ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI 1 Đề 1 Câu 1 Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam? Phân biệt các khái niệm thương nhân và pháp nhân? Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh ngh.
Trang 1ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI 1
Đề 1.
Câu 1 Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam? Phân biệt các khái niệm thương nhân và pháp nhân? Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh
* Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam:
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại
Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hành vithương mại là một đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chiquan trọng để phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân
- Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chinh mình và vì lợi ichcủa mình
Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt độngthương mại có phải là thương nhân hay không Dấu hiệu này được hiểu là thươngnhân thực hiện hành vi thương mại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ich củabản thân và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại đó Khi thựchiện hành vi thương mại, thương nhân không bị chi phối bởi ý chi của chủ thể khácmà được hoạch định bởi ý chi của chinh thương nhân
- Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tinh nghềnghiệp
Là một trong các dấu hiệu pháp li không thể thiếu để xác định tư cách làthương nhân Để trở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiệnnhững hành vi thương mại, điều đó có nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vithương mại một cách thực tế, lặp đi lặp lại, liên tục mang tinh nghề nghiệp Bên cạnhđó, hoạt động thương mại của thương nhân mang tinh nghề nghiệp được hiểu lànhững hoạt động thường xuyên, liên tục được thương nhân thực hiện nhằm tạo ranhững thu nhập chinh cho thương nhân
- Phải có năng lực hành vi thương mại
Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, phápnhân bằng những hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lithương mại Theo đó, những đối tượng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ điềukiện kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật mới có thể trở thành thươngnhân
- Có đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN có thẩm quyền vềmặt pháp li sự ra đời của thương nhân Việc đăng ki kinh doanh tạo cơ sở pháp li chocông tác quản li NN về kinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp
Trang 2thông tin cần thiết về DN nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ vớidoanh nghiệp.
Phân biệt thương nhân, doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh
hộ gia đình
- Tổ chức kinh tế Tất cả những người thực
hiện hoạt động kinhdoanh
Tương đương Thươngnhân
Khái
niệm
Bao gồm tổ chức kinh
tế được thành lập hợp
pháp, cá nhân thực
hiện hành vi thương
mại, độc lập, thường
xuyên và có đăng ki
kinh doanh
Là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản,trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng kikinh doanh theo quyđịnh của pháp luậtnhằm thực hiện cáchoạt động kinhdoanh
Là bất kỳ cá nhân, tổchức, đơn vị nào thựchiện một, một số hoặc tấtcả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụtrên thị trường nhằm mụcđich sinh lợi
Hành
vi
Thực hiện hành vi
thương mại (mua bán
hàng hóa, cung ứng
dịch vụ, đầu tư )
Thực hiện hành vithương mại
Thực hiện hoạt động kinhdoanh, sản xuất, buônbán, tạo ra lợi nhuận
Phải đăng ký kinh doanh
Câu 2 Trình bày khái quát mô hình tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty này?
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu (Điều 78) + Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a, chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên;
Trang 3b, hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên
+ Người đại diện theo pháp luật: Trường hợp Điều lệ công ty ko quy định thì Chủ tịchHội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân l àm chủ sở hữu (Điều 85)+ Mô hình tổ chức quản li: Chủ tịch công ty, Giam đốc hoặc Tổng giám đốc
Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc tổnggiám đốc
+ Người đại diện theo pháp luật: Nếu Điều lệ ko quy định thì là Chủ tịch công ty
Đề 2.
Câu 1: Trình bày quyền cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2014
* Quyền cho thuê DNTN: Đ186
- Khái niệm: Cho thuê DNTN là việc chủ DNTN chuyển quyền sử dụngDNTN do mình ĐKKD cho người khác trong một thời gian nhất định để nhận tiềnthuê
- Thủ tục: Chủ DNTN phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợpđồng cho thuê có công chứng đến CQ đăng ki kinh doanh, CQ thuế trong thời hạn 3ngày từ ngày hđ thuê có hiệu lực
- Hậu quả pháp li của việc cho thuê DNTN:
+ Người thuê DN được sử dụng toàn bộ tài sản của DNTN theo thỏathuận trong hđ thuê
+ DNTN không chấm dứt tư cách pháp lý
+ Chủ DNTN phải chịu TN trước pháp luật với tư cách là chủ SH doanhnghiệp trong thời gian cho thuê
+ Quyền và trách nhiệm của chủ DNTN và người thuê được xác địnhtheo hợp đồng thuê
- Hậu quả pháp li:
+ DNTN bị bán vẫn tồn tại
+ Đã có sự thay đổi chủ sở hữu của DNTN
+ Sau khi bán, chủ DNTN vẫn phải chịu TN về các khoản nợ và nghĩavụ tài sản khác của DN phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao, trừ TH 2bên có thoả thuận khác
Trang 4Câu 2 Trình bày cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước và so sánh với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không có nhà nước làm chủ sở hữu
Cơ cấu tổ chức, quản li
Chọn 1 trong 2 mô hình sau:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng khôngquá 07 người Thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và
do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặckhen thưởng, kỷ luật Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thànhviên không quá 05 năm Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lạinhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty khôngquá 02 nhiệm kỳ
Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm Chủtịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công tycủa công ty mình và các doanh nghiệp khác
Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định củapháp luật Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm Chủ tịch công ty có thểđược bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sởhữu chấp thuận Công ty có một hoặc một số Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc.Số lượng, thẩm quyền bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc quy định tạiĐiều lệ công ty Quyền và nghĩa vụ của Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quyđịnh tại Điều lệ công ty hoặc hợp đồng lao động
Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm
01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên.Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cánhân chỉ được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ
So sánh
Tiêu chi TNHH 1 thành viên không do
HĐTV - Số lượng từ 3-7 người
- Thành viên Hội đồng thành viên
do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm,miễn nhiệm
- Không quy định
- số lượng ko quá 7ng
- do cơ quan đại diện chủ sở hữuquyết định
- Thành viên Hội đồng thành viêncó thể được bổ nhiệm lại nhưng
Trang 5chỉ được bổ nhiệm làm thành viênHội đồng thành viên của một công
ty không quá 02 nhiệm kỳ
Chủ tịch
HĐTV
- Chủ tịch Hội đồng thành viên dochủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do cácthành viên Hội đồng thành viênbầu theo nguyên tắc quá bán
- Được kiêm GĐ/TGĐ của công tytrừ TH điều lệ có quy định khác
- Chủ tịch Hội đồng thành viên do
cơ quan đại diện chủ sở hữu bổnhiệm
- Chủ tịch Hội đồng thành viênkhông được kiêm Giám đốc hoặcTổng giám đốc công ty của công
ty mình và các doanh nghiệpkhác
Chủ tịch
công ty
- Chủ tịch công ty do chủ sở hữu
bổ nhiệm
- Do điều lệ công ty quy định
- Chủ tịch công ty do cơ quan đạidiện chủ sở hữu bổ nhiệm
- Chủ tịch công ty có nhiệm kỳkhông quá 05 năm Chủ tịch công
ty có thể được bổ nhiệm lại nhưngkhông quá hai nhiệm kỳ
- Không quy định
- Công ty có một hoặc một số PhóTổng giám đốc hoặc Phó Giámđốc
Kiểm
soát viên
- Tùy thuộc vào quy mô công tymà cơ quan đại diện chủ sở hữuquyết định bổ nhiệm 1 KSV hoặcthành lập Ban kiểm soát gồm 03đến 05 KSV
- Không quy định
- Chủ sở hữu công ty quyết địnhsố lượng Kiểm soát viên
- được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cánhân chỉ được bổ nhiệm làmKiểm soát viên của một công tykhông quá 02 nhiệm kỳ
Đề 3.
Câu 1 Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, cổ tức, trái phiếu của CTCP.
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã
bán các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh
Trang 6nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghitrong Điều lệ công ty.
Cổ phần:
Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanhtoán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán làtổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua
Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loạimà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần đượcquyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổphần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng kýmua và cổ phần chưa được đăng ký mua
Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán.Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phầnmà chưa được các cổ đông đăng ký mua
Bên cạnh đó CP của CTCP còn được chia thành: CPPT, CPƯĐ cổ tức, CPƯĐbiểu quyết, CPƯĐ hoàn lại và CPƯĐ khác do điều lệ công ty quy định
CPPT là CP bắt buộc phải có và người sở hữu CP này là CĐPT và có quyền lợi
CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức củaCPPT/ mức ổn định hàng năm
+ Cổ tức thường & Cổ tức cố định (ko phụ thuộc vào kq kd của cty).+ Đối tượng được mua: tổ chức, cá nhân do điều lệ cty/ ĐHĐCĐ quyếtđịnh
+ Hạn chế: k có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ và k đc đề cử vàoHĐQT & BKS
CPƯĐ hoàn lại: là CP cty hoàn lại vốn góp theo y.c của người sh/ theo các điềukiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần này
+ Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức
CPƯĐ biểu quyết: là CP có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CPPT
+ Đối tượng được mua: tổ chức đc Chinh phủ ủy quyền/ CĐ sl trong thờihạn 3 năm từ ngày cty đc cấp GCNDN
+ Mục đich: ko SH nhiều CP nhưng vẫn có nhiều phiếu biểu quyết
Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ
hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Mệnh giá cổ phần được ghi trên cổ phiếu
Trang 7Cổ đông: Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu it nhất một cổ phần của công ty
Cổ tức: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền
mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đãthực hiện nghĩa vụ về tài chinh
Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêngcho mỗi loại cổ phần ưu đãi
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng
đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trich từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằngtài sản khác quy định tại Điều lệ công ty
Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành
phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của tráiphiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định
Người mua trái phiếu trở thành chủ nợ công ty, có quyền đòi thanh toán cáckhoản nợ theo cam kết, nhưng không có quyền tham gia quản lý, điều hành công ty
Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của công ty
Câu 2: Hệ quả pháp lý của quyết định mở thủ tục phá sản? Xem luật phá sản
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
+ Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tụchoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên,
DN quản lý, thanh lý tài sản
+ Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xãkhông có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đó theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản…
- Bị cấm các hoạt động sau:
+ Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
+ Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã
Trang 8+Từ bỏ quyền đòi nợ;
+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm mộtphần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
Các giao dịch trên là vô hiệu và xử lý theo quy định PL
- Phải báo cáo Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản trước khi thực hiện các hoạt động sau:
+ Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản; + Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
+ Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã
Trường hợp DN được áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đưa phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét, thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt độngkinh doanh khi được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành
- Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán Nghị quyết này có hiệu lực đối với tất cả người tham gia thủtục phá sản có liên quan
- Kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thì những điều cấm, chịu sự giám sát đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã chấm dứt
- Sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Sáu tháng một lần, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác
xã cho Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo Thẩm phán và thông báo cho chủ nợ
Đề 4.
Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Hộ kinh doanh
* Đặc điểm pháp lí của DNTN:
- DNTN do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ.
+ DNTN không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở
Trang 9hữu, nguồn vốn của DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất.
+ Về quan hệ sở hữu vốn trong DN:
Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ DN Trongquá trình hđ, chủ DN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với CQĐKKD trong TH giảm vốn xuống dưới mức đã đăng ki => không có giới hạn nàogiữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của DNTN và phần còn lại thuộc sở hữucủa chủ DN => không thể tách bạch tài sản của chủ DNTN và tài sản của chinhDNTN đó
+ Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản li:
DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của DN Chủ DNTN là người đại diệntheo pl của DNTN
+ Về phân phối lợi nhuận: Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối vớiDNTN bởi DNTN chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hđ kd của
DN sẽ thuộc về một mình chủ DN Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duynhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh
- DNTN không có tư cách pháp nhân.
ĐK để 1 tổ chức có tư cách PN:
+ được thành lập hợp pháp
+ có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu TN bằng TSđó
+ Nhân danh chinh mình khi tham gia các QHPL
DNTN không có sự độc lập về tài sản vì tsan của DNTN không độc lập trongquan hệ với tài sản của chủ DNTN
- Chủ DNTN chịu TN vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DNTN.
Do tinh chất độc lập về tài sản không có nên chủ DNTN - người chịu TN duynhất trước mọi rủi ro của DN sẽ phải chịu chế độ TN vô hạn Chủ DNTN k chỉ chịu
TN về hđ kinh doanh của DN trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng ki mà phải chịu
TN bằng toàn bộ tài sản trong TH phần vốn đầu tư đã đăng ki không đủ
- DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào.
- Chủ DNTN chỉ được thành lập duy nhất một DNTN.
Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Hộ kinh doanh
Chủ đầu
tư
Là một cá nhân Là một cá nhân, một nhóm người,
một hộ gia đình
Trang 10Có thể là công dân Việt Nam hoặc cá
nhân nước ngoài Chỉ có thể là công dân Việt Nam
Quy mô
kinh
doanh
- Không hạn chế số lượng người lao
động được thuê
- Được tiến hành kinh doanh tại
nhiều địa điểm khác nhau, được
thành lập văn phòng đại diện, chi
Con dấu Có con dấu nên thuận lợi hơn trong
Câu 2 Nêu hiểu biết về người quản lý doanh nghiệp Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người quản lý doanh nghiệp
Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanhnghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịchHội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hộiđồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cánhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịchcủa công ty theo quy định tại Điều lệ công ty (K18Đ4)
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các đối tượng sau được coi là ngườiquản lý doanh nghiệp:
- Đối với DNTN: Chủ sở hữu DNTN;
- Đối với CTHD: Các thành viên hợp danh;
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: thành viên Hội đồng thành viên,Giám đốc (Tổng Giám đốc) và các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ quyđịnh;
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên: thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc(Tổng Giám đốc), chủ tịch công ty và các chức danh quản lý quan trọng khác do Điềulệ công ty quy định
- Đối với CTCP: Thành viên Hội đồng quản trị (trong đó có Chủ tịch Hội đồngquản trị), Giám đốc (Tổng Giám đốc), và các chức danh quản lý quan trọng khác doĐiều lệ công ty quy định
Trang 11Ngoài ra, Điều 86 Luật Doanh nghiệp quy định 4 nghĩa vụ cơ bản của ngườiquản lý công ty trong công ty cổ phần Mục đich quy định này nhằm ngăn chặn khảnăng lạm dụng vị thế trong công ty, nâng cao trách nhiệm cá nhân trước các thànhviên công ty, bảo vệ lợi ich công ty và các chủ nợ, bảo đảm tinh công khai, minh bạchcủa công ty, ngăn chặn các giao dịch “nội gián” gây thiệt hại cho công ty…
Đề 5.
Câu 1: Trình bày hiểu biết của em về thành viên của công ti hợp danh.
Thành viên của công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viêngóp vốn (không bắt buộc phải có) Đều là chủ sở hữu của công ty hợp danh, có thể làngười mang quốc tịch VN hoặc nước ngoài
Thành viên hợp danh:
+ Tối thiểu: 2+ Cá nhân và có những điều kiện với TVHD+ Các TVHD có quyền ngang nhau mà không phụ thuộc vào phần vốngóp, đều là đại diện theo pl của công ty
+ Trách nhiệm TS: liên đới chịu TN vô hạn với mọi khoản nợ và nghĩavụ pháp lý phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Quyền của thành viên hợp danh
+ Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty
+ Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh củacông ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiệnmà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
+ Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinhdoanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinhdoanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theolãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
+ Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếuthiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chinh thành viên đó;
+ Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinhdoanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xétthấy cần thiết;
+ Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tạiĐiều lệ công ty;
+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tươngứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷlệ khác;
+ Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởngphần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành
Trang 12viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồngthành viên chấp thuận;
+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
- Nghĩa vụ của thành viên hợp danh
+ Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩntrọng và tốt nhất bảo đảm lợi ich hợp pháp tối đa cho công ty;
+ Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định củapháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quyđịnh tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệthại;
+ Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ich của tổ chức,cá nhân khác;
+ Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối vớicông ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danhngười khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty màkhông đem nộp cho công ty;
+ Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
+ Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tạiĐiều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
+ Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chinh xác bằng văn bản tình hình và kếtquả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinhdoanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Thành viên góp vốn:
+ Không bắt buộc phải có TVGV+ Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
+ Không được tham gia quản li công ty, kinh doanh nhân danh c.ty trừ
TH điều lệ cho phép
+ Chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
- Quyền của thành viên góp vốn
+ Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;
+ Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;
+ Được cung cấp báo cáo tài chinh hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông
Trang 13tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;
+ Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
+ Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty;
+ Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chếtthì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;
+ Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;
+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
- Nghĩa vụ của thành viên góp vốn
+ Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm
vi số vốn đã cam kết góp;
+ Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;
+ Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Câu 2 Có ý kiến cho rằng: “Thành viên hợp tác xã vừa là người góp vốn, vừa là người lao động, vừa là khách hàng của hợp tác xã” Nêu ý kiến của em về nhận định này và chứng minh? Đọc luật hợp tác xã
Người góp vốn: Tài sản của hợp tác xã là do các thành viên đóng góp Việc gópvốn để gia nhập hợp tác xã là hoàn toàn do sự tự nguyện và thỏa thuận của các bên vàtheo quy định của điều lệ, tức là mỗi người khi xin gia nhập hợp tác xã thì việc gópvốn là hoàn toàn tự nguyện tùy theo khả năng tài chinh của mình, mức tối thiểu phảigóp bao nhiêu là do điều lệ quy định nhưng tối đa không quá 20% vốn điều lệ (điều
17 luật hợp tác xã 2012)
Người lao động: Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX do chinh các xã viênHTX cùng nhau thực hiện Trong HTX về nguyên tắc không có lao động làm thuê.Những người lao động trong HTX thường là các xã viên
Khách hàng: Thành viên vừa là chủ vừa là khách hàng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của HTX ngược lại HTX cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho thành viên, quan hệkinh tế giữa thành viên và HTX là bình đẳng, đối tượng phục vụ của HTX trước hết làcác thành viên vì vậy HTX luôn có khách hàng là các thành viên
Đề 6.
Trang 14Câu 1 Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên
Đặc điểm pháp lí: Như câu 1 Đề 4
Phân biệt
Tiêu chi Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 1 thành viên
Tư cách pháp
nhân Không có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân
Chủ đầu tư là một cá nhân có thể là tổ chức hoặc là cá nhân
Trách nhiệm
tài sản
Chủ DNTN chịu TN bằngtoàn bộ tài sản thuộc sở hữucủa mình (TN vô hạn) đối vớihoạt động kinh doanh của DN
Chủ đầu tư chịu TN hữu hạn trongphạm vi số vốn điều lệ
Huy động
vốn
Không được phát hành bất kì
loại chứng khoán nào
có thể huy động vốn thông quaviệc phát hành trái phiếu
Thủ tục góp
Câu 2: So sánh phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp
Lý do Sự mất khả năng thanh toán
đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Giải thể tự nguyện & Giải thểbắt buộc
CQ giải quyết Tòa kinh tế cấp quận, huyện CQ ĐKKD (phòng ĐKKD
thuộc Sở KHĐT )
Hậu quả Tiếp tục hoạt động/ chấm dứt
hoạt động
Chấm dứt hoạt động và bị xoátên trong sổ ĐKKD
Thái độ của NN
NN có thể hạn chế quyền tự
do KD đối với chủ sở hữu hayngười quản li điều hành
Không bị hạn chế quyền tự doKD
Đề 7.
Câu 1 Trình bày đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần?
Đặc điểm pháp lí của công ty cổ phần:
- Cổ đông: + Số lượng tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa
+ là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, quốc tịch VN
Trang 15hoặc nước ngoài.
- Vốn điều lệ:
+ Được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần
- Đặc điểm huy động vốn: CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động (tăngvốn điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay) Đây là đặcđiểm quan trọng thể hiện tinh chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinhdoanh có quy mô lớn của nhà đầu tư
- Trách nhiệm tài sản:
+ Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty
+ Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vàocty
- Tư cách pháp lý:
+ CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD
Phân biệt chuyển nhượng và mua lại
Chủ thể
Bên bán là cổ đông, bên mua là
các tổ chức, cá nhân có nhu cầugóp vốn
Bên bán là cổ đông, bên mua làcông ty phát hành cổ phần
Điều kiện
Tự do chuyển nhượng trừ mộtsố it trường hợp pháp luật cấmhoặc hạn chế (Trong thời hạn 3năm kể từ ngày cty được cấpGCN ĐKDN, CĐ sáng lập có
quyền tự do chuyển nhượng CPcủa mình cho CĐ sl khác và chỉđược chuyển nhượng CPPT củamình cho người ko phải là CĐ
sl nếu được sự chấp thuận củaĐHĐCĐ + CĐ có thể hạn chế
theo thỏa thuận điều lệ + CPƯĐbiểu quyết)
Việc mua lại cổ phần chỉ đượcthực hiện trong trường hợp: CĐbiểu quyết phản đối quyết địnhvề việc tổ chức lại công ty hoặcthay đổi quyền, nghĩa vụ của cổđông quy định tại điều lệ hoặctheo quyết định của công ty
Hệ quả Không thay đổi vốn điều lệ Làm giảm vốn điều lệ
Câu 2 Phân biệt sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp Trình bày những trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp bị cấm thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)
Tiêu chi Hợp nhất doanh nghiệp Sáp nhập doanh nghiệp
Trang 16Khái niệm Nhiều công ty hợp nhất thành một
công ty mới, đồng thời chấm dứt sự tồng tại của các công ty bị hợp nhất
Nhiều công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sápnhập), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập
Các chủ thể
và nghĩa vụ cũng như lợi ich hợp pháp của mình góp chung lại thành lập 1 công ty mới
Các công ty bị sáp nhập mang toàn bộ tài sản, quyền và nghĩavụ, lợi ich hợp pháp của mình chuyển sang cho công ty nhận sáp nhập
Hậu quả
pháp lý
Tạo ra một công ty mới (công ty được hợp nhất) và chấm dứt sự
tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Chấm dứt sự tồng tại của các công ty bị sáp nhập và giữ nguyên sự tồn tại của công ty nhận sáp nhập
Các công ty bị sáp nhậpchuyểntoàn bộ tài sản, quyền và nghĩavụ của mình sang cho công ty nhận sáp nhập
Quyền quyết
định
Các công ty tham giahợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị công ty được hợp nhất tùy vào số vốn đóng góp của mỗi bên
Chỉ công ty nhận sáp nhập được quyền quyết định, điều hành và quản lý
Đăng ký
doanh nghiệp
Công ty được hợp nhấttiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
Công ty nhận sáp nhậptiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trang 17Pháp luật không quy định điều kiện về loại hình, vốn pháp định của các công tyhợp nhất Tuy nhiên, để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, Luật Doanh nghiệp quy định cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan.
Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50%trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác
- Trách nhiệm tài sản:
+ Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của công ti bao gồm: tàisản góp vốn của thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; tài sản tạo lậpđược mang tên công ty; tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh; các tsan khác theoquy định của pl
+ TVHD phải là cá nhân chịu TN bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ti (chịu TN vô hạn và liên đới)
+ TNGV chỉ chịu TN về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã gópvào công ti (chịu TN hữu hạn)
- Công ti hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng ki kinh doanh
- Công ti hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
- Chuyển quyền sở hữu tài sản:
- Tài sản góp vốn của các tv phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty
Đối với tài sản có đăng ki/ giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phảilàm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó/ quyền sử dụng đất cho công ty tạiCQNN có thẩm quyền
Đối với tài sản không đăng ki quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiệnbằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản
Phân biệt
Tiêu chi
Công ty hợp danh Công ty TNHH 2 thành viên
trở lên Số lượng Số lượng: tối thiểu là 2 Số lượng: tối thiểu là 2; tối đa
Trang 18Thành viên là 50.
Thành viên chịu TN hữu hạntrong phạm vi số vốn đã camkết góp vào công ty
Câu 2 Trình bày hiểu biết của em về “người đại diện theo pháp luật” của doanh nghiệp?
Điều 13 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanhnghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đạidiện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định củapháp luật
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều ngườiđại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lývà quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3 Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có it nhất một người đại diện theo pháp luật cưtrú tại Việt Nam Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luậtthì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khácthực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi ViệtNam Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm vềviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền
4 Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thựchiện theo quy định sau đây:
a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đạidiện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho
Trang 19đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanhnghiệp;
b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đạidiện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợpdanh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật củacông ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồngthành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp
5 Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người nàyvắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết,mất tich, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sởhữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đạidiện theo pháp luật của công ty
6 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cánhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏinơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyềnhành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dốikhách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đươngnhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mớicủa Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty
7 Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định ngườiđại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án
Điều 14 Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhấtnhằm bảo đảm lợi ich hợp pháp của doanh nghiệp;
b) Trung thành với lợi ich của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bi quyết, cơhội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ich của tổ chức, cá nhân khác;
c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chinh xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đóvà người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại cácdoanh nghiệp khác
2 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối vớinhững thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.Hoạt động của một doanh nghiệp được thông qua người đại diện theo pháp luật Người đại diện theo pháp luật sẽ nhân danh và vì lợi ich của doanh nghiệp xác lập,
Trang 20thực hiện các giao dịch thể hiện mối quan hệ với các chủ thể trong doanh nghiệp (như với các thành viên, cổ đông góp vốn) hoặc với các chủ thể khác bên ngoài doanh nghiệp (đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước ) Trong suốt quá trình hoạt động, từ khi thành lập đến khi giải thể hoặc tuyên bố phá sản hay sáp nhập, chia, tách,doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có người đại diện theo pháp luật Doanh nghiệp luôncó it nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và nếu người đó xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình vai trò và trách nhiệm của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp khá lớn, họ phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ cáchoạt động, các giao dịch của doanh nghiệp
Đề 9.
Câu 1 Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Phân biệt công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
* Đặc điểm pháp lý:
- Chủ đầu tư: số lượng thành viên tối thiểu là hai tối đa không quá 50 thành
viên, thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân, quốc tịch Việt Namhoặc nước ngoài
- TNTS: +Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty
+ Thành viên chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kếtgóp vào công ty
- Vốn điều lệ: do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một hoặc nhiều
- Huy động vốn: CTTNHH được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn
nhưng k đc phát hành cổ phiếu
- Chuyển nhượng vốn góp:
Thành viên công ty TNHH 2tv trở lên có quyền chuyển nhượng vốn góp:
- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứngvới phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện
- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là tv công ty nếu các thànhviên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từngày chào bán
Trừ TH: + Công ty không mua lại phần vốn góp
+ Người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận
Trang 21+ Người nhận thanh toán (tv sd phần vốn góp để trả nợ) khôngđược HĐTV chấp thuận.
Phân biệt công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
Thành viên Số thành viên tối thiểu là 2, tối đa là
phiếu
Huy động
vốn
Không được phát hành cổ phiếu để
huy động vốn
Được phát hành cổ phiếu để huy
cho người ngoài công ty
Cổ đông được tự do chuyểnnhượng (trừ một số trường hợp
nhất định)
Tổ chức
quản lý
Cơ cấu tổ chức phức tạp gồm:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc;
- Công ty cổ phần có trên 11 cổ đôngphải có ban kiểm soát gồm từ 3 đến 5
thành viên
Cơ cấu tổ chức đơn giản hơn
gồm:
- Hội đồng thành viên;
- Chủ tịch hội đồng thành viên;
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc;
- Công ty TNHH trên 11 thànhviên phải có ban kiểm soát
Câu 2 Trình bày các trường hợp giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp
Khái niệm: Giải thể là việc chấm dứt sự tồn tại hoạt động của DN
1/ Các trường hợp giải thể DN:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ DN mà không có quyết định gia hạn
- Theo quyết định của:
+ Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối vs Cty TNHH
+ Đại hội cổ đông CTCP
+ Tất cả các thành viên công ty HD đối vs CTHD
Trang 22- DN không còn đủ số lương tviên tối thiểu theo quy định của pl trong thời hạn 6 tháng liên tục
- Bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD
2/ Thủ tục giải thể:
- Thông báo quyết định giải thể Dn
- Dn gửi quyết định đến CQ DKKD, chủ nợ, ng lao đông, người có quyền, nghĩa vụ, lợi ich liên quan (kèm theo thống báo về phương án giải quyết nợ)
- Thanh lý tài sản, thanh toán hết các khoản nợ của công ty
- Sau khi thanh toán hết các nợ thì gửi hồ sơ giải thể đến CQ DKKD, cơ quan DKKD
sẽ xóa tên Dn trong sổ DKKD, DN sẽ chấm dứt sự tồn tại
Đề 10.
Câu 1 Phân tích đặc điểm pháp lý của Hợp tác xã Phân biệt HTX với công ti TNHH hai thành viên trở lên
* Đặc điểm pháp lý của HTX:
- HTX là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu của các TV HTX
- Thành viên: tối thiểu là 7 thành viên
+ Cá nhân là công dân VN hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại
VN, từ đủ 18t trở lên, có NLHVDS đầy đủ
+ Hộ gđ có người đại diện hợp pháp+ Cơ quan, tổ chức là pháp nhân VN
- Trách nhiệm tài sản: + HTX chịu TNTS trong phạm vi tài sản của HTX
+ Thành viên chịu TNTS đối với phần vốn đã góp
- Góp vốn thành viên: Thành viên góp không quá 20% tổng số vốn điều lệ =>không tạo chênh lệch về mặt thu nhập
- Tư cách pháp lý: Có tư cách PN kể từ ngày được cấp giấy ĐK HTX
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Nguyên tắc tự nguyện
+ Nguyên tắc bình đẳng
+ Nguyên tắc độc lập
+ Hoạt động để phục vụ những mục tiêu XH
Phân biệt
Thành
viên
- Số thành viên tối thiểu là 7tv,
không hạn chế tối đa
- Số TV tối thiểu là 2, tối đa là
50 tv
Trang 23Góp vốn
- Thành viên có thể góp vốn bằng tài
sản hoặc góp sức lao động
- Pháp luật hạn chế mức góp vốn tối
đa của mỗi tv ở mọi thời điểm không
vượt quá 20% vốn điều lệ
- Thành viên bắt buộc phải gópvốn bằng tài sản
- Không bị hạn chế mức vốn góptối đa
Quản lý
Mọi thành viên đều có quyền biểu
quyết như nhau không phụ thuộc
vào phần vốn góp
Mọi thành viên đều được thamgia quản lý và điều hành công tynhưng quyền biểu quyết phụthuộc vào phần vốn góp
- Thành viên đóng góp
- Phát hành trái phiếu
Tài sản của nhà nước bao gồm tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách nhànước và vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước; Kinh phi được cấp từ ngân sách nhànước; Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định củapháp luật; Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng các tài sản và kinh phinói trên Việc pháp luật quy định các chủ thể này không được tham gia thành lập vàquản li doanh nghiệp là nhằm đảm bảo công khai, minh bạch trong huy động, sử dụngngân sách nhà nước Đồng thời cũng góp phần ngăn chặn các hành vi lợi dụng chứcvụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi hành vi tiêu cực, gianlận, tham nhũng gây thiệt hại cho nguồn ngân sách nhà nước
2 Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Theo Điều 20 Luật cán bộ công chức 2008 thì “Ngoài những việc không đượclàm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không đượclàm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tạiLuật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phi và những