1 ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI MỤC LỤC Câu 1 So sánh tính chất của hành vi thương mại vs hành vi dân sự 2 Câu 2 Phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh 3 Câu 3 Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Cty TNHH 1 thành viên 5 Câu 4 So sánh Cty hợp danh và cty TNHH 2 thành viên trở lên 8 Câu 5 Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần 11 Câu 6 Phân biệt cty TNHH 2 thành viên trở lên và cty cổ phần 14 Câu 7 Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong cty cổ phần và chuyển nhượng phần góp vốn.
Trang 11
ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI
MỤC LỤC
Câu 1: So sánh tính chất của hành vi thương mại vs hành vi dân sự 2
Câu 2: Phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh 3
Câu 3: Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Cty TNHH 1 thành viên 5
Câu 4: So sánh Cty hợp danh và cty TNHH 2 thành viên trở lên 8
Câu 5: Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần 11
Câu 6: Phân biệt cty TNHH 2 thành viên trở lên và cty cổ phần 14
Câu 7: Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong cty cổ phần và chuyển nhượng phần góp vốn trong cty TNHH có từ 2 tv trở lên 18
Câu 8: Phân biệt HTX với cty TNHH 2 thành viên trở lên 19
Câu 9: Phân biệt HTX với các loại hình doanh nghiệp 21
Câu 10: So sánh thành viên HTX với thành viên cty 22
Câu 11: Có ý kiến cho rằng: “Thành viên HTX vừa là người góp vốn, người lao động, khách hàng của HTX” Nêu ý kiến của em về nhận định trên và chứng minh 23
Câu 12: Phân biệt mô hình tổ chức quan lý của cty cổ phần với cty TNHH 2 tv trở lên 23
Câu 13: So sánh cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp NN vs cơ cấu tổ chức quản lý của cty TNHH 1 tv k do NN làm CSH 24
Câu 14: Phân biệt sáp nhập vs hợp nhất công ty 25
Câu 16: So sánh chia vs tách công ty 26
Câu 17: Chứng minh rằng: Thủ tục phá sản doanh nghiệp, HTX là phục hồi, thanh lý nợ đb 28
Câu 18: Tại sao phá sản lại là thủ tục đòi nợ đặc biệt? 28
Câu 19: Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu 29
Câu 20: Tại sao cty hợp danh lại là cty đối nhân điển hình? 30
Câu 21: So sánh doanh nghiệp tư nhân và cty hợp danh 31
Câu 22: Khi khởi nghiệp nên chọn loại hình doanh nghiệp nào? 34
Câu 23: Phân biệt Cty đối nhân và cty đối vốn 35
Câu 23: So sánh cty TNHH và cty cổ phần 35
Câu 24: So sánh hộ kinh doanh với tổ hợp tác 39
Câu 25: Người đại diện theo PL của doanh nghiệp 42
Câu 26: So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi 43
Trang 22
(Chú ý: Trước khi so sánh hay phân biệt nên nêu khái niệm, đặc điểm của đối tượng)
Câu 1: So sánh tính chất của hành vi thương mại vs hành vi dân sự
Giống nhau:
- Đều do hành vi của con người trong quá trình sản xuất, trao đổi hàng hóa
- Đều là những nội dung của quan hệ hàng hóa – tiền tệ
- Đều chịu sự tác động của các quy luật kinh tế khách quan
- Hành vi dân sự là chung, hành vi thương mại là riêng (hành vi thương mại nằm trong hành vi dân sự)
Kém bền vững hơn do HVTM thực hiện trên thị trường
phải tuân theo các quy luật của thị trường
ổn định hơn do ít chịu hảnh hưởng của yếu tố thị trường, chính trị
Mục đích
Sinh lời (Dựa vào các yếu tố cấu thành hành vi, tâm lý của chủ thể, khách thể của hành vi)
Sinh lời hoặc ko sinh lời
Tính chất
Mang tính nghề nghiệp
- Thường xuyên và liên tục
- Tính chuyên nghiệp cao
- mang lại thu nhập cho chủ thể
Không mang tính nghề nghiệp
Thương nhân là chủ thể chủ yếu của luật thương mại vì:
Đối tượng điều chỉnh của luật thương mại là hành vi thương mại, mà hành vi thương mại chủ yếu do thương nhân thực hiện
Thương nhân: cá nhân; Pháp nhân; Tổ hợp tác – hộ gia đình
Trang 33
Câu 2: Phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh
Giống nhau
– Đều không có tư cách pháp nhân;
– Chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đều phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
– Trường hợp kinh doanh thua lỗ và phát sinh nợ, chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu nghĩa vụ thanh toán nợ bằng tài sản riêng của mình
– Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 01 hộ kinh doanh hoặc 01 doanh nghiệp tư nhân (cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân và ngược lại)
Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một
hộ gia đình làm chủ, và chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Chủ thể thành
lập
Người Việt Nam, hoặc người nước ngoài, thỏa mãn các điều kiện về hành vi thương mại do pháp luật nước đó quy định
Phải là người Việt Nam
Quy mô kinh
doanh
Doanh nghiệp tư nhân được thành lập với vốn đầu tư do chủ doanh nghiệp đăng ký, không giới hạn về quy mô, vốn và địa điểm kinh doanh
Nhỏ hơn DNTN, là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người là người Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ
Chỉ trong một sô trường hợp nhất đinh, đăng
ký kinh doanh ở cơ quan cấp huyện và không có con dấu
Loại hình
kinh doanh Được phép kinh doanh xuất, nhập khẩu Không được phép kinh doanh xuất nhập
khẩu
Trang 44
Địa điểm kinh
doanh Được mở nhiều địa điểm, chi nhánh Không được mở nhiều địa điểm kinh doanh
Cơ quan có
thẩm quyền
đăng ký kinh
doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Sở
Kế hoạch và đầu tư
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Kế hoạch và đầu tư
Không có một hệ thống tổ chức quản lý rõ rang
Địa điểm, chi
- Đăng ký kinh doanh tại cơ quan cấp huyện
- Không áp dụng hình thức giải thể hay phá sản
- Khi chấm dứt hoạt động, hộ kinh doanh nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký
- Quy mô lớn, không hạn chế số lao động
và địa điểm kinh doanh
- Một cá nhân làm chủ và điều khiển các hoạt động kinh doanh
- Quy mô nhỏ
- Chế độ chứng từ, sổ sách kế toán, giấy tờ
và thủ tục thành lập hộ kinh doanh đơn giản
Trang 55
- Tạo sự tin tưởng với đối tác, khách hàng
- Ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các doanh nghiệp quy mô lớn hơn
- Quản lý dễ dàng phù hợp với mô hình kinh doanh hàng quán, nhỏ lẻ
- Ít rủi ro hơn mô hình doanh nghiệp
Nhược điểm
- Chịu nhiều rủi ro hơn do quy mô lớn
- Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chính chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể quản lý trực tiếp hoặc thuê người khác điều hành hoạt động kinh doanh thay mình
- Số lượng lao động ít, không được nhiều hơn 10 người
- Hoạt động theo tính chất nhỏ lẻ, manh mún, không có điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh lớn mạnh
- Không có tư cách pháp nhân
- Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ
Câu 3: Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Cty TNHH 1 thành viên
Giống nhau:
– Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập
– Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp – Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu
– Cả hai loại hình doanh nghiệp đều không được phát hành cổ phiếu
– Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được thuê thông qua hợp đồng lao động
Khác nhau:
Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Cty TNHH 1 thành viên
Cơ sở pháp lý Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020
Khái niệm
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
nhân Không có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trang 6Vốn điều lệ của công ty TNHH là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty
Tăng vốn
Chủ sở hữu tự đầu tư thêm vốn mà không cần khai báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh
Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn
Chủ sở hữu huy động thêm vốn góp từ các cá nhân, tổ chức khác Nhưng phải làm thủ tục thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh
Huy động vốn Không được phát hành bất kỳ một
loại chứng khoán nào Có thể phát hành trái phiếu
Cơ chế chịu
trách nhiệm Chịu trách nhiệm vô hạn
Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của chủ sở hữu với công ty TNHH một thành viên
Cơ cấu tổ chức Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê
người quản lý
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
- Thứ nhất, gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
- Thứ hai, gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Tăng, giảm vốn
điều lệ
– Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
– Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh
– Công ty TNHH 1 thành viên có thể tăng vốn điều lệ bằng những cách sau:
+ Huy động thêm vốn góp của chủ sở hữu + Huy động thêm vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức khác
Lưu ý: Trường hợp huy động thêm vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức khác thì công ty TNHH 1 thành viên phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
Trang 77
– Công ty TNHH 1 thành viên giảm vốn bằng những cách sau:
+ Rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác và chỉ được chuyển nhượng khi đã thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
Quyền chuyển
nhượng vốn góp
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (Khoản 4 điều
188 Luật doanh nghiệp 2020)
Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty
Ưu điểm
– Chủ doanh nghiệp tư nhân được toàn quyền trong việc quyết định mọi hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
– Vì chế độ chịu trách nhiệm của doanh nghiệp tư nhân là vô hạn nên
có thể dễ dàng có được lòng tin từ khách hàng và các đối tác hơn (họ sẽ hạn chế được tối đa rủi ro khi hợp tác)
– Doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật, có thể kiểm soát được rủi ro vì chỉ có duy nhất một người làm đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
– Công ty TNHH một thành viên sẽ do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu công ty
sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của công ty và không cần phải xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác và việc quản lý công ty cũng đơn giản hơn
– Có tư cách pháp nhân nên chủ đầu tư chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều
lệ, vì vậy hạn chế được rủi ro khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhược điểm
– Vì doanh nghiệp tư nhân chỉ có một
cá nhân, không có sự liên kết góp vốn; đáp ứng ngay nhu cầu cần có vốn lớn để kinh doanh Chính vì chỉ
có một người duy nhất nên dễ xảy ra
– Hệ thống pháp luật điều chỉnh công ty TNHH
1 thành viên cũng khắt khe hơn doanh nghiệp tư nhân
– Không được huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, vì vậy công ty sẽ không có nhiều
Trang 8– Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với việc chi trả những khoản nợ do hoạt động phát sinh từ công ty ngay cả khi tuyên bố phá sản
vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh có quy mô lớn;
– Nếu có nhu cầu huy động thêm vốn góp của
cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
Câu 4: So sánh Cty hợp danh và cty TNHH 2 thành viên trở lên
Giống nhau
- Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ thành viên hợp danh của công ty hợp danh còn phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Số lượng thành viên: Có số lượng thành viên tối thiểu là 2 người
- Cả hai loại hình công ty đều không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
- Có thể tiếp nhận thêm thành viên mới
Khác nhau:
Căn cứ pháp lý Từ Điều 177 đến Điều 187 Luật Doanh nghiệp
Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Thành viên của công ty là các
tổ chức, cá nhân với số lượng từ 2 đến không quá 50 người Và tất cả
Trang 99
thành viên hợp danh Ngoài ra còn có thể có thêm thành viên góp vốn Thành viên hợp danh buộc phải là cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn
về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chịu trách nhiệm hữu hạn theo tỷ lệ số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
kể từ thời điểm thành lập Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
đều phải chịu sự ràng buộc về mặt pháp lý về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi góp vốn
ty tiến hành hoạt động kinh doanh; đàm phán và
ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho
là có lợi nhất cho công ty
- Thành viên góp vốn: Không được tham gia quản lý hoặc đại diện công ty Chỉ được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên và nhận những lợi ích tương ứng với phần
vốn góp
– Nhìn chung các thành viên có quyền lợi phụ thuộc vào số vốn góp trong công ty Cụ thể là quyền biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên với số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp
– Thành viên không đương nhiên có quyền nhân danh công ty như thành viên hợp danh Chỉ có Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
Nghĩa vụ của
thành viên
- Thành viên hợp danh: Chịu trách nhiệm vô hạn đối với những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
- Thành viên góp vốn: Chỉ chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã góp
Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số tài sản đã góp vào công ty
Trang 10Các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
– Thành viên hợp danh: Liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong công ty – Thành viên góp vốn: Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Phát hành chứng
khoán Có thể phát hành trái phiếu
Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
Chuyển nhượng
vốn
Thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn được phép chuyển nhượng vốn nhưng có điều kiện
- Thành viên hợp danh: phải có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
- Thành viên góp vốn: không có điều kiện gì
Chỉ có một số chức danh nhất định trong công
ty mới có quyền điều hành hoạt động của công
Ưu điểm
– Công ty hợp danh yêu cầu phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu, cùng kinh doanh dưới một tên chung – thành viên hợp danh
– Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao, tạo sự tin cậy cho đối tác
- Ít rủi ro cho thành viên trong công
ty khi hoạt động vì thành viên chỉ chịu trách nhiệm khi có phát sinh trong phạm vi số vốn góp vào công
ty
Trang 1111
– Việc quản lý công ty không quá phức tạp do
số lượng các thành viên ít và là những người đã
có mối liên hệ mật thiết với nhau trước đó
– Thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Có thể chuyển nhượng vốn, bán lại phần vốn góp cho các cá nhân, tổ chức khác cho nên loại hình này có khả năng huy động vốn cao
Nhược điểm
– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (trách nhiệm vô hạn) về các nghĩa vụ của công
ty nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao Công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản
cá nhân – Cụ thể, trong trường hợp tài sản của công ty không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty hợp danh phát sinh từ những cam kết của công ty trước khi thành viên
đó rút khỏi công ty
– Dù có tư cách pháp nhân nhưng công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào Việc huy động vốn của công ty sẽ
bị hạn chế, các thành viên chỉ có thể góp thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thành viên mới
- Vì thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với quá trình kinh doanh trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên có ít sự tin tưởng từ các đối tác muốn liên kết
- Không được phát hành cổ phiếu cũng như giao dịch trên Sàn chứng khoán
Câu 5: Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần
Giống nhau: Chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần đều dẫn đến hậu quả pháp lý là làm thay đổi
chủ sở hữu đối với số cổ phần được chuyển nhượng hoặc được mua lại
Mua lại cổ phần là việc công ty mua lại cổ phần đã bán cho các cổ đông theo yêu cầu của
cổ đông hoặc theo quyết định của công ty
Trang 12– Bên mua là công ty cổ phần
Điều kiện xảy ra
giao dịch
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ 02 trường hợp bị pháp luật hạn chế:
– Cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu từ khi thành lập công ty chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác
Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho đối tượng khác phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
– Cổ đông sở hữu loại cổ phần hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty (VD: cổ phần ưu đãi biểu quyết) không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
Giao dịch mua lại cổ phần xảy ra trong ba trường hợp sau:
– Cổ đông phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của
cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình – Công ty ra quyết định mua lại tối đa 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán cho
cổ đông
– Công ty quyết định mua lại cổ phần của từng
cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty
+ Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký
+ Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của PL về chứng khoán
Mỗi trường hợp mua lại cổ phần có trình tự, thủ tục khác nhau:
1 Trường hợp cổ đông yêu cầu – Cổ đông phải gửi yêu cầu đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề cổ đông phản đối
- Cty sẽ mua lại cổ phần của cổ đông có yêu cầu theo giá thị trường, giá theo thỏa thuân or giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá cổ phần trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty nhận được yêu cầu
2 Trường hợp mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Trang 1313
– Nếu cổ đông thực hiện chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ
sẽ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại của cổ đông
– Tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần mua lại, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông sẽ ra quyết định mua lại cổ phần của cổ đông – Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần tuân thủ theo những nguyên tắc xác định giá của Luật Doanh nghiệp
3 Trường hợp công ty quyết định mua lại cổ phần của từng cổ đông
– Công ty thông báo quyết định mua lại bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định
đó được thông qua
– Nếu cổ đông đồng ý bán lại cổ phần thì phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận thông báo
Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên
Để tìm hiểu rõ hơn các trình tự, thủ tục hoạt động mua lại cổ phần mời bạn tham khảo bài viết Mua lại cổ phần
Hậu quả pháp lý
của giao dịch
– Người nhận chuyển nhượng cổ phần
sẽ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông
– Vốn điều lệ của công ty không đổi,
số cổ phần nắm giữ, tỷ lệ sở hữu cổ phẩn của các cổ đông không đổi
– Cổ phần được công ty mua lại được coi là cổ phần chưa bán Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại sẽ được tiêu hủy – Vốn điều lệ của công ty sẽ bị giảm sau khi thực hiện giao dịch mua lại cổ phần Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác
– Nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số
cổ phần mua lại
Trang 1414
Câu 6: Phân biệt cty TNHH 2 thành viên trở lên và cty cổ phần
Giống nhau:
- Đều là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sẽ thực hiện thủ tục góp vốn trong thời hạn
90 ngày hoặc ngắn hơn theo quy định tại điều lệ công ty
- Cả hai loại doanh nghiệp này có sự tách biệt giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân
- Các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ
- Các thành viên góp vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lên và cổ đông của công ty cổ phần có thể
là tổ chức hoặc cá nhân
- Hai loại hình doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm Trong đó bao gồm
cả các ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Khi huy động vốn, cả hai loại hình doanh nghiệp này đều có thể phát hành trái phiếu
- Khi xác lập tư cách thành viên: có thể thực hiện bằng cách: nhận thêm thành viên mới; thành viên được nhận thừa kế, tặng cho
- Khi chấm dứt tư cách thành viên: có thể do chuyển nhượng; có người mua lại vốn góp, cổ phần; tặng cho, người khác; thành viên chết, hoặc bị tòa án tuyên bố chết; tổ chức bị giải thể
Khác nhau:
Căn cứ pháp lý Điều 46 đến Điều 73 Luật Doanh
vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Là loại hình có số lượng cổ đông tối thiểu là 03
và không hạn chế số lượng tối đa, vốn của công
ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông
và cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Số lượng Tối thiểu 2 và tối đa 50 thành viên Tối thiểu từ 3 người và không có giới hạn tối
Trang 1515
Vốn góp
Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải góp đủ các tài sản như đã cam kết và được sự đồng ý của các thành viên trong công ty nếu góp bằng tài sản khác
Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải góp
đủ các tài sản như đã cam kết Các cổ đông sáng lập phải đăng kí mua ít nhất 20% tổng số cổ phần, số còn lại có thể huy động bằng cách phát hành cổ phiếu
Cơ cấu tổ chức
Hội đồng thành viên
- Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Ban kiểm soát (công ty phải có ít nhất 11 thành viên trở lên)
Loại hình này có 2 cơ cấu:
* Cơ cấu 1:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Ban kiểm soát
(Trường hợp có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát)
* Mô hình 2:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
(Ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và
tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản
lý điều hành công ty)
Chuyển
nhượng vốn
Các thành viên có quyền chuyển nhượng vốn thông qua hình thức sau:
- Mua lại vốn góp: Thành viên công ty
có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình Nếu công ty không mua lại phần vốn góp thì thành viên đó
có quyền chuyển nhượng phần vốn góp
Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác (Trừ trường hợp ba năm đầu, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập
Trang 16nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.)
Trách nhiệm
đối với vốn góp
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Trừ trường hợp các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp
đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên
Cơ quan quyết
định cao nhất Hội đồng thành viên Đại hội đồng cổ đông
Ưu điểm
– Số lượng thành viên không quá ít cũng không quá nhiều (từ 02 – 50 thành viên) và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản
lý, điều hành công ty dễ dàng hơn, không quá phức tạp như công ty cổ phần;
– Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn
– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các
– Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn nên mức độ chịu rủi ro của các cổ đông thấp; Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
– Khả năng huy động vốn rất cao và linh hoạt thông qua việc chào bán các loại cổ phần, phát hành cổ phiếu ra công chúng Hiện nay đây là loại hình duy nhất có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn;
– Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề;
– Thủ tục chuyển nhượng cổ phần đơn giản, cộng thêm không giới hạn số lượng cổ đông là yếu tố thu hút nhiều cá nhân hoặc tổ chức dễ
Trang 17dàng tham gia góp vốn vào công ty cổ phần, vì vậy phạm vi đối tượng có thể mua cổ phần và tham gia là cổ đông của công ty cổ phần rất rộng;
– Được quyền niêm yết, giao dịch cổ phần trên sàn giao dịch chứng khoán
Nhược điểm
– Việc huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phiếu, do đó
bị hạn chế về quy mô và khả năng mở rộng các lĩnh vực ngành nghề
– Bị giới hạn đến 50 thành viên nên có thể sẽ bị bỏ lỡ một số cơ hội từ các nhà đầu tư khác;
– Thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác nên uy tín với đối tác sẽ bị ảnh hưởng
– Cơ cấu tổ chức công ty phức tạp, nên Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần cũng khó khăn hơn do số lượng cổ đông rất lớn, nhiều cổ đông có thể không quen biết nhau và có thể có
sự phân hóa thành các nhóm cổ đông trong công ty đối kháng nhau về lợi ích;
– Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp;
– Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên
Về mặt kinh doanh, công ty cổ phần khiến khách hàng có cảm giác lớn hơn công ty TNHH 2 thành viên trở lên Tuy nhiên nếu bạn là doanh nghiệp nhỏ, ít cổ đông, ít vốn, ít khách hàng thì với tất cả kinh nghiệm của mình, Luật Phamlaw khuyên bạn nên thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
để đơn giản hóa thủ tục pháp lý, thủ tục thuế trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Trang 1818
Câu 7: Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong cty cổ phần và chuyển nhượng phần góp vốn trong cty TNHH có từ 2 tv trở lên
Tiêu chí Chuyển nhượng vốn góp trong công ty
TNHH hai thành viên trở lên
Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ
phần
Tính chất
Chuyển nhượng ít tự do hơn vì bất cứ khi nào chuyển nhượng đều phải chào bán cho các thành viên trong công ty trước
Chuyển nhượng tự do
Tự do hơn vì có thể chuyển nhượng cho bất cứ
ai, chỉ có điều kiện ràng buộc trong vòng 3 năm
kể từ khi đăng kí doanh nghiệp (khoản 3 điều 120) và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong
cổ phiếu của cổ phần tương ứng
Điều kiện
– Chỉ được chuyển nhượng cho thành viên của công ty
– Nếu trong vòng 30 ngày, thành viên công
ty không ai mua thì mới được chuyển cho người ngoài công ty
– Chuyển nhượng cho bất kì ai
– Trừ trường hợp: Cổ phần ưu đãi không được chuyển; cổ phần phổ thông không được chuyển cho cổ đông sáng lập khác trong 03 năm đầu thành lập
Hình thức – Bằng hợp đồng giao dịch – Bằng hợp đồng giao dịch hoặc thông qua thị
– Số lượng thành viên có thể thay đổi, người ngoài vào công ty lớn hơn
– Người nhận cổ phần đương nhiên thành cổ đông công ty
Trang 1919
Câu 8: Phân biệt HTX với cty TNHH 2 thành viên trở lên
Giống nhau
- Đều có tư cách pháp nhân
- Thành viên của hợp tác xã và công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân, pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp
- Nguồn vốn chủ yếu dựa trên nguồn vốn của các thành viên, vay các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay huy động hợp tác khác Có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quyết định của hội đồng thành viên
- Các quyền và nhiệm vụ của ban quản trị HTX và hội đồng quản trị CTCP (ngoại trừ một số quyền liên quan tới Chứng khoán đối với CTCP) Quyền, nhiệm vụ và nghĩa vụ của ban kiểm soát và kiểm soát viên
- Các thủ tục tổ chức lại, giải thể và phá sản của công ty cổ phần và hợp tác
Khác nhau
Số lượng thành viên Số thành viên tối thiểu là 7 thành viên,
không hạn chế tối đa
Số thành viên tối thiểu là 2, tối đa là 50 thành viên
Không bị hạn chế mức vốn góp tối đa
Quản lý
Mọi thành viên đều có quyền biểu quyết như nhau không phụ thuộc vào phần vốn góp
Mọi thành viên đều được tham gia quản lý và điều hành công ty nhưng quyền biểu quyết phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp
Đăng ký thành lập Đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
– Thành viên đóng góp – Phát hành trái phiếu – Vốn vay
Mục tiêu hoạt động – Tính chất xã hội là chủ yếu
– Không đề cao tính lợi nhuận Tính chất kiếm lợi nhuận là chủ yếu
Căn cứ chia lợi
nhuận
Nhiều căn cứ để chia lợi nhuận: vốn góp, công sức lao động, mức độ sử dụng sản phẩm của hợp tác xã
Chia theo tỉ lệ vốn góp
Trang 20- Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt động của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác
xã
– Số lượng thành viên không quá ít cũng không quá nhiều (từ 02 – 50 thành viên) và các thành viên thường
là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty dễ dàng hơn, không quá phức tạp như công ty cổ phần;
– Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công
ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng
nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn
– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty
– Việc chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ nên khi thay đổi thành viên các thành viên khác hoàn toàn có thể kiểm soát
- Sở hữu manh mún của các xã viên đối với tài sản của mình làm hạn chế các quyết định của hợp tác xã
– Việc huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phiếu, do đó
bị hạn chế về quy mô và khả năng mở rộng các lĩnh vực ngành nghề
– Bị giới hạn đến 50 thành viên nên có thể sẽ bị bỏ lỡ một số cơ hội từ các nhà đầu tư khác;
– Thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác nên uy tín với đối tác sẽ bị ảnh hưởng
Trang 2121
Câu 9: Phân biệt HTX với các loại hình doanh nghiệp
Giống nhau:
- Đều là những tổ chức tự nguyện và được phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm
- Đây là những tổ chức có tư cách pháp nhân, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân,
tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Khác nhau:
Khái niệm
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh
tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Thành viên
– Cá nhân (Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư hợp pháp tại Việt Nam)
– Hộ gia đình – Tổ chức (Là pháp nhân Việt Nam)
Cá nhân hoặc tổ chức (Việt Nam hoặc nước ngoài)
Kết nạp thành
viên Được phép kết nạp rộng rãi
Không được kết nạp bởi pháp luật quy định giới hạn số lượng thành viên trừ Công ty cổ phần
Quan tâm, giáo
Trang 2222
Nguồn tiêu thụ Thị trường, thành viên Thị trường, thành viên
Địa vị pháp lý
của thành viên
Tư cách nhà đầu tư, khách hàng sử dụng sản
Phân chia lợi
- Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt động của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã
- Có nhiều loại hình để chọn lựa
- Phân cấp quản lý rõ ràng và được quy định trong luật
- Một vài loại hình chịu trách nhiệm hữu hạn với tài sản của mình, trong phạm vi vốn góp
- Hoạt động của doanh nghiệp đa dạng, chuyên nghiệp và quy mô ổn hơn so với hợp tác xã
Nhược điểm
- Không khuyến khích được người nhiều góp vốn
- Khó khăn trong việc phân chia lợi nhuận
- Việc quản lý hợp tác xã phức tạp do số lượng
xã viên đông;
- Sở hữu manh mún của các xã viên đối với tài sản của mình làm hạn chế các quyết định của hợp tác xã
- Mức vốn được đặt ra cao hơn
- Việc áp dụng pháp luật đối với doanh nghiệp chặt chẽ hơn
- Một vài loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn với tài sản của mình
Câu 10: So sánh thành viên HTX với thành viên cty
Giống nhau:
- Đều là người góp vốn và trở thành chủ sở hữu của tổ chức kinh tế
- Nghĩa vụ: góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết góp Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho HTX, cty Thực hiện điều lệ cty, HTX
- Tư cách thành viên có thể bị chấm dứt khi: thành viên chết, mất tích theo tuyên bố của tòa án có thẩm quyền; HTX, cty giải giải thể, phá sản; thành viên bị khai trừ theo quy định điều lệ
Khác nhau:
Thành viên Có thể là hộ gia đình K có hộ gia đình
Góp vốn - góp vốn or góp sức - Bắt buộc phải góp vốn
Trang 23 Mọi tv được ứng cử và bầu cử vào bộ máy quản lí HTX, tham gia bộ máy điều hành k phụ thuộc mức vốn góp
Một số tv cty k có quyền bảo quyết (tv góp vốn trong cty hợp danh) Quyền biểu quyết phụ thuộc vào tý lệ vốn góp (trừ trường hợp tv hợp danh của cty hợp danh)
Quyền tham gia bộ máy quản lý có thể
bị hạn chế bằng điều kiện về mức vốn góp
- Thứ nhất, tv của HTX là người góp vốn Khi muốn là tv HTX thì phải góp vốn
- Thứ hai, tv HTX là NLĐ, ta cũng biết tv tham gia HTX chủ yếu là những người yếu thế trong xã hội,
họ vào đây để được tạo công ăn việc làm, và họ được phân chia thu nhập cũng dựa vào công sức đóng góp và mức độ sử dụng sản phẩm
- Thứ ba, Theo quy định điều kiện trở thành thành viên của HTX tại khoản 1 Điều 13 Luật HTX, cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành tv HTX ngoài điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi thì phải có nhu cầu hợp tác với các cá nhân và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã; có đơn tự nguyện gia nhập
và tán thành điều lệ HTX… Như vậy, trong đơn tự nguyện gia nhập này, phải cam kết sẽ sử dụng sản phẩm
và dịch vụ của HTX
Câu 12: Phân biệt mô hình tổ chức quan lý của cty cổ phần với cty TNHH 2 tv trở lên
Người đại diện
Trường hợp chỉ có 1 người làm đại diện theo PL, thì chủ tịch hội đồng quản trị or giám đốc or tổng giám đốc là người đại diện theo PL của CTCP;
trường hợp điều lệ không có quy định khác thì chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo
PL của cty Trường hợp có hơn 1 người đại diện theo PL thì chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc
or tổng giám đốc là người đại diện theo PL
Có thể là 1 or 2 người Giám đốc/ Tổng giám đốc là người đại diện theo PL của cty trừ trường hợp điều lệ quy định Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo PL của cty
Trang 24Chỉ có hội đồng thành viên
K có đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị
GĐ/THĐ Do hội đồng quản trị bổ nhiệm Do hội đồng thành viên bổ nhiệm
Ban kiểm soát
Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát do PL quy định, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ cty quy định
Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát
do Điều lệ cty quy định
Câu 13: So sánh cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp NN vs cơ cấu tổ chức quản lý của cty TNHH 1 tv k do NN làm CSH
Giống nhau;
- K quá 7 tv hội đồng thành viên
- 1 nhiệm kỳ của tv HĐTV, Chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch cty, kiểm sát viên k quá 5 năm
K quy định tổi thiểu
- Tv cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Tv có thể được bổ nhiệm lại nhưng k quá
2 nhiệm kỳ
Chủ tịch HĐTV
- Chủ tịch HĐTV do chủ sở hữu bổ nhiệm or do các tv HĐTV bầu theo nguyên tắc quá bán
- Được kiêm GĐ/TGĐ của cty trừ trường hợp điều lệ quy định khác
- Chủ tịch HĐTV do cơ quan đại diện chú
sở hữu bổ nhiệm
- Chủ tịch HĐTV k được kiêm giám đốc or tổng giám đốc cty của cty mình và các doanh ngiệp khác
Chủ tịch cty - do chủ sở hữu bổ nhiệm
- do điều lệ cty quy định
- do cơ quan đại diện chủ sở hữu bỏ nhiệm
- chủ tịch cty có thể được bổ nhiệm lại nhưng k quá 2 nhiệm kỳ
Giám đốc/ Tổng
giám đốc Nhiệm kì k quá 5 năm K quy định
Trang 25- K quy định
- chủ sở hữu cty quyết định số lượng KSV
Câu 14: Phân biệt sáp nhập vs hợp nhất công ty
Giống nhau
- Đều là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp;
- Đều phải chuyển tất cả tài sản, nghĩa vụ tài sản cho công ty nhận sát nhập và công ty hợp nhất;
- Đều áp dụng cho công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh
– Về mặt thủ tục :
+ Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia, tách công ty;
+ Gửi chủ nợ và thông báo đến NLĐ (trong vòng 15 ngày) về việc chia, tách công ty;
+ Thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm mới thành viên điều hành; đăng ký kinh doanh công ty mới
sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
là việc một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công
ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Bản chất Góp chung tài sản, quyền, nghĩa vụ
và lợi ích để thành lập công ty mới
Chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang cho công ty nhận sáp nhập
Công thức
A+B+…=C Trong đó:
A, B,…: CTTNHH, CTHD, CTCP C: CTTNHH, CTHD, CTCCP
A+B+…= A’
Trong đó:
A,B,…: CTTNHH, CTHD, CTCP A’: CTN=CTTNHH, CTHD, CTCP
Trang 26Công ty chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang công ty nhận sáp nhập
Hệ quả
pháp lý
Sau khi hợp nhất sẽ tạo ra một công
ty mới và đồng thời chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Sau khi sáp nhập thì công ty nhận sáp nhập giữ nguyên và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Quyền
quyết định
Chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp sang cho công
Công ty nhận sáp nhập được nhận toàn bộ tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các công ty
bị sáp nhập chuyển sang
Thủ tục sau
khi thay đổi
Phải thực hiện đăng ký kinh doanh cho công ty mới
Công ty nhận sáp nhập thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Quyền
quyết định
Các công ty tham gia hợp nhất cùng
có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị công ty được hợp nhất tùy vào số vốn đóng góp của mỗi bên
Chỉ công ty nhận sáp nhập được quyền quyết định, điều hành và quản lý
- Gía trị doanh nghiệp được nâng cao
Nhược điểm - Ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông nhỏ
- Các cổ đông lớn dễ xảy ra mâu thuẫn
Câu 16: So sánh chia vs tách công ty
Giống nhau:
- Đều là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
- Đối tượng đều là công ty TNHH và công ty cổ phần
- Các công ty sau khi bị chia, tách đều cùng loại hình với công ty trước đó
- Sau khi chia, tách công ty thì các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia, tách
Trang 2727
- Thủ tục chia tách gần giống nhau
Khác nhau:
Căn cứ pháp lí Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020
Khái niệm
Chia công ty là hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới
Tách công ty là hình thức công ty TNHH, công
ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty TNHH, công ty cổ phần mới mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
Công thức
A -> B+C+D+E+…
Trong đó A: CTTNHH, CTCP B,C,D, E,…:CTHD,CTTNHH, CTCP
A-> A’+B+C+…
Trong đó A: CTTNHH, CTCP A’, B, C, …: CTTNHH, CTCP
Cách thức thực
hiện
Chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện
có vào các công ty bị chia
Chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có vào công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
Hệ quả pháp lý
Sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty bị chia chấm dứt tồn tại
Cả công ty tách và bị tách đều tồn tại hoạt động sau khi thực hiện tách công ty
Trách nhiệm
pháp lý
- Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động
để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này
- Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty
- Công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
- Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty
Trang 28- doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Th phán
và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
có thể thanh toán chưa đủ cho các chủ nợ
- Việc đòi nợ và thanh toán nợ được tiến hành thông qua một cơ quan đại diện có thẩm quyền là Tòa Án
- Việc thanh toán các khoản nợ được tiến hành sau khi có quyết định của Tòa án
Câu 18: Tại sao phá sản lại là thủ tục đòi nợ đặc biệt?
Phá sản quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 là “tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”
Thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ đặc biệt, bởi lẽ:
Mục đích của việc tiến hành thủ tục phá sản là nhằm giải thoát con nợ khỏi các khoản nợ không có khả năng chi trả, đồng thời tạo điều kiện để chủ nợ thu hồi một phần hoặc toàn bộ số nợ khó đòi Trong quá trình thanh lý tài sản, việc trả nợ được tiến hành đối với tất cả các khoản nợ (kể cả nợ đến hạn và chưa đến hạn) Nói cách khác, phá sản là thủ tục trả nợ tập thể Nó khác với đòi nợ thông thường là ai đến trước thì được trả trước, còn trong phá sản, tài sản thanh lý được trả cho các chủ nợ theo tỉ lệ tương ứng của khoản nợ trong tổng khối nợ mà con nợ đang có nghĩa vụ phải thanh toán.Thủ tục phá sản có sự tham gia của tổ quản lý-thanh lý tài sản và Tòa án
Xét về tính chất đặc thù của thủ tục phục hồi Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản:
- Quá trình tự phục hồi là giải pháp tổ chức sản xuất kinh doanh được doanh nghiệp chủ động thực hiện
- Phục hồi Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là thủ tục tư pháp, chịu sự giám sát của tòa án và các chủ nợ
Xét về tính đặc thù của thủ tục thanh toán đòi nợ:
- Việc đòi nợ thanh toán nợ mang tính tập thể
Trang 2929
- Việc đòi nợ, thanh toán nợ tiến hành thông qua một cơ quan đại diện có thẩm quyền (tòa kinh tế - TAND địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp)
- Thanh toán các khoản nợ được tiến hành trên cơ sở số tài sản còn lại của Doanh nghiệp
- Được tiến hành sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tòa án) Chủ nợ chỉ có thể nhận được số tiền mà con nợ trả khi có quyết định thanh lý tài sản của con nợ của Tòa án
Câu 19: Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu
cổ tức được chia (không cố định) và phụ thuộc hoàn toàn vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Trái phiếu: loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của đơn vị phát hành (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với người nắm giữ trái phiếu Người sở hữu trái phiếu (hay còn được gọi là trái chủ) sẽ được chi trả một khoản tỷ lệ lợi suất nhất định và hoàn toàn không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đó
Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều có quyền phát hành trái phiếu
Tư cách chủ sở