1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ câu hỏi LHS 2 KHOA LUẬT ĐHQG HN

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 123,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÂU HỎI LHS 2 KHOA LUẬT ĐHQG HN ĐỀ THI MÔN LUẬT HÌNH SỰ 2 PHẦN CÁC TỘI PHẠM ĐỀ 1 1 Phân biệt Tội không tố giác tội phạm (Điều 390 BLHS) với Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) Có trường hợp. Nếu muốn qua môn hình sự của khoa luật ĐHQG HN thì phải xem bộ câu hỏi này Nếu không muốn qua ải thầy Hải, vượt qua cơn mưa điểm 1 và điểm 0 thì đừng đọc chúc may mắn

Trang 1

ĐỀ THI MÔN LUẬT HÌNH SỰ 2 - PHẦN CÁC TỘI PHẠM

ĐỀ 1

1 Phân biệt Tội không tố giác tội phạm (Điều 390 BLHS) với Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS)

Có trường hợp nào, người có hành vi không tố giác tội phạm, hoặc có hành vi che giấu tội phạm mà không phải chịu trách nhiệm hình sự

1 Hiểu thế nào về tình tiết: Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công

vụ của nạn nhân (điểm d khoản 1 Điều 123 BLHS).

ĐỀ 2

2 Phân biệt Tội dùng nhục hình (Điều 373 BLHS) với Tội bức cung (Điều 374 BLHS)

2 Hiểu thế nào về tình tiết: Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (điểm e khoản

1 Điều 123 BLHS)

ĐỀ 3

3 Phân biệt Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật (Điều

377 BLHS) với Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS)

3 Hiểu thế nào về tình tiết: Giết người có tính chất côn đồ (điểm n khoản 1 Điều

123 BLHS)

ĐỀ 4

4 Phân biệt Tội đưa hối lộ (Điều 364 BLHS) với Tội môi giới hối lộ (Điều 365 BLHS)

4 Hiểu thế nào về tình tiết: Giết người vì động cơ đê hèn (điểm q khoản 1 Điều

123 BLHS)

ĐỀ 5

5 Phân biệt Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS) với Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS)

5 Hiểu như thế nào về tình tiết: Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự trong Tội gián điệp (khoản 4 Điều 110 BLHS).

ĐỀ 6

Trang 2

6 Phân biệt Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 360 BLHS) với Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (179 BLHS)

6 Hiểu như thế nào về tình tiết: Giết người để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác (điểm g khoản 1 Điều 123 BLHS).

ĐỀ 7

7 Phân biệt Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS) với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)

7 Hiểu như thế nào về Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS)

ĐỀ 8

8 Phân biệt Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS) với Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)

8 Hiểu như thế nào về Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều 132 BLHS)

ĐỀ 9

9 Phân biệt Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS) với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS)

9 Hiểu như thế nào về Tội đe dọa giết người (Điều 133 BLHS)

ĐỀ 10

10 Phân biệt Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS) với Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356 BLHS)

10 Hiểu như thế nào về tình tiết: Đe dọa giết người để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác ( điểm đ khoản 2 Điều 133 BLHS).

ĐỀ 11

11 Phân biệt Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều

356 BLHS) với Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357 BLHS)

11 Hiểu như thế nào về tình tiết: Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý

do công vụ của nạn nhân trong Tội đe dọa giết người ( điểm c khoản 2 Điều 133

BLHS)

ĐỀ 12

Trang 3

12 Phân biệt Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS) với tội Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358 BLHS)

12 Hiểu như thế nào về Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS)

ĐỀ 13

13 Phân biệt Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS) với Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, tác tài liệu khác của cơ quan, tổ chức (Điều 340 BLHS)

13 Hiểu như thế nào về tình tiết hiếp dâm có tính chất loạn luân ( điểm e khoản

2 Điều 141 BLHS)

ĐỀ 14

14 Phân biệt Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS) với Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356 BLHS)

14 Hiểu như thế nào về tình tiết cưỡng dâm có tính chất loạn luân (điểm d khoản

2 Điều 143 BLHS)

ĐỀ 15

15 Phân biệt Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS) với Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS)

15 Hiểu như thế nào về tình tiết: có tính chất loạn luân trong Tội cưỡng dâm

người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (điểm a khoản 2 Điều 144 BLHS)

ĐỀ 16

16 Phân biệt Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) với Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 BLHS)

16 Hiểu như thế nào về tình tiết: có tính chất loạn luân trong tội giao cấu hoặc

thực hiện hành vi tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (điểm c khoản 2 Điều 145 BLHS)

ĐỀ 17

17 Phân biệt Tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318 BLHS) với Tội phá rối an ninh (Điều 118 BLHS)

17 Hiểu như thế nào về tình tiết: Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm trong Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm

đến tính mạng (điểm a khoản 2 Điều 132 BLHS)

Trang 4

ĐỀ 18.

18 Phân biệt Tội khủng bố (Điều 299 BLHS) với Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113 BLHS)

18 Hiểu như thế nào về tình tiết: Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp trong Tội không cứu giúp người đang ở

trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (điểm b khoản 2 Điều 132 BLHS)

ĐỀ 19

19 Phân biệt Tội bắt cóc con tin (Điều 301 BLHS) với Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169 BLHS)

19 Hiểu như thế nào về Tội làm nhục người khác (Điều 155 BLHS)

ĐỀ 20

20 Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) với Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290)

20 Hiểu như thế nào về Tội vu khống (Điều 156 BLHS)

ĐỀ 21

21 Phân biệt Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS) với Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 BLHS)

21 Hiểu như thế nào về tình tiết: Có tính chất chuyên nghiệp trong Tội cướp tài

sản (điểm b khoản 2 Điều 168 BLHS)

ĐỀ 22

22 Phân biệt Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS) với Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

22 Hiểu như thế nào về tình tiết: Có tổ chức trong Tội cướp tài sản (điểm a khoản

2 Điều 168 BLHS)

ĐỀ 23

23 Phân biệt Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 BLHS) với Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

23 Hiểu như thế nào về tình tiết: Tái phạm nguy hiểm trong Tội bắt cóc nhằm

chiếm đoạt tài sản (điểm I khoản 2 Điều 169 BLHS)

ĐỀ 24

Trang 5

24 Phân biệt Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 BLHS) với Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả (Điều 191 BLHS)

24 Hiểu như thế nào về tình tiết: Hành hung để tẩu thoát trong Tội trộm cắp tài

sản (điểm đ khoản 2 Điều 173 BLHS)

ĐỀ 25

25 Phân biệt Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS) với Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 BLHS), Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS)

25 Hiểu như thế nào về tình tiết: Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm trong Tội

trộm cắp tài sản (điểm d khoản 2 Điều 173 BLHS)

ĐỀ 26

26 Phân biệt Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 BLHS) với Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193 BLHS)

26 Hiểu như thế nào về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều

186 BLHS)

ĐỀ 27

27 Phân biệt Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 BLHS) với Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả (Điều 202 BLHS)

27 Hiểu như thế nào về tình tiết: đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình trong Tội làm nhục người khác (điểm đ khoản 2 Điều 155 BLHS).

ĐỀ 28

28 Phân biệt Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người đã có công nuôi dưỡng mình (Điều 185 BLHS) với Tội hành hạn người khác (Điều 140 BLHS)

28 Hiểu như thế nào về tình tiết: Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường

bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời trong Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tịn giao thông đường bộ

(khoản 4 Điều 260 BLHS)

ĐỀ 29

29 Phân biệt Tội loạn luân (Điều 184 BLHS) với Tội cưỡng dâm (Điều 143 BLHS)

29 Hiểu thế nào về Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt (Điều 319 BLHS)

Trang 6

ĐỀ 30

30 Phân biệt Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) với Tội cướp giật tài sản (Điều

171 BLHS)

30 Hiểu thế nào về Tội hành nghề mê tín, dị đoan (Điều 320 BLHS)

ĐỀ 31

31 Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) với Tội lừa dối khách hàng (Điều 198 BLHS)

31 Hiểu thế nào về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội

mà có (Điều 323 BLHS)

ĐỀ 32

32 Phân biệt Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) với Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều

170 BLHS)

32 Hiểu thế nào về Tội truyền bá văn hóa phẩm đổi trụy (Điều 326 BLHS)

ĐỀ 33

33 Phân biệt Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) với Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172 BLHS)

33 Hiểu như thế nào tình tiết: Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt trong Tội nhận hối lộ (điểm g khoản 2 Điều 354 BLHS).

ĐỀ 34

34 Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS)

34 Hiểu như thế nào về tình tiết: Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ trong Tội đưa hối lộ (khoản 7 Điều 364 BLHS).

ĐỀ 35

35 Phân biệt Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) với Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS)

35 Hiểu như thế nào về tình tiết: Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ trong Tội đưa hối lộ (

khoản 7 Điều 364 BLHS)

Trang 7

ĐỀ 36

36 Phân biệt Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS) với Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS)

36 Hiểu như thế nào về Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp (Điều 325 BLHS)

ĐỀ 37

37 Phân biệt Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 173 BLHS) với Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303 BLHS)

37 Hiểu thế nào về khái niệm tội phạm về chức vụ (Điều 352 BLHS)

ĐỀ 38

38 Phân biệt Tội giết người (Điều 123 BLHS) với Tội giết người trong tình trạng thần kinh bị kích động mạnh (Điều 125 BLHS)

38 Hiểu thế nào về khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp (Điều 367 BLHS)

ĐỀ 39

39 Phân biệt Tội giết người (Điều 123 BLHS) với Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126 BLHS)

39 Hiểu thế nào về tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật (Điều 372 BLHS)

ĐỀ 40

40 Phân biệt Tội giết người (Điều 123 BLHS) với Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127 BLHS)

40 Hiểu như thế nào về tình tiết: dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt trong Tội dùng

nhục hình (điểm c khoản 2 Điều 373 BLHS)

ĐỀ 41

41 Phân biệt Tội vô ý làm chết người (Điều 128 BLHS) với Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127 BLHS)

41 Hiểu như thế nào về tình tiết: bằng cách lợi dụng nghề nghiệp trong Tội giết

người (điểm k khoản 1 Điều 123 BLHS)

ĐỀ 42

Trang 8

42 Phân biệt Tội vô ý làm chết người (Điều 128 BLHS) với Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 128 BLHS)

42 Hiểu như thế nào về tình tiết: thuê giết người hoặc giết người thuê trong Tội

giết người (điểm m khoản 1 Điều 123 BLHS)

ĐỀ 43

43 Phân biệt Tội giết người (Điều 123 BLHS) với Tội bức tử (Điều 130 BLHS)

43 Hiểu như thế nào về tình tiết: thực hiện tội phạm một cách man rợ trong Tội

giết người (điểm i khoản 1 Điều 123 BLHS)

ĐỀ 44

44 Phân biệt Tội giết người (Điều 123 BLHS) với Tội đe dọa giết người (Điều

133 BLHS)

44 Hiểu như thế nào về tình tiết: hành hung để tẩu thoát trong Tội cướp giật tài

sản (điểm đ khoản 2 Điều 171 BLHS)

ĐỀ 45

45 Phân biệt Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS) với Tội cưỡng dâm (Điều 143 BLHS)

45 Hiểu như thế nào về tình tiết: hành hung để tẩu thoát trong Tội công nhiên

chiếm đoạt tài sản (điểm b khoản 2 Điều 172 BLHS)

ĐỀ 46

46 Phân biệt Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142 BLHS) với Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146 BLHS)

46 Hiểu như thế nào về tình tiết: tái phạm nguy hiểm trong Tội lừa đảo chiếm

đoạt tài sản (điểm d khoản 2 Điều 174 BLHS)

ĐỀ 47

47 Phân biệt Tội làm nhục người khác (Điều 155 BLHS) với Tội hành hạ người khác (Điều 140 BLHS)

47 Hiểu như thế nào về tình tiết: để che giấu tội phạm khác trong Tội hủy hoại

hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điểm đ khoản 2 Điều 178 BLHS)

ĐỀ 48

Trang 9

48 Phân biệt Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114 BLHS) với Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303 BLHS)

48 Hiểu thế nào về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182 BLHS)

ĐỀ 49

49 Phân biệt Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 117 BLHS) với Tội lợi dụng quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (Điều 331 BLHS)

49 Hiểu như thế nào về tình tiết: lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong Tội buôn lậu

(điểm e khoản 2 Điều 188 BLHS)

ĐỀ 50

50 Phân biệt Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 120 BLHS) với Tội cưỡng

ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 350 BLHS)

50 Hiểu như thế nào về tình tiết: lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức trong Tội

buôn lậu (điểm g khoản 2 Điều 188 BLHS)

ĐỀ 51

51 Phân biệt Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 120 BLHS) với Tội tổ chức, môi giới người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 349 BLHS)

51 Hiểu thế nào về Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 BLHS)

ĐỀ 52

52 Phân biệt tội bạo loạn (Điều 112 BLHS) với Tội phá rối an ninh (Điều 118 BLHS)

52 Hiểu thế nào về Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257 BLHS)

ĐỀ 53

53 Phân biệt Tội bức tử (Điều 130 BLHS) với tội xúi giục hoặc giúp người khác

tự sát (Điều 131 BLHS)

Trang 10

53 Hiểu thế nào về Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều

258 BLHS)

ĐỀ 54

54 Phân biệt Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS) với Tội giả mạo chức

vụ, cấp bậc, vị trí công tác (Điều 339 BLHS)

54 Hiểu như thế nào về tình tiết: dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách

trong Tội gây rối trật tự công cộng (điểm b khoản 2 Điều 318 BLHS)

ĐỀ 55

55 Phân biệt Tội chống phá cơ sở giam giữ (Điều 119 BLHS) với Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị dẫn giải xét xử, chấp hành án phạt tù (Điều 387 BLHS)

55 Hiểu như thế nào về tình tiết: hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng trong Tội gây rối trật tự công cộng (điểm b khoản 2 Điều 318 BLHS).

ĐỀ 56

56 Phân biệt Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS) với Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS)

56 Hiểu như thế nào về tình tiết: tự gây thương tích hoặc gây tổn hại về sức khỏe của mình trong Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự (điểm a khoản 2 Điều 332 BLHS).

ĐỀ 57

57 Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) với Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)

57 Hiểu thế nào về người có chức vụ trong khái niệm tội phạm về chức vụ (Điều

352 BLHS)

ĐỀ 58

58 Phân biệt Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS) với Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội (Điều 369 BLHS)

58 Hiểu thế nào về: bí mật nhà nước (Điều 337 BLHS), bí mật công tác (Điều

362 BLHS)

ĐỀ 59

59 Phân biệt Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc (Điều 375 BLHS) với Tội cung cấp tài liệu sai sự thật, khai báo gian dối (Điều 382 BLHS)

Ngày đăng: 04/11/2022, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w