1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận luật ngân hàng - ĐIỀU KIỆN VAY VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

12 109 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 492,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định pháp luật về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp .... Bất cập về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đ

Trang 1

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN LUẬT NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI: ĐIỀU KIỆN VAY VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

Dẫn nhập: 1

I Tổng quan về điều kiện vay vốn và hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp 3

1 Khái niệm 3

2 Những đặc trưng của hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp 4

II Quy định pháp luật về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp 5

1 Điều kiện về chủ thể 5

2 Điều kiện về mục đích sử dụng vốn vay 7

3 Điều kiện khả thi trong phương án sử dụng vốn 7

4 Điều kiện có khả năng tài chính để trả nợ 8

5 Điều kiện về tình hình tài chính minh bạch lành mạnh 8

III Bất cập về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp và kiến nghị một số giải pháp 9

1 Bất cập về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp 9

2 Kiến nghị một số giải pháp 10

KẾT LUẬN 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

Dẫn nhập: Doanh nghiệp có vai trò cốt lõi trong nền kinh tế quốc dân và là bộ

phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong cả nước (GDP) Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải dùng đến nguồn vốn vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp không chỉ giúp giải quyết nhu cầu về vốn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên tục, không bị gián đoạn do thiếu vốn mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp Vậy điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào và việc áp dụng nó trong thực tế ra sao?

Về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp, i viết s đi tập trung nghi n cứu các nội dung sau: ổng quan về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp, Quy định pháp luật về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp v cuối cùng l Bất cập về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp v kiến nghị một số giải pháp

I Tổng quan về điều kiện vay vốn và hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp

1 Khái niệm

rong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Dù doanh nghiệp hoạt động trong ất kỳ lĩnh vực n o cũng đều cần có vốn, không có vốn doanh nghiệp s không thực hiện được các hoạt động sản xuất, kinh doanh Khi có nhu cầu vay vốn để l m tăng nguồn vốn kinh doanh, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ùy v o loại hình cũng như quy mô của doanh nghiệp, doanh nghiệp s có nhiều nguồn vay vốn khác nhau như vay vốn thông qua hợp đồng vay từ tổ chức tín dụng C D ; thỏa thuận vay từ cá nhân, tổ chức khác; vay chính người lao động trong công ty, vay từ tổ chức cá nhân thông qua phát h nh trái phiếu doanh nghiệp rong số các nguồn vay n y, nguồn vay từ C D thông qua hợp đồng vay l phổ iến nhất với doanh nghiệp heo quy định tại Khoản 16, Điều 4, Luật ổ chức tín dụng 2010 hay tại Khoản 1, Điều 2, hông tư số 39/2016/ -NHNN

ng y 30/12/2016 về hoạt động cho vay của C D, chi nhánh ngân h ng nước ngo i

đối với khách hàng thì cho vay l hình thức cấp tín dụng Theo đó tổ chức tín dụng

giao hoặc cam kết giao cho khách h ng một khoản tiền để sử dụng v o mục đích xác

Trang 4

định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguy n tắc có ho n trả cả gốc

và lãi1 hông qua hoạt động cho vay C D s giúp doanh nghiệp tăng trực tiếp số vốn l tiền, vốn n y s được dùng v o mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Còn điều kiện vay vốn l to n ộ các ti u chí m pháp luật y u cầu doanh nghiệp phải đáp ứng thì mới được vay vốn từ C D Điều kiện vay vốn l điều kiện tối quan trọng đầu ti n m C D y u cầu doanh nghiệp vay vốn phải thỏa mãn Bởi l , mỗi

C D khi cho vay đều phải tính đến việc thu hồi được vốn Nếu doanh nghiệp n o cũng được vay vốn tín dụng m không cần phải đáp ứng các điều kiện về năng lực t i chính l nh mạnh, phương án sử dụng vốn khả thi, t i sản ảo đảm thì việc thu hồi vốn của C D l ất khả thi2

2 Những đặc trưng của hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động v phát triển của doanh nghiệp, doanh nghiệp thường vay vốn từ các C D để đảm ảo nguồn t i chính cho các hoạt động vận h nh cũng như đảm ảo có đủ vốn đã mở rộng hoặc đầu tư phát triển doanh nghiệp Doanh nghiệp s rất khó để tồn tại vững chắc tr n thị trường nếu không có nguồn vốn tín dụng n y Về cơ ản hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp có những đặc trưng sau đây:

Thứ nhất, TCTD giữ thế chủ động trong quá trình cho vay Trong quá trình vay

vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện vay vốn nhất định của C D Các điều kiện vay vốn m C D y u cầu như l doanh nghiệp phải đáp ứng khả năng

t i chính để trả nợ, phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp lý, có t i sản ảo đảm cho khoản vay Mặc dù doanh nghiệp đã chuẩn ị đầy đủ các t i liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn nhưng mức vay v thời hạn vay của doanh nghiệp đều phụ thuộc v o quyết định cuối cùng của ngân h ng

Thứ hai, doanh nghiệp phải chịu sự giám sát của TCTD trong thời gian sử dụng vốn vay C D s giám sát doanh nghiệp về việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích

ghi trong hợp đồng hay không việc trả nợ gốc v lãi có đúng kỳ hạn cam kết chưa Đặc điểm n y đôi khi l m ảnh hưởng đến tính chủ động linh hoạt cho doanh nghiệp trong

1 PGS TS Lê Thị Thu Thủy (chủ biên), Pháp luật về các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của

tổ chức tín dụng ở Việt Nam và một sô nước trên thế giới, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2016, tr.24

2

Nguyễn Thị Nga, Pháp luật về hoạt động vay vốn của doanh nghiệp từ tổ chức tín dụng ở Việt Nam, rường

Đại học Luật Hà Nội, Luận văn hạc sĩ Luật học, 2020, tr.20

Trang 5

quá trình sử dụng vốn vay Nhưng đồng thời đây cũng l yếu tố giúp doanh nghiệp sử dụng vốn minh ạch, đúng mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

Thứ ba, TCTD cho doanh nghiệp vay ngắn hạn Đặc trưng n y l do hoạt động

kinh doanh thương mại của doanh nghiệp luôn thay đổi, chuyển iến li n tục n n

C D không thể cho doanh nghiệp vay d i hạn như đối với cho vay cá nhân hông thường C D chỉ cho doanh nghiệp vay ngắn hạn để còn xem xét tình hình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn Đồng thời doanh nghiệp cũng không thể

dự liệu hết được những iến đổi tr n thị trường kinh tế n n thông thường doanh nghiệp cũng khó có thể l n được kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả cho khoản vốn vay d i hạn

Thứ tư, hoạt động cho vay của TCTD có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào loại hình công ty Đối với một số hình thức huy động vốn khác

của doanh nghiệp như hình thức phát h nh trái phiếu doanh nghiệp chỉ áp dụng cho công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Đồng thời khi vay vốn từ C D, chủ doanh nghiệp được phép nắm to n quyền kiểm soát Chủ doanh nghiệp s không phải thông áo cho ất cứ nh đầu tư hay phải thông qua các cổ đông trong công ty3 Lãi suất m doanh nghiệp phải trả tr n khoản vay được xem l chi phí hợp lý để khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

II Quy định pháp luật về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp

Quy định pháp luật điều chỉnh cơ ản về hoạt động cho vay của C D hiện nay được quy định tại hông tư số 39/2016/ -NHNN ng y 30/12/2016 về hoạt động cho vay của C D, chi nhánh ngân h ng nước ngo i đối với khách h ng heo đó, các điều kiện vay vốn cơ ản ao gồm: điều kiện về chủ thể, điều kiện về mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, điều kiện khả thi trong phương án sử dụng vốn, điều kiện có khả năng t i chính để trả nợ, điều kiện về tình hình t i chính minh ạch l nh mạnh

1 Điều kiện về chủ thể

heo Khoản 3, Điều 2, hông tư 39/2016/TT-NHNN, chủ thể vay vốn chỉ ao gồm pháp nhân v cá nhân Pháp nhân s ao gồm pháp nhân được th nh lập v hoạt động tại Việt Nam, v pháp nhân th nh lập ở nước ngo i nhưng có hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

3 Lý Thị hu Phương 2018 , Thực trạng pháp luật về huy động vốn của doanh nghiệp và thực tiễn thi hành tại

các doanh nghiệp ở Việt Nam, rường Đại học luật Hà Nội, Hà Nội, tr.26

Trang 6

Để được vay vốn, tại thời điểm, doanh nghiệp vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự - l khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự Đối với doanh nghiệp được th nh lập v hoạt động tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của doanh nghiệp s tuân theo pháp luật Việt Nam heo đó, doanh nghiệp s có năng lực pháp luật đến sự kể từ thời điểm được cơ quan đăng ký kinh doanh ghi v o sổ đăng ký,

v chấm dứt cho đến khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản4 Còn đối với doanh nghiệp nước ngo i thi năng lực pháp luật v năng lực h nh vi dân sự s dựa theo pháp luật m doanh nghiệp đó mang quốc tịch 5

heo quy định của pháp luật, thì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Do đó, theo quy định tại hông tư 39/2016/ -NHNN, doanh nghiệp tư nhân muốn vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì ắt uộc chủ doanh nghiệp tư nhân phải đứng ra vay vốn với tư cách cá nhân v dùng số tiền n y cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Đây l một điểm mới của hông tư 39/2016/TT-NHNN giúp doanh nghiệp tư nhân luôn ý thức để sử dụng vốn vay nghi m túc, đúng mục đích v có hiệu quả hơn

rong các điều kiện vay vốn, việc xem xét tư cách chủ thể của n vay l một vấn đề quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực của hợp đồng tín dụng Khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng tín dụng nếu không đúng tư cách chủ thể thì s dẫn đến hợp đồng vô hiệu v không được giải ngân theo nhu cầu sử dụng vốn Ví dụ như: Chi nhánh công ty A ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân h ng B với tổng số tiền l 1 tỷ đồng để mua máy móc với thời hạn l 12 tháng cho Chi nhánh Đến ng y giải ngân theo quy định hợp đồng thì Ngân h ng B phát hiện Chi nhánh công ty A không đủ tư cách chủ thể ký kết hợp đồng tín dụng n y vì chi nhánh l đơn vị phụ thuộc của công

ty và chi nhánh không có tư cách pháp nhân

Ngoài ra, để ảo đảm an to n trong hoạt động của C D, các doanh nghiệp l cổ đông có người đại diện phần vốn góp l th nh vi n Hội đồng quản trị, th nh vi n Ban kiểm soát của C D , th nh vi n góp vốn chủ sở hữu của C D thì không được cấp tín dụng6

4

Điều 86, Bộ luật dân sự 2015

5 Điều 676, Bộ luật dân sự 2015

6 Điều 126, Luật Tổ chức tín dụng 2010

Trang 7

2 Điều kiện về mục đích sử dụng vốn vay

Trước hết, mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp phải hợp pháp v nhằm

phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp doanh nghiệp Doanh nghiệp phải cam kết sử dụng vốn vay v o đúng hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh, nghiệp mình không được sử dụng vốn vay v o các hoạt động kinh doanh ị cấm ởi pháp luật, hoặc không được sử dụng vốn vay ngo i mục đích hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp mình Cũng như doanh nghiệp không được có ất cứ h nh vi vi phạm pháp luật

n o trong việc sử dụng tiền vay từ C D

Tiếp theo, các mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp không được thuộc danh

sách các nhu cầu không được vay vốn theo quy định tại Điều 8, hông tư 39/2016/ -NHNN ao gồm: i Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ng nh nghề

m pháp luật cấm đầu tư kinh doanh; ii Đề thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu t i chính của các giao dịch h nh vi m pháp luật cấm; iii Để mua, sử dụng các

h ng hóa, dịch vụ thuộc ng nh, nghề m pháp luật cấm đầu tư kinh doanh; iv Để mua

v ng miếng; v Để trả nợ khoản nợ vay tại chính C D cho vay; vi Để trả nợ khoản

nợ vay tại C D khác v trả nợ khoản vay nước ngo i

Ngo i ra, cũng tại Điều 8, hông tư 39/2016/ -NHNN có quy định ngoại lệ đối với hai nhu cầu vay vốn:

Một là, để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp

cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, m chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền ph duyệt theo quy định của pháp luật

Hai là, để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác v trả nợ khoản vay

nước ngo i, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: i L khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh; ii hời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; iii L khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ

3 Điều kiện khả thi trong phương án sử dụng vốn

Hiện tại, các quy định của pháp luật chưa có giải thích gì về thế n o l một phương án sử dụng vốn có tính khả thi Do đó, chứng minh điều kiện n y của doanh nghiệp phải phụ thuộc v o chính sách của C D m doanh nghiệp đang có nhu cầu vay vốn hông thường y u cầu về tính khả thi trong phương án sử dụng vốn của các

Trang 8

C D thường được thể hiện thông qua các nội dung: ính pháp lý của dự án, tổng nguồn vốn cần sử dụng, chi tiết các loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn cần sử dụng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của phương án sử dụng vốn, nguồn trả nợ của doanh nghiệp nguồn thu từ phương án dự án kinh doanh hoặc các nguồn thu hợp pháp khác của doanh nghiệp đảm ảo khả năng trả nợ , thị trường sản phẩm…7

4 Điều kiện có khả năng tài chính để trả nợ

Khả năng t i chính để trả nợ n n được hiểu l kinh doanh có hiệu quả, năm trước liền kề có lãi, doanh nghiệp không có nợ xấu8

chứ không ắt uộc doanh nghiệp phải

có t i sản ảo đảm mới l có khả năng t i chính

Đối với các doanh nghiệp mới được th nh lập, chưa có số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh việc đánh giá khả năng t i chính của khách h ng s thông qua phần vốn thực góp của các th nh vi n hoặc cổ đông thể hiện tr n sự cân đối kế toán của doanh nghiệp so với vốn điều lệ đã đăng ký tr n giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư9

5 Điều kiện về tình hình tài chính minh bạch lành mạnh

Điều kiện n y chỉ áp dụng cho doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn ằng đồng Việt Nam thuộc 1 trong 5 ng nh ưu ti n theo chính sách của Chính phủ đó l : lĩnh vực phát triển nông nghiệp - nông thôn, kinh doanh h ng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ v vừa, ngành công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao10 Các lĩnh vực n y thường l các ng nh có tiềm năng phát triển, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nhưng lại có nhiều yếu thế về vốn Do vậy, đây l một điểm sáng của chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế của Chính phủ Còn đối với, các trường hợp vay vốn khác chỉ

cần thỏa mãn 4 điều kiện n tr n

7

Phạm Thị Thu Giang, Rào cản pháp lý trong huy động, tiếp cận nguồn lực về vốn của doanh nghiệp khởi

nghiệp, tạp chí Nh nước và Pháp luật số 12, tr.50

8 Nguyễn Thị Nga, Pháp luật về hoạt động vay vốn của doanh nghiệp từ tổ chức tín dụng ở Việt Nam, rường

Đại học Luật Hà Nội, Luận văn hạc sĩ Luật học, 2020, tr.66

9

Nguyễn Thị Nga, Pháp luật về hoạt động vay vốn của doanh nghiệp từ tổ chức tín dụng ở Việt Nam, rường

Đại học Luật Hà Nội, Luận văn hạc sĩ Luật học, 2020, tr.33

10 Điều 13, hông tư 39/2016/ -NHNN

Trang 9

III Bất cập về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp và kiến nghị một số giải pháp

1 Bất cập về điều kiện vay vốn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, một số doanh nghiệp có sản phẩm đặc thù mang tính chất khó ti n

lượng định tính, thì việc chứng minh mục đích vay vốn hợp pháp l khả khó khăn B n cạnh đó, các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới th nh lập như doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, việc chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay vốn thường ở mức

độ đơn giản, thể hiện tại hồ sơ vay vốn Vì vậy, việc xem xét để quyết định cho vay không phải lúc n o cũng thực hiện được nhanh chóng v thuận tiện11

Thứ hai, do pháp luật không quy định cụ thể về ti u chí để xác định tính khả thi

trong phương án sử dụng vốn của doanh nghiệp n n hầu như các C D đều đưa ra những ti u chí khắt khe, v áp dụng chung cho các doanh nghiệp để đảm ảo hạn chế tối đa rủi ro cho C D Chẳng hạn như: các doanh nghiệp có tiềm năng kinh doanh tốt nhưng lại mới gia nhập thị trường nhưng các C D lại áp dụng các ti u chí đánh giá khắt khe, áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thì vô hình chung s dẫn đến việc đánh giá không ho n to n chính xác, khách quan ừ đó m , nhiều doanh nghiệp rất khó khăn để tiếp cận vốn ngân h ng mặc dù thực tế doanh nghiệp có nhiều khả năng để phát triển kinh doanh cũng như trả nợ vốn vay

Thứ ba, Sau khi hông tư 39/2016/TT-NHNN ra đời điều kiện ảo đảm tiền vay

đã không còn l điều kiện ắt uộc xong hầu hết các C D vẫn đề cao yếu tố ảo đảm tiền vay r n thực tế, có rất nhiều các doanh nghiệp đã hội tụ đủ các điều kiện vay vốn, cũng như có tiềm năng phát triển nhưng vẫn không thể tiếp cận với vốn vay ngân

h ng do không có hoặc thiếu t i sản thế chấp Cụ thể như tình trạng của một số doanh nghiệp sau đây:

Một là, trường hợp của C CP ập đo n Đầu tư nước sạch v Môi trường Hùng

Thành12, doanh nghiệp đang quản lý 22 nh máy nước sạch tr n khắp cả nước, thuộc nhóm doanh nghiệp vừa v nhỏ, tức thuộc nhóm doanh nghiệp được ưu ti n Doanh nghiệp chưa từng có nợ xấu, nợ quá hạn tại các ngân h ng Mỗi tháng doanh nghiệp có

11 Phạm Thị Thu Giang, Rào cản pháp lý trong huy động, tiếp cận nguồn lực về vốn của doanh nghiệp khởi

nghiệp, tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 12, tr.50

12

Nhuệ Mẫn, Ngân hàng không thiếu tiền cho vay, nhưng doanh nghiệp phải chuẩn hóa lại cách tiếp cận vốn,

đăng ng y 12/06/2020, xem tại: Ngân h ng không thiếu tiền cho vay, nhưng doanh nghiệp phải chuẩn hóa lại cách tiếp cận vốn tinnhanhchungkhoan.vn , truy cập lần cuối ng y 18/01/2022

Trang 10

khoảng 2 tỷ đồng dòng tiền chảy v o t i khoản, nhưng 10 năm nay vẫn chưa vay được vốn tại ngân h ng n y uy nhi n, doanh nghiệp không vay vốn được ngân h ng vì không có t i sản thế chấp

Hai là, trường hợp của một công ty chuy n về nông sản v thực phẩm sạch tại H

Nội, do Phạm hị Phương Hoa l m giám đốc ại Hội nghị Kết nối Ngân h ng - Doanh nghiệp tổ chức hội đầu năm 2019, Phạm hị Phương Hoa cho iết, công ty khởi nghiệp từ năm 2013, đến nay đã có chuỗi 40 cửa h ng thực phẩm sạch tr n cả nước Để thực hiện kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Hoa đã “gõ cửa” nhiều ngân h ng nhưng đã đầu cũng nhận được câu hỏi: “chị có t i sản gì để thế chấp?” Do không có t i sản thế chấp n n đến nay doanh nghiệp của Hoa vẫn chưa thể vay vốn ngân h ng13

Thứ tư, nhiều doanh nghiệp chưa có uy tín t i chính, năng lực quản trị doanh

nghiệp yếu kém, thông tin về doanh nghiệp khó thu thập, không minh bạch v chưa đủ tin cậy để giảm thiểu các rủi ro tín dụng có thể phát sinh cho mình, các C D thường

đưa ra khắt khe trong điều kiện cho vay

2 Kiến nghị một số giải pháp

Thứ nhất, về điều kiện vay vốn Hiện nay, quy định pháp luật về điều kiện cho

vay của C D còn rất chung chung chỉ mang tính định tính v ấn định trách nhiệm của n cho vay, dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp khi vay vốn Để giải quyết được vấn đề n y, NHNN cần an h nh các văn ản pháp luật quy định cụ thể, chi tiết về các điều kiện vay vốn Đơn cử như: Quy định cụ thể thế n o l một phương án sử dụng vốn khả thi hay quy định hướng dẫn các ti u chí để xác định doanh nghiệp có khả năng

t i chính để trả nợ

Thứ hai, doanh nghiệp cần cơ cấu lại hoạt động nâng cao khả năng t i chính v

năng lực quản trị, tạo niềm tin để các C D y n tâm cấp tín dụng Đồng thời, doanh nghiệp phải thường xuy n xem xét các ti u chí đánh giá tình hình t i chính của doanh nghiệp như mức độ độc lập t i chính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả phương án vay vốn v phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Để tiếp cận được vốn vay, các chỉ ti u t i chính n u tr n phải đạt tối thiểu mức an to n theo quy

13Ngô Hải, Vì sao doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận vốn ngân hàng?, đăng ng y 18/04/2019, xem tại: Vì

sao doanh nghiệp nhỏ v vừa khó tiếp cận vốn ngân h ng? - Nhịp sống kinh tế Việt Nam & hế giới (vneconomy.vn), truy cập lần cuối ng y 18/01/2022

Ngày đăng: 24/03/2022, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w