nhớt có màu sẫm
Phụ gia thực phẩm E150a không gây nguy hiểm cho sức khỏe nếu sử dụng điều độ Nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm
Trang 37Màu Caramel thường được sử dụng rộng rãi trong nước giải khát và thức uống có cồn Màu caramel cũng có thể được sử dụng trong các sản
phẩm khác nhau như bánh kẹo, các sản phẩm sữa, dessert, các sản
phẩm thịt, hải sản, các loại nước sốt, gia vị, snack, nước trái cây, nước
tương, nước mắm, cà phê rang xay,
cà phê RTD
Trang 39Fast Green FCF (E143)
CTPT: C H N Na O S₃₇ ₃₄ ₂ ₂ ₁₀ ₃
Liều lượng: 0 – 25 mg/kg thể trọng
Cảm quan: dạng bột hoặc tinh thể màu đỏ đến màu tím nâu Có màu xanh sáng.
Trang 41Allura red AC (E129)
CTPT: C18 H14N2Na2O8S2Liều dùng: 7mg/kg trọng lượng cơ thể
Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC