1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

151 322 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Cuối Kỳ Môn Luật Tố Tụng Hình Sự
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Hình Sự
Thể loại đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 393,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm “Luật tố tụng hình sự” (với tư cách là ngành luật, một đạo luật, môn học, khoa học pháp lý). Phân biệt khái niệm “tố tụng hình sự” với khái niệm “Luật tố tụng hình sự”? (0)
  • 3. Anh (chị) hãy trình bày đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự?Mối (0)
  • 4. Anh (chị) hãy trình bày phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự?. .11 5. Hãy trình bày đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý tố tụng hình sự và mối quan hệ khoa học pháp lý tố tụng hình sự với các khoa học có liên quan, đặc biệt với khoa học pháp lý hình sự, với Tội phạm học và (0)
  • 6. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm quan hệ pháp luật tố tụng hình sự; quan hệ pháp luật tố tụng hình ảnh có những đặc điểm gì? Cho ví dụ chứng minh? (0)
  • 7. Anh (chị) hãy trình bày sự phát triển của Luật tố tụng hình sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay? (0)
  • 8. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và việc phân loại các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự (16)
  • 9. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (16)
  • 10. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắcquy định tại Điều 13 (17)
  • 11. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 9 (18)
  • 12. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (18)
  • 14. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắcquy định tại Điều 8 (20)
  • 15. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (20)
  • 16. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (21)
  • 17. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (21)
  • 18. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (22)
  • 19. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (22)
  • 20. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (23)
  • 21. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (23)
  • 22. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (24)
  • 23. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (24)
  • 25. Anh (Chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều (25)
  • 26. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng? (0)
  • 27. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng và phân biệt cơ (26)
  • 28. Anh (chị) hãy trình bày hệ thống các cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra? (26)
  • 29. Anh (chị) hãy phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra? (28)
  • 30. Trình bày và phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên? (29)
  • 31. Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát? (31)
  • 32. Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên? (33)
  • 33. Trình bày,phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án? (35)
  • 34. Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán?34 35. Anh (chị) hãy trình bày các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng? Tại sao Luật tố tụng hình sự quy định phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong những trường hợp đó (37)
  • 37. Anh (chị) hãy trình bày các quyền và nghĩa vụ của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố? (39)
  • 38. Anh (Chị) hãy trình bày các quyền và nghĩa vụ của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt? (40)
  • 39. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ? (41)
  • 40. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị can? (42)
  • 41. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị cáo? (43)
  • 42. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị hại? (45)
  • 43. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người giám định? (47)
  • 44. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người định giá tài sản? (48)
  • 45. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người làm chứng? (49)
  • 46. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người bào chữa? (50)
  • 47. Anh (Chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố? (53)
  • 48. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm chứng cứ trong tố tụng hình sự và nói rõ cơ sở lý luận về chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam (54)
  • 49. Anh (chị) hãy trình bày các thuộc tính của chứng cứ và mối quan hệ giữa các thuộc tính của chứng cứ. Trong các thuộc tính của chứng cứ có thuộc tính nào được coi trọng nhất không? Tại sao? (54)
  • 50. Anh (chị) hãy trình bày căn cứ phân loại chứng cứ trong Luật tố tụng hình sự nước ta. Ý nghĩa của việc phân loại chứng cứ? (0)
  • 52. Anh (chị) hãy trình bày và phân tích các bước quá trình chứng minh? (57)
  • 53. Anh (chị) hãy nêu và phân tích các nguồn của chứng cứ? (59)
  • 54. So sánh sự khác nhau giữa các quy định về nguồn chứng cứ giữa BLTTHS năm 2003 và BLTTHS năm 2015? Đánh giá của anh (chị) về sự khác nhau này? (60)
  • 55. Anh (chị) hãy nêu và phân tích các đặc điểm của vật chứng là nguồn chứng cứ? (0)
  • 56. Phân tích các quy định về thu thập, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử? (0)
  • 57. Khái niệm, mục đích và các căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn? (61)
  • 58. Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp bắt bị can để tạm giam? (0)
  • 59. Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? (0)
  • 60. Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục, thời hạn áp dụng biện pháp tạm giữ? (0)
  • 61. Phân tích các căn cứ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh? (64)
  • 62. Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giam? (0)
  • 63. Căn cứ thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú? (0)
  • 64. Căn cứ thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp bảo lĩnh? (0)
  • 65. Căn cứ thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm? (0)
  • 66. Phân tích các trường hợp thay thế, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn? (68)
  • 67. Nêu cách tính thời hạn trong tố tụng hình sự? (69)
  • 68. Khái niệm khởi tố vụ án hình sự? Căn cứ khởi tố vụ án hình sự? (69)
  • 69. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố? (70)
  • 70. Phân tích các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự? (71)
  • 71. Những trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại? (73)
  • 72. Những cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự? (0)
  • 74. Khái niệm, nhiệm vụ của giai đoạn điều tra? (74)
  • 75. Phân tích quy định của BLTTHS về thẩm quyền điều tra? (0)
  • 76. Phân tích quy định của BLTTHS về thời hạn điều tra? (78)
  • 77. Phân tích quy định của BLTTHS về thời hạn tạm giam để điều tra, sánh với thời hạn điều tra? (79)
  • 78. Phân tích quy định của BLTTHS về ủy thác điều tra? (82)
  • 79. Thẩm quyền điều tra của các cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra? (0)
  • 80. Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp khởi tố bị can? (83)
  • 81. Phân biệt khái niệm khởi tố vụ án và khởi tố bị can? (85)
  • 82. Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp hỏi cung bị can? (87)
  • 83. Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp khám xét? (88)
  • 84. Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp khám nghiệm hiện trường? (89)
  • 85. Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản? (90)
  • 86. Các nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố (91)
  • 87. Các nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn điều tra? (92)
  • 88. Nêu các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt? (0)
  • 89. Anh (Chị) trình bày căn cứ và thủ tục tạm đình chỉ điều tra? (94)
  • 90. Anh (Chị) trình bày hoạt động kết thúc điều tra? (95)
  • 91. Các quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố? (95)
  • 92. Phân tích các căn cứ tạm đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố? (97)
  • 93. Phân tích các căn cứ đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố? (98)
  • 94. Phân tích các căn cứ Viện kiểm sát trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong giai đoạn truy tố? (98)
  • 95. Anh (Chị) phân tích các quy định về thành phần Hội đồng xét xử? (98)
  • 96. Phân tích khái niệm xét xử sơ thẩm? (99)
  • 97. Nêu và phân tích giới hạn của việc xét xử sơ thẩm? (99)
  • 98. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân? Tòa án quân sự? (0)
  • 99. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh? Tòa án nhân dân cấp huyện? (0)

Nội dung

Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2022 MỤC LỤC 1 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm “tố tụng hình sự” và nêu những đặc điểm của tố tụng hình sự? 10 2 Anh (chị) hãy trình.

Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và việc phân loại các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự

Nguyên tắc cơ bản của LTTHS là tập hợp các phương châm, định hướng và quan điểm chi phối toàn bộ hoặc một số giai đoạn của hoạt động TTHS trong quá trình xây dựng và áp dụng PL TTHS Những nguyên tắc này đóng vai trò nền tảng, hình thành cách tiếp cận và quyết định từ khâu lên kế hoạch đến triển khai thực tế, đảm bảo sự nhất quán và hiệu quả của hệ thống TTHS Việc nhận diện và vận dụng LTTHS đúng đắn giúp tối ưu hóa quá trình xây dựng và thực thi PL TTHS, đồng thời tăng cường tính minh bạch và khả năng đánh giá trong toàn bộ chu trình phát triển và áp dụng PL TTHS.

Phân loại: có nhiều tiêu chí phân loại, nhưng ở đây phân loại theo mục đích của

(1) Bảo đảm pháp chế XHCN

(2) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức

(3) Bảo đảm tính dân chủ trong hoạt động TTHS

(4) Nguyên tắc bảo đảm phát hiện chính xác và xử lí công minh, khách quan, kịp thời mọi hành vi PT

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử, điều tra viên, kiểm sát viên, người bị buộc tội, người bào chữa và các người tham gia tố tụng khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ và yêu cầu làm rõ sự thật khách quan của vụ án.

Trong hồ sơ vụ án, tài liệu và chứng cứ do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét xử phải đầy đủ và hợp pháp Phiên tòa hình sự phải có mặt đầy đủ những người theo quy định của Bộ luật; trường hợp vắng mặt chỉ được chấp nhận vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc các trường hợp khác do Bộ luật quy định Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân chủ, bình đẳng trước Tòa án.

Trong quá trình tố tụng hình sự, mọi chứng cứ xác định có tội hoặc vô tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, cùng việc áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để xác định tội danh, quyết định hình phạt và mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng và các tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày, tranh luận và làm rõ tại phiên tòa.

Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa Ý nghĩa:

Đây là lần đầu tiên quy định tranh tụng là một nguyên tắc cơ bản trong BLTTHS, cho thấy Việt Nam quyết tâm tiếp tục đẩy mạnh tiến trình cải cách tư pháp nhằm nâng cao chất lượng và tính công bằng của xét xử Việc khẳng định tranh tụng như một nguyên tắc cơ bản sẽ mở rộng quyền bào chữa, tăng cường đối thoại giữa các bên tham gia tố tụng và đảm bảo sự cân bằng giữa các cơ quan tố tụng Bên cạnh đó, bước đi này được xem là yếu tố then chốt để tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và phù hợp với chuẩn mực pháp lý quốc tế Qua đó, Việt Nam hướng tới một hệ thống tư pháp hiện đại, hiệu quả và phục vụ tốt hơn quyền lợi của công dân.

Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh để bảo vệ công lý và quyền lợi của mọi công dân Nền tư pháp Việt Nam được đẩy mạnh hiện đại hóa từng bước, tăng cường năng lực xét xử, củng cố độc lập, công khai và minh bạch trong các quy trình và quyết định Quá trình cải cách nhằm phục vụ nhân dân tốt hơn, mở rộng tiếp cận công lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mọi người và tổ chức, đồng thời nâng cao trách nhiệm giải trình của hệ thống tư pháp Tinh thần phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thể hiện qua chất lượng và sự công bằng của hệ thống pháp luật, góp phần xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh và an toàn.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắcquy định tại Điều 13

+ Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Người bị tình nghi, bị can, bị cáo không có nghĩa vụ chứng minh sự vô tội của mình; nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng, nhằm đảm bảo nguyên tắc suy đoán vô tội được thực thi trong mọi giai đoạn tố tụng.

Trong quá trình chứng minh tội phạm của người bị tình nghi, bị can và bị cáo, mọi nghi ngờ chưa được loại trừ theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định phải được giải thích có lợi cho họ Điều này thể hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người tham gia tố tụng và đảm bảo sự công bằng của quá trình xét xử cho đến khi có căn cứ xác thực để kết tội.

Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền THTT phải kết luận người bị buộc tội không có tội Ý nghĩa: bảo đảm quyền vô tội của bị cáo, ngăn ngừa oan sai và duy trì nguyên tắc công bằng trong xét xử; khi không có căn cứ buộc tội, kết luận vô tội là kết quả đúng đắn, thúc đẩy công lý và tuân thủ các quy định của pháp luật hình sự.

+ Nguyên tắc suy đoán vô tội đáp ứng yêu cầu chứng minh

+ Nguyên tắc suy đoán vô tội còn bảo vệ được quyền của người bị buộc tội

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 9

Mọi người phạm tội, bất kể họ là ai, đều phải bị xử lý theo luật hình sự Pháp luật không có quy định riêng cho từng công dân, và tài sản cũng như địa vị xã hội không mang lại đặc quyền trước tòa án Bình đẳng trước pháp luật là nguyên tắc cốt lõi, đảm bảo sự công bằng và xử lý nghiêm minh mọi vụ án.

Mọi công dân và pháp nhân tham gia tố tụng hình sự (TTHS) đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, đảm bảo sự bình đẳng trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử Khi tham gia TTHS với tư cách bị can hoặc bị cáo, họ được hưởng các quyền quy định tại Điều 60 và Điều 61 Bộ luật TTHS 2015; còn khi tham gia với tư cách người bị hại, họ có những quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 62 Bộ luật TTHS 2015.

Mọi công dân và pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình trước tòa án, dựa trên các điều khoản do Bộ luật Tố tụng hình sự (TTHS) quy định Việc áp dụng đúng các quy định của TTHS đảm bảo công bằng trong xét xử và tính hợp pháp của quá trình xử lý hành vi phạm pháp của cả cá nhân lẫn tổ chức.

Các cơ quan tiến hành tố tụng hoạt động theo một trình tự thống nhất đối với các vụ án theo quy định của pháp luật. Ý nghĩa:

Xác định vị trí của mọi công dân và pháp nhân như nhau trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà nước và xã hội, cũng như khi tham gia các hoạt động TTHS, nhằm bảo đảm sự công bằng và bình đẳng; không có phân biệt đối xử và cũng không có ưu tiên hay ưu đãi cho bất kỳ ai.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Trong quá trình tố tụng hình sự, các cơ quan điều tra, viện kiểm sát (VKS) và tòa án, cùng với những người tham gia và tiến hành tố tụng, phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định của Bộ luật TTHS Việc tuân thủ các chuẩn mực này là nền tảng bảo đảm công bằng, minh bạch và tính hợp pháp của quá trình tố tụng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan Vì vậy mọi hoạt động điều tra, truy tố và xét xử đều phải thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, nhằm duy trì trật tự pháp lý và niềm tin của dư luận.

Trong công tác đấu tranh chống tội phạm, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế và biện pháp nghiệp vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Quy trình này đảm bảo sự cưỡng chế chỉ áp dụng với kẻ phạm tội và tuyệt đối nghiêm cấm đối với người vô tội.

Tất cả các quyết định của cơ quan điều tra, VKS, tòa án đều dựa trên cơ sở của luật hình sự và TTHS này. Ý nghĩa :

Pháp chế XHCN là nền tảng đảm bảo sự vận hành thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của TTHS trong thực tế Nguyên tắc này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi tham gia TTHS, đồng thời tạo nền tảng cho cuộc chiến chống tội phạm kiên quyết, triệt để và kịp thời, đi kèm với giáo dục người phạm tội Đồng thời, nguyên tắc cũng ngăn ngừa việc kết án oan và ngăn chặn các hành vi hạn chế quyền dân chủ của công dân một cách trái pháp luật.

Nguyên tắc quy định tại Điều 20 BLTTHS nhấn mạnh trách nhiệm thực thi quyền công tố và kiểm sát việc tuân thủ pháp luật trong tố tụng hình sự Nội dung cốt lõi là đảm bảo tính độc lập, khách quan và hiệu lực của hoạt động truy tố, đồng thời tăng cường kiểm tra và giám sát nhằm ngăn ngừa sai phạm và bỏ lọt tội phạm, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của đương sự được thực hiện đúng pháp luật Thực hiện quyền công tố đòi hỏi người làm nhiệm vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, bảo vệ tính xác đáng của chứng cứ và duy trì sự minh bạch, công khai trong quá trình phán quyết Đồng thời, công tác kiểm sát tuân thủ pháp luật yêu cầu cơ quan kiểm sát giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan liên quan, từ đó nâng cao chất lượng xét xử và bảo đảm quyền được xét xử công bằng Tóm lại, nguyên tắc này kết nối chặt chẽ quyền công tố với hoạt động kiểm sát, góp phần củng cố niềm tin xã hội vào công lý và ổn định pháp lý trong tố tụng hình sự.

(1) Trách nhiệm thực hành quyền công tố được nhà nước giao cho VKS.

Trách nhiệm thực hành quyền công tố bao gồm ba nội dung chính: tiến hành các hoạt động phát động quyền công tố như khởi tố vụ án (VA) và khởi tố bị can; tiến hành các hoạt động điều tra nhằm làm rõ toàn bộ các tình tiết của vụ án thông qua các cơ quan điều tra và các cơ quan được giao thực hiện một số hoạt động điều tra; và thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự (VAHS).

(2) Trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo PL trog TTHS của VKS

Mọi hoạt động của các chủ thể TTHS đều phải chịu giám sát của VKS

VKS có trách nhiệm kiểm sát tuân thủ pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bao gồm giám sát mọi hành vi và mọi quyết định tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền, người tiến hành tố tụng và các cơ quan, cá nhân, tổ chức liên quan; nhiệm vụ này nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tính công bằng và tính khách quan của quá trình tố tụng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước và nhân dân Ý nghĩa của công tác kiểm sát là nâng cao hiệu quả công tác tư pháp, ngăn ngừa sai phạm, củng cố niềm tin của công chúng và góp phần vào sự cải thiện chất lượng giải quyết vụ án.

Viện kiểm sát khẳng định trách nhiệm và quyền hạn trong việc thực thi quyền công tố và kiểm sát việc tuân thủ pháp luật, nhằm bảo đảm vụ án được giải quyết khách quan và công bằng Trên cơ sở mọi hoạt động tố tụng hình sự (TTHS) đều có sự kiểm sát của VKS, quá trình TTHS được giám sát chặt chẽ để tăng cường công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắcquy định tại Điều 8

Xác định trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng hình sự trong việc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của công dân được quy định trong hiến pháp Trong mọi vụ án hình sự, người tiến hành tố tụng phải đảm bảo quyền được xét xử công bằng, quyền được bảo vệ an toàn và quyền tự do cá nhân, đồng thời tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản khác của công dân theo hiến pháp Việc thực thi tiến hành tố tụng hình sự cần gắn với chuẩn mực nhân quyền, minh bạch, công khai và trách nhiệm giải trình để đảm bảo hệ thống tư pháp công bằng và bảo vệ quyền con người.

Phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng, đảm bảo sự công bằng và minh bạch xuyên suốt quá trình Chỉ áp dụng các biện pháp tố tụng khi thật sự cần thiết và theo đúng quy định của pháp luật, nhằm duy trì trật tự tố tụng, bảo vệ quyền lợi của các bên và đảm bảo hiệu quả của quá trình tố tụng.

Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của các biện pháp đã được áp dụng; nếu nhận thấy có hành vi vi phạm pháp luật hoặc các biện pháp đó không còn cần thiết, cần kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi Ý nghĩa của nguyên tắc này là đảm bảo các quyền cơ bản của công dân, tăng cường dân chủ trong tố tụng hình sự, đồng thời góp phần đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và sự thật về vụ án được xác định một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ.

Việc nâng cao nhận thức pháp luật của người dân thông qua giáo dục pháp luật và tuyên truyền sẽ giúp họ nhận thức rõ và thực hiện tốt hơn các quyền của mình Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế tổ chức và triển khai đồng bộ, hiệu quả để quyền của người dân được thực thi thống nhất và xuyên suốt trên toàn hệ thống.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

10 BLTTHS: “Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể”?

Mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đây là điểm mới so với năm 2003, khẳng định quyền này trong mọi hoạt động của quá trình giải quyết VA, thể hiện sự tôn trọng và tinh thần của Hiến pháp 2013 trong việc đảm bảo quyền con người.

Trong quá trình tố tụng hình sự, các cơ quan có thẩm quyền và mọi chủ thể tham gia vào hoạt động tố tụng đều có trách nhiệm tôn trọng và bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người tham gia tố tụng, đặc biệt đối với người bị cáo buộc phạm tội, nhằm duy trì an toàn, trật tự và công bằng trong tố tụng.

Không ai bị bắt khi không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, cũng như việc bắt, tạm giam và tạm giữ người, phải tuân thủ quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nghiêm cấm mọi hình thức tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người Trong quá trình giải quyết VA, cơ quan có thẩm quyền được quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế và biện pháp điều tra, thu thập chứng cứ; nhưng các biện pháp này phải được thực hiện đúng quy định và khi áp dụng không được tra tấn, bức cung hay dùng nhục hình để xâm phạm tính mạng, sức khỏe, thân thể của người bị bắt, giữ, tạm giữ, tạm giam, bị can hoặc bị cáo.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Trong quá trình THTT, cơ quan và người có thẩm quyền THTT phải nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định, hành vi của mình; đồng thời bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với những quyết định được đưa ra.

Người VPPL trong quá trình giữ người trong TH khẩn cấp và thực hiện các biện pháp như bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm Ý nghĩa của quy định này là khẳng định trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án bởi cơ quan có thẩm quyền, đồng thời nhấn mạnh rằng họ phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và quyết định tố tụng mà họ đưa ra.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

(1) Mọi người có quyền được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản

Luật TTHS quy định các hạn chế quyền và các căn cứ, trình tự liên quan đến việc giải quyết vụ án; đồng thời luật quy định những quyền mà người bị cáo được phép tiếp cận và sử dụng trong suốt quá trình tố tụng.

Cơ quan, người có thẩm quyền THTT có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và tạo điều kiện để người bị cáo buộc thực hiện đầy đủ các quyền của họ trong quá trình giải quyết vụ án.

(2) Mọi hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của cá nhân, pháp nhân đều bị xử lý theo quy định của PL

Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất hoặc giao nộp cho nước ngoài, điều này khẳng định nguyên tắc dẫn độ được ghi nhận trong các công ước và sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự Đồng thời, nguyên tắc này thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước Việt Nam đối với công dân và pháp nhân Nếu họ có hành vi phạm tội, họ không bị trục xuất hay giao nộp cho nước khác mà sẽ được xử lý theo pháp luật Việt Nam, qua đó khẳng định việc thực thi chủ quyền của đất nước trong quan hệ quốc tế.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền trong tố tụng hình sự, tức là cơ quan tiến hành tố tụng phải đưa ra bằng chứng xác đáng để chứng minh hành vi phạm pháp của người bị buộc tội Người bị buộc tội có quyền được bảo vệ và được biết đầy đủ nội dung vụ án, nhưng họ không có nghĩa vụ phải chứng minh mình vô tội; sự vô tội chỉ được xác định khi không còn yếu tố cấu thành tội phạm hoặc khi các chứng cứ không đủ thuyết phục Nguyên tắc này bảo đảm tính công bằng, đặt trọng lượng chứng cứ lên phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bảo vệ quyền lợi của cá nhân trong quá trình điều tra và xét xử Do đó, quyết định kết tội phải dựa trên chứng cứ rõ ràng, khách quan và minh bạch, hạn chế tối đa các suy diễn hay áp đặt sự chịu trách nhiệm cho người bị buộc tội.

Trong quá trình tiến hành tố tụng cơ quan có thẩm quyền không thiên vị, cảm tính cá nhân , thu thập và đánh giá chứng cứ chính xác.

Mọi tình tiết thu được trong quá trình điều tra và xét xử đều là cơ sở pháp lý để xác định kết luận vụ án, do đó lực lượng tiến hành tố tụng cần có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nắm vững các quy định của pháp luật để đảm bảo kết quả chính xác; ý nghĩa của nguyên tắc này là tăng cường hiệu quả đấu tranh chống tội phạm và nâng cao tính thuyết phục của bản án.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp do Bộ luật quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, bao gồm cả pháp nhân phạm tội.

Không được khởi tố vụ án ngoài căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định Ý nghĩa: khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp do Luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người phạm tội.

Pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền phải đảm bảo mọi vụ việc vi phạm (TP) được xử lý một cách khách quan và công bằng Việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm khởi tố sẽ bảo đảm yếu tố đầu vào của quá trình xử lý vụ việc; mỗi vụ việc vi phạm được phát hiện sẽ được xử lý đúng theo quy định của pháp luật Đây là yếu tố quyết định để ngăn chặn bỏ lọt tội phạm trong quá trình giải quyết VAHS.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

(1) Việc xét xử sơ thẩm của TA có Hội thẩm tham gia, trừ TH xét xử theo thủ tục rút gọn

Việc tham gia của hội thẩm trong xét xử là quy định bắt buộc, nhằm bảo đảm tính khách quan và công bằng của quá trình tố tụng Xét xử khi thiếu sự tham gia của hội thẩm sẽ bị coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn Quy định này thể hiện tư tưởng chủ đạo trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, nhấn mạnh vai trò của hội thẩm như một thành tố quan trọng để bảo đảm quyền công lý và sự minh bạch của hệ thống tư pháp.

XHCN góp phần sâu sắc bổ sung các nguyên tắc về nhà nước của dân, do dân, vì dân trong hệ thống pháp lý Việt Nam Nhờ đó, các vụ án được xem xét và giải quyết một cách khách quan, phản ánh đúng ý nguyện của nhân dân trong các phán quyết của tòa.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Quy định khi xét xử đòi hỏi thẩm phán và hội thẩm phải độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Độc lập xét xử không có nghĩa là xét xử tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật, đồng thời tạo nên mối liên hệ chặt chẽ và ràng buộc giữa các cơ quan tư pháp Độc lập là điều kiện cần thiết để thẩm phán và hội thẩm khi xét xử chỉ làm việc theo pháp luật, giúp quyết định của tòa án khách quan và chính xác dựa trên chứng cứ và quy định pháp lý.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp vào việc xét xử của tòa án.Tòa án không lệ thuộc vào ý kiến của cơ quan điều tra và viện kiểm sát.

Tòa án cấp trên hướng dẫn tòa án cấp dưới về áp dụng thống nhất luật, đường lối xét xử những không quyết định về chủ trương xét xử một vụ án cụ thể buộc tòa cấp dưới phải tuần theo. Ý nghĩa: Đảm bảo cho tòa án thực hiện tốt các chức năng xét xử của mình theo quy định của pháp luật, đồng thời đề cao trách nhiệm của thẩm phán, hội thẩm

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Bản án và quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể kháng cáo hoặc kháng nghị theo quy định của Bộ luật này Bản án và quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.

Khi bản án hoặc quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, vụ án sẽ được xem xét phúc thẩm Xét xử phúc thẩm nhằm đánh giá lại toàn diện chứng cứ, căn cứ pháp lý và các lỗi tố tụng có thể xảy ra, kết quả có thể giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ bản án, quyết định sơ thẩm Bản án, quyết định phúc thẩm của tòa án có hiệu lực pháp luật kể từ khi được tuyên tại phiên phúc thẩm, đảm bảo sự công bằng và tính hợp pháp trong quá trình giải quyết vụ án.

Bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp lý sẽ được xem xét lại nếu phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này Việc xem xét được thực hiện theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm nhằm bảo đảm tính đúng đắn của bản án và sự công bằng trong hệ thống tư pháp.

Để bảo đảm xét xử công bằng và minh bạch, cần tạo điều kiện cho VKS, bị cáo và những người tham gia tố tụng thể hiện đầy đủ quan điểm, ý kiến phản biện đối với quá trình xét xử của tòa án Việc này giúp làm rõ căn cứ, chứng cứ và lập luận pháp lý một cách công khai, từ đó đảm bảo vụ án được xét xử đúng đắn và chính xác Đồng thời, nó nâng cao chất lượng xét xử của tòa án và củng cố niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp.

Để nâng cao hiệu quả công tác tư pháp, cần tránh tình trạng vụ án bị xét xử qua quá nhiều cấp, dẫn tới kéo dài thời gian tố tụng và tăng chi phí cho các bên tham gia Việc hạn chế cấp xét xử sẽ rút ngắn quá trình giải quyết, giảm ùn tắc và bảo đảm tính nhất quán trong phán quyết Đồng thời, cần bảo đảm hiệu lực của các bản án và quyết định đã có hiệu lực, từ đó tăng cường niềm tin của xã hội vào hệ thống tố tụng Các biện pháp cải cách nên tập trung khắc phục tình trạng chồng chéo, nâng cao hiệu quả thi hành án và thi hành các quyết định đã có hiệu lực để đảm bảo kết quả giải quyết vụ án được thực thi nhanh chóng và đúng đắn.

Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

Bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được tôn trọng và thi hành.

Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường và thị trấn, cùng các tổ chức và công dân phải phối hợp với các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của tòa án để bảo đảm việc thi hành án được thực hiện đúng quy định.

Cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện và thực hiện các yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của tòa án, nhằm đảm bảo việc thi hành được thực hiện đầy đủ và đúng quy định pháp luật Ý nghĩa của quy định này là xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan thi hành tư pháp (THTT), các cơ quan nhà nước, các tổ chức và mọi công dân trong việc thi hành bản án và quyết định của tòa.

24 Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 30 BLTTHS: “Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự”?

Khi TP xảy ra, ngoài việc chịu trách nhiệm HS, người PT còn phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại về vật chất và tinh thần do hành vi PT của mình gây ra Việc giải quyết vấn đề dân sự liên quan đến VAHS được tiến hành đồng thời với quá trình giải quyết VAHS.

Trong các vụ VAHS, khi có yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc bồi hoàn nhưng chưa có căn cứ chứng minh đầy đủ và đồng thời không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết VA, các vấn đề dân sự liên quan có thể được tách ra để giải quyết riêng theo thủ tục TTDS (thủ tục tố tụng dân sự).

Anh (Chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều

21 BLTTHS: “Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng”?

Khi có căn cứ cho thấy ai đó có thể không vô tư theo quy định của pháp luật, người có thẩm quyền giải quyết vụ án và các bên tham gia tố tụng phải từ chối tham gia; nếu không từ chối, họ sẽ buộc phải thay đổi trong quá trình giải quyết vụ án.

-> VA được giải quyết khách quan, công bằng, ko làm oan người vô tội, ko bỏ lọt TP

26 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm hai thành phần chính: cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Việc xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng bên giúp bảo đảm trình tự tố tụng được thực hiện đúng, đồng thời tăng cường tính khách quan và hiệu quả của quá trình thu thập chứng cứ Sự phối hợp giữa cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra là yếu tố then chốt để xây dựng hồ sơ vụ án đầy đủ và đúng pháp luật.

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm hai nhóm chính: người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đây là những cá nhân được trao quyền thực hiện các hoạt động tố tụng, chịu trách nhiệm tiến hành điều tra và các bước liên quan theo đúng quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm quá trình tố tụng được thực hiện đầy đủ, khách quan và hợp pháp.

Khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng là các tổ chức nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt động tố tụng trong quá trình xem xét, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án để bảo đảm sự thật khách quan, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước và công dân So sánh với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động tố tụng: đó là các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền thực hiện một hoặc một số công việc tố tụng cụ thể (ví dụ tham gia thực hiện một số thủ tục tố tụng theo sự phân công và giám sát của cơ quan tiến hành tố tụng) nhưng không có đầy đủ thẩm quyền để tiến hành toàn bộ các hoạt động tố tụng như một cơ quan tiến hành tố tụng đầy đủ; sự khác biệt chủ yếu ở phạm vi thẩm quyền và vai trò trong quá trình tố tụng: cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền chung, điều phối và giám sát các hoạt động tố tụng, trong khi cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động tố tụng chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao dưới sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nhà nước được trao thẩm quyền thực hiện chức năng tố tụng trong các giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án nhằm giải quyết vụ án một cách khách quan và công bằng, đồng thời bảo đảm và tôn trọng quyền con người Hoạt động của cơ quan này phải đảm bảo không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội, đồng thời bảo vệ lợi ích của nhà nước và xã hội Mọi hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đều dựa trên cơ sở và trong phạm vi của pháp luật tố tụng hình sự.

Cơ quan tiến hành tố tụng Cơ quan được giao tiến hành một số

HDĐT Được thực hiện đầy đủ các hành vi tố tụng

Chỉ được thực hiện một số hành vi tố tụng trong lĩnh vực mà mình quản lí

28 Anh (chị) hãy trình bày hệ thống các cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra?

- Hệ thống các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;

Các cơ quan của Hải quan;

Các cơ quan của Kiểm lâm;

Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;

Các cơ quan của Kiểm ngư;

- Hệ thống người được giao một số nhiệm vụ tiến hành mọt số hoạt động điều tra:

Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng.

Các vị trí được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan gồm Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Để tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc lực lượng Kiểm lâm, các vị trí được phân công gồm Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng và Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.

Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát biển, bao gồm các vị trí lãnh đạo và chỉ đạo: Tư lệnh và Phó Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng và Phó Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn trưởng và Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn trưởng và Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng và Phó Hải đội trưởng; Đội trưởng và Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển.

Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư gồm Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư, cùng Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng.

Những người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan trong Công an nhân dân bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc Cảnh sát phòng cháy chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Giám thị và Phó Giám thị Trại giam, và mọi chức danh này được quy định theo Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cho các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân, bao gồm Giám thị và Phó Giám thị Trại giam, cùng với Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và các đơn vị tương đương.

- Cán bộ điều tra thuộc các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt

Điều 36 quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, nhằm bảo đảm hoạt động điều tra được thực hiện đúng pháp luật, đúng trình tự và trung thực, khách quan Nhiệm vụ của hai vị lãnh đạo gồm chỉ đạo và tổ chức toàn diện các hoạt động điều tra, quản lý cán bộ, phân công nhiệm vụ cho các phòng, điều tra viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên và trước nhân dân về kết quả điều tra; ký các văn bản chỉ đạo, quyết định quan trọng và giám sát việc thực hiện chúng Quyền hạn của Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra bao gồm ra lệnh kiểm tra, giám sát tiến độ, đình chỉ các biện pháp hoặc hoạt động vi phạm, ký kết văn bản hành chính và tài liệu liên quan, phối hợp với cơ quan liên quan và đại diện cho cơ quan trước tòa án, viện kiểm sát và các cơ quan có thẩm quyền Trách nhiệm của họ được thể hiện ở việc bảo đảm tính minh bạch, công bằng, kịp thời và hợp pháp của quá trình điều tra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, bị can, bị cáo, nhân chứng và các bên liên quan, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mọi quyết định và hành động trong quá trình điều tra.

Thủ trưởng Cơ quan điều tra có nhiệm vụ và quyền hạn bao gồm trực tiếp tổ chức và chỉ đạo thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, và thực hiện khởi tố, điều tra vụ án; quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng, đồng thời quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng; quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra, kiểm tra các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra và quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên; và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.

Khi Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt, Thủ trưởng ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ trưởng Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về những nhiệm vụ được giao và thực thi đúng thẩm quyền được ủy quyền.

Ngày đăng: 28/12/2022, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w