Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại...3Câu 4: Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóatro
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệmua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ hàng đổi hàng, quan hệ tặng cho hàng hóa, quan hệcho thuê hàng hóa 1Câu 2: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệmua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự 2Câu 3: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Nêu rõ nguồn luật
cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại 3Câu 4: Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóatrong TM (chủ thể, đại diện, đề nghị giao kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thờiđiểm giao kết, nội dung cơ bản cần thỏa thuận) 3Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu (các điều khoản cơ bản) của hợp đồngmua bán hàng hóa 5Câu 6: Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa 6Câu 7: Phân tích các nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH theo quy đinh của LTM2005 7Câu 8: Đặc điểm của dịch vụ thương mại Kể tên những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luậtthương mại 9Câu 9: Phân tích quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại 10Câu 10: Phân tích khái niệm và đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương nhân So sánh đại diệncho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 11Câu 11: Phân tích đặc điểm của hoạt động môi giới thương mại theo qui định của Luật Thương mại.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương mại? 12Câu 12: Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên đại diện, bên giao đại diện với nhau và đối với bên thứ3 14Câu 13: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại 15Câu 14: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa So sánh ủy thác mua bán hànghóa với đại lí thương mại 16Câu 15: Phân tích đặc điểm của hoạt động đại lí thương mại So sánh đại lí thương mại với ủy thácmua bán hàng hóa 17Câu 16: Phân tích đặc điểm của các hình thức đại lí theo qui định của LTM 19Câu 17: Phân tích đặc điểm của khuyến mại Phân tích và cho ví dụ về các hình thức khuyến mại theoLTM năm 2005 19Câu 18: Phân tích các đặc điểm của quảng cáo thương mại và nêu rõ các hoạt động quảng cáo thươngmại bị cấm thực hiện 20Câu 19: Trình bày các hình thức khuyến mại theo LTM và hạn mức về giá trị khuyến mại, thời giankhuyến mại áp dụng cho các hình thức khuyến mại đó 22Câu 20 So sánh quảng cáo thương mại và khuyến mại nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của hoạt độngnày với người tiêu dùng 23Câu 21: Trình bày các đặc điểm của khuyến mại và nêu rõ các hoạt động khuyến mại bị cấm thựchiện 25Câu 22: Trình bày các đặc điểm pháp lí của xúc tiến thương mại và nêu rõ các hoạt động xúc tiếnthương mại bị cấm thực hiện 26Câu 23: Trình bày các đặc điểm của quảng cáo thương mại Phân biệt khuyến mại và quảng cáothương mại 27Câu 24: Trình bày các đặc điểm của quảng cáo thương mại Phân biệt quảng cáo thương mại vớitrưng bày giới thiệu hàng hóa 28Câu 25: Trình bày điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm của người kinhdoanh dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam 30Câu 26: Phân tích khái niệm đặc điểm của dịch vụ logistics và điều kiện kinh doanh dịch vụ logisticstheo pháp luật Việt Nam 32Câu 27: Trình bày khái niệm đặc điểm của dịch vụ logistics và liệt kê chuỗi dịch vụ logistics 34
Trang 2Câu 28: Trình bày khái niệm đặc điểm của đấu giá hàng hóa Phân biệt các phương thức đấu giá hànghóa theo qui định của pháp luật hiện hành 36Câu 29: Nêu các chủ thể tham gia quan hệ đấu giá hàng hóa và phân tích quyền và nghĩa vụ củangười tổ chức đấu giá hàng hóa 37Câu 30: Phân tích đặc điểm của đấu giá hàng hóa Nêu khái quát thủ tục và trình tự đấu giá hàng hóa 38Câu 31: Phân tích đặc điểm của đấu giá hàng hóa và các nguyên tắc cơ bản trong đấu giá hàng hóa.39Câu 32: Phân tích khái niệm, đặc điểm của đấu thầu hàg hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thươngmại và trình bày hai phương thức đấu thầu hàg hóa dịch vụ 41Câu 33: trình bày về các phương thức đấu thầu hàng hóa dịch vụ và thủ tục, trình tự đấu thầu hàg hóa,dịch vụ 42Câu 34: Phân tích đặc điểm của đấu thầu hàng hóa dịch vụ Phân biệt với đấu giá hàng hóa theo quiđịnh của Luật Thương mại 2005 44Câu 35: Trình bày về: Khái niệm gia công hàng hóa trong thương mại, hình thức và nội dung cơ bảncủa hợp đồng gia công (Điều 178) 46Câu 36: Trình bày về: Khái niệm gia công hàng hóa trong thương mại, quyền và những nghĩa vụ cơbản của mỗi bên trong quan hệ gia công hàng hóa 46Câu 37: Trình bày về khái niệm cho thuê hàng hóa, hình thức và những nội dung cơ bản của hợpđồng cho thuê hàng hóa 47Câu 38: Trình bày k/n DV giám định TM và giá trị pháp lí của chứng thư giám định 47Câu 39: Phân tích các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, quyền và nghĩa vụ củathương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại 48Câu 40: Trình bày khái niệm về gia công hàng hóa trong thương mại Phân biệt hợp đồng gia côngvới hợp đồng hợp tác kinh doanh 50Câu 41: Phân tích các đặc điểm của chế tài thương mại theo qui định của Luật Thương mại và cáccăn cứ áp dụng đối với từng loại chế tài 51Câu 42: Phân tích nội dung và ý nghĩa của chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng 51Câu 43: Phân tích nội dung và ý nghĩa của chế tài phạt vi phạm So sánh chế tài bồi thường thiệt hạivới chế tài phạt vi phạm 51Câu 44: Phân tích nội dung và ý nghĩa của chế tài bồi thường thiệt hại So sánh chế tài bồi thườngthiệt hại với chế tài phạt vi phạm 51Câu 45: Phân tích căn cứ áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và nội dung của chế tài buộcthực hiện đúng hợp đồng 51Câu 46: Phân tích căn cứ áp dụng chế tài phạt vi phạm và nội dung qui định pháp luật về chế tài phạt
vi phạm 51Câu 47: Phân tích căn cứ áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại và nội dung qui định pháp luật về chếtài bồi thường thiệt hại trong thương mạil 51Câu 48: Phân tích khái niệm chế tài tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ hợp đồng và nêu căn cứ áp dụng cácchế tài đó 51Câu 49: phân tích các trường hợp miễn áp dụng chế tài thương mại và chonví dụ với từng trường hợp 51Câu 50: Phân tích đặc điểm của tranh chấp thương mại và nêu khái quát 4 hình thức giải quyết tranhchấp thương mại 51Câu 51: Phân tích khái niệm của trọng tài thương mại và phân biệt hai hình thức trọng tài thương mại 52Câu 52: Phân tích đặc điểm, ưu điểm, hạn chế của 2 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại:Thương lượng và hòa giải 53Câu 53: Phân tích đặc điểm của trọng tài thương mại thường trực Phân biệt trọng tài thương mạithường trực và trọng tài kinh tế nhà nước trước đây 54Câu 54: Khái niệm, đặc điểm của trung tâm trọng tài thương mại thường trực Hãy làm rõ bản chấtphi chính phủ của tổ chức trọng tài thường trực 55Câu 55: Nêu và phân tích 2 căn cứ xác định thẩm quyền của trọng tài thương mại (cụ thể là qui địnhcủa pháp luật về thẩm quyền của trọng tài thương mại và thỏa thuận trọng tài) 55
Trang 3Câu 56: Nêu và phân tích 5 nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại.
So sánh với các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại của tòa án 56Câu 57: Phân tích khái quát trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài thương mại (đối với trọng tài vụ việc).Nêu ít nhất 3 điểm khác biệt với trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài thườngtrực 58Câu 58: Phân tích khái quát trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài thương mại (đối với trọng tài thườngtrực) Nêu ít nhất 3 điểm khác biệt với trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại tòa án 58Câu 59: Phân tích nội dung, thời điểm và hình thức của thỏa thuận trọng tài Nêu và cho ví dụ về cáctrường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên cam kết giảiquyết bằng trọng tài các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động thương mại 62
Câu 1: Phân tích khái ni m và đ c đi m c a mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h àng hóa trong th ương mại ng m i ại Phân bi t quan h mua bán hàng hóa trong th ệm và đặc điểm của mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h ương mại ng m i v i quan h hàng đ i ại ới quan hệ hàng đổi ệm và đặc điểm của mua bán h ổi hàng, quan h t ng cho h ệm và đặc điểm của mua bán h ặc điểm của mua bán h àng hóa, quan h cho thu ệm và đặc điểm của mua bán h ê hàng hóa.
Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.
1 Khái niệm: (Khoản 8 điều 3 Luật TM)
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh
toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai
1 Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể
cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai;Các tài sản khác do pháp luật quy định
2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
3 Quyền tài sản (Điều 181 BLDS) là động sản.
2 Đặc điểm
- Chủ thể của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhân hoặc thương nhân
và các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa
- Đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại là hàng hóatheo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương maị
- Hình thức: HĐ là phương tiện để các bên ghi nhận kết quả đã thoả thuận được.
NOTE: HĐ có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xác lập bằng hành vi.
Đối với các HĐ pháp luật quy định phải lập bàng văn bản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ:
HĐ mua bán quốc tế
Trang 4Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sởhữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua.
Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với một số quan hệ có đối tượng
Là giao dịch dânsự
Có thể là hđộng
TM hoặc GDDS
Chủ thể
Chủ yếu là cácthương nhân với
nhau, gồm: bên
mua & bên bán
Là chủ thể của
QH PL nói chung,gồm: 2 bên trao đổicho nhau
Là hàng hoátheo qđ của LTM
gì với bên tặng
Ko chuyểnquyền SH màngười thuê chỉ cóquyền sử dụngtrong một thờigian nhất địnhtheo thoả thuận vàtrả tiền thuê chobên cho thuê
Xuất phát từ ý chícủa 1 bên chủ thểtặng cho vì nhiềumục đích khác nhau
Kinh doanh thulợi nhuận
Câu 2: Phân tích khái ni m và đ c đi m ệm và đặc điểm của mua bán h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h c a mua bán h ủa mua bán h àng hóa trong th ương mại ng m i ại Phân bi t quan h mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h àng hóa v i quan h mua bán t ới quan hệ hàng đổi ệm và đặc điểm của mua bán h ài s n ản trong dân s ự Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại (Câu 1)
Trang 5Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.
Quan hệ mua bán HH Mua bán tài sản trong dân sự
KN Là hoạt động thương mại Là giao dịch dân sự
Chủ thể Chủ yếu là giữa các thương nhân
với nhau
Là chủ thể của quan hệ pháp luật nóichung
Đối tưọng Phạm vi hẹp hơn chỉ đối với hàng
hoá theo qđ tại k2Đ3 LTM không cóbất động sản
Phạm vi rộng hơn bao gồm tất cả cáloại tài sản theo quy định của BLDStrong đó có cả bất động sản
Phạm vi Phạm vi hẹp hơn chỉ là một dạng
của quan hệ mua bán tài sản trongdân sự
Phạm vi rộng hơn
Mục đích Kinh doanh thu lợi nhuận Nhiều mục đích khác nhau nhưng
không nhất thiết là phải có mục đích lợinhuận như trong mua bán hàng hoá
Câu 3: Phân tích khái ni m và đ c đi m c a mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h àng hóa trong th ương mại ng m i ại Nêu rõ ngu n lu t c b n đi u ch nh quan h h p đ ng mua bán hàng hóa trong ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ơng mại ản ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ệm và đặc điểm của mua bán h ợp đồng mua bán hàng hóa trong
th ương mại ng m i ại
Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại (Câu 1)
Nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.
- BLDS 2005
- LTM 2005
- NĐ 12/2006 hướng dẫn hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế
- NĐ 158 /2006 hướng dẫn hoạt động mua bán hàng hoá qua sở giao dịch
- ĐƯQT WTO
- Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá
Câu 4: Nêu và phân tích các v n đ pháp lý c b n c a vi c giao k t h p đ ng ấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ơng mại ản ủa mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h ết hợp đồng ợp đồng mua bán hàng hóa trong mua bán hàng hóa trong TM (ch th , đ i di n, đ ngh giao k t h p đ ng, ủa mua bán h ểm của mua bán h ại ệm và đặc điểm của mua bán h ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ị giao kết hợp đồng, ết hợp đồng ợp đồng mua bán hàng hóa trong ch p ấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng
nh n đ ngh giao k t h p đ ng v ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ị giao kết hợp đồng, ết hợp đồng ợp đồng mua bán hàng hóa trong à th i đi m giao k t, n i dung c b n c n ời điểm giao kết, nội dung cơ bản cần ểm của mua bán h ết hợp đồng ội dung cơ bản cần ơng mại ản ần th a ỏa thu n) ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụgiao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa
vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận
1 Chủ thể
Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là thương nhân (hoạt động thươngmại độc lập thường xuyên liên tục, mục đích lợi nhuận, hợp pháp có đăng kí kinh doanh), các
Trang 6điều kiện khác (kiểu như độ tuổi, năng lực…) phải được đảm bảo bao gồm bên mua bên bán
và bên trung gian (nếu có)
Chủ thể ko phải là thương nhân phải tuân theo LTM khi chủ thể lựa chọn áp dụng LTM
2 Đại diện
Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể do bên đại diện giao kết (đại diện theo pháp luật hoặctheo ủy quyền) - đại diện đúng thẩm quyền
Giao kết hợp đồng ko đúng thẩm quyền (sai thẩm quyền) ko làm phát sinh quyền và nghĩa
vụ của các bên trừ trường hợp người đại diện hợp pháp của bên đc đại diện chấp nhận
3 Đề nghị giao kết hợp đồng
a Lời đề nghị giao kết hợp đồng mua bán:
- Là những điều khoản do một bên đưa ra cho phía bên kia, nó chỉ mới thể hiện yù chí,nguyện vọng của một bên trong quan hệ hợp đồng Lời đề nghị này phải được chấp nhận mớitrở thành sự nhất trí thỏa thuận chung
Đề nghị giao kêt HĐ phải:
- Hàm chứa các điều khoản chủ yếu như đối tượng của HĐ;
- Thể hiện mong muốn ràng buộc trách nhiệm;
- Hướng đến một chủ thể hoặc một số chủ thể nhất định;
- Tuân theo hình thức pháp luật quy định
- Đề nghị giao kết có hiệu lực kể từ thời điểm bên kia nhận được đề nghị Đó là thờiđiểm:
- Chuyển đến nơi cư trú của bên được đề nghị;
- Đưa vào hệ thống thông tin của bên đc đề nghị;
- Bên được đề nghị nhận được đề nghị thông qua các phương thức khác
- Bên đưa ra đề nghị phải đưa ra thời hạn trả lời đề nghị
Đề nghị hợp đồng được gửi đến một hay nhiều chủ thể đã xác định Hiệu lực của đề nghịgiao kết hợp đồng do bên đề nghị ấn định Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghịcủa mình
- Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong trường hợp :
+ Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận
+ Hết thời hạn trả lời chấp nhận
+ Thông báo về viêc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực
+ Thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực
Trang 7+ Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đềnghị trả lời.
b Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nộidung của đề nghị Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng được xác định khác nhautrong các trường hợp sau :
-Trong thời hạn bên đề nghị yêu cầu Nếu thông báo đến chậm vì lí do khách quan mà bên đềnghị biết thì thông báo chấp nhận vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngaykhông đồng ý với chấp nhận đó
- Nếu bên đề nghị nhận được trả lời khi đã hết thời hạn thì chấp nhận này được coi là đề nghịmới của bên chậm trả lời
- Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau , kể cả trường hợp qua điện thoại hoặc qua phươngtiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay là có chấp nhận hay không chấp nhận, trừtrường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời
c Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá :
- Đối với Hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểmbên sau cùng ký tên vào văn bản
- Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằmg văn bản : hợp đồng được giao kết khi bên đềnghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
- Hợp đống giao kết bằng lời nói : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoảthuận về nội dung hợp đồng
6 Nội dung cơ bản cần thỏa thuận
Pháp luật ko bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung nào trong HĐ Tuy nhiên trong
HĐ cần các điều khoản: Nhất thiết phải có điều khoản về đối tượng (nó là loại hàng hóa gì);Các vấn đề về giá cả, chất lượng, thời điểm, địa điểm, phương thức thanh toán…
Câu 5: Phân tích khái ni m, đ c đi m v ệm và đặc điểm của mua bán h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h à n i dung c ội dung cơ bản cần h y u (các đi u kho n c ủa mua bán h ết hợp đồng ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ản ơng mại
b n) c a h p đ ng mua bán h ản ủa mua bán h ợp đồng mua bán hàng hóa trong àng hóa.
Khái niệm: Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt
các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa (bao gồm cả mua bán hàng hóa quốctế; mua bán hàng hóa trong nước)
Đặc điểm
- Về chủ thể: chủ yếu là thương nhân, có thể trong nước và cả nước ngoài, có thể không làthương nhân nhưng vẫn áp dụng luật thương mại điều chỉnh nếu lựa chọn áp dụng
Trang 8- Về hình thức: Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luậtquy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó (Điều 24 LuậtThương mại)
- Về đối tượng: là hàng hóa, hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hìnhthành trong trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai (khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại)
- Về nội dung: quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ M-B Theo đó, bên bán có nghĩa
vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua cónghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán Mục đích của các bên mua bán là lợi nhuận
Nội dung chủ yếu của HĐ mua bán hàng hóa
Là các điều khoản, hông bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung cụ thể nào, tuynhiên với điều khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán nói chung gồm:
+ Đối tượng của hợp đồng
+ Chất lượng và giá cả của hàng hóa
+ Phương thức thanh toán
+ Thời hạn và địa điểm giao nhận hàng
Câu 6: Phân tích các đi u ki n có hi u l c c a h p đ ng mua bán h ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ệm và đặc điểm của mua bán h ệm và đặc điểm của mua bán h ự ủa mua bán h ợp đồng mua bán hàng hóa trong àng hóa
- Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi Đối với cácthương nhân khi tham gia hợp đồng phải đáp ứng điều kiện có đăng ký kinh doanh hợp phápđối với hàng hóa được mua bán Trong trường hợp mua bán hàng hóa có điều kiện kinhdoanh thì thương nhân phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh đó theo quy định của pháp luật
- Đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền, có thể là đại diện theo phápluật hoặc đại diện theo ủy quyền người không có quyền đại diện, khi giao kết sẽ không làmphát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên hợp đồng được đại diện, trừ trường hợp bên giao kếtkia biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện
- Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của pháp luật, khôngtrái đạo đức xã hội hàng hóa là đối tượng của hợp đồng không bị cấm kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật
- Hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theo quy định củapháp luật: tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội; tự nguyện, bìnhđẳng, thiện chí, trung thực và ngay thẳng
- Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 9Câu 7: Phân tích các nghĩa v c a bên bán và bên mua trong HĐMBHH ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ủa mua bán h theo quy đinh c a LTM 2005 ủa mua bán h
1 Bên bán
- Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng
Về nguyên tắc phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định vấn đề này, nếu không thì dựatrên quy định của pháp luật, các trường hợp sau đây được coi là hàng hóa không phù hợp vớihợp đồng (Điều 39)
+ không phù hợp với mục đích sử dụng sử dụng thông thường của các hàng hóa cùngchủng loại;
+ không phù hợp với mục đích bên mua báo cho bên bán hoặc bên bán phải biết vào thờiđiểm giao kết hợp đồng
+ không bảo đảm chất lượng theo mẫu mà bên mua đã giao cho bên bán
+ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đóhoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cáchthức bảo quản thông thường
- Giao chứng từ kèm theo hàng hóa
Các chứng từ như: chứng nhận chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ…
Trường hợp không có thỏa thuận, bên bán có nghĩa vụ giao cho bên mua trong thời hạn,tại thời điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng Nghĩa vụ này được qui định tại điều 42Luật Thương mại Chứng từ phải giao trong thời hạn thỏa thuận hoặc thời điểm hợp lí, nếugiao trước hạn mà thiếu sót thì trong thời hạn vẫn được khắc phục những thiếu sót này, nhưngnếu việc này gây thiệt hại hoặc bất lợi cho bên mua thì bên mua được quyền yêu cầu bên bánkhắc phục hoặc chịu chi phí đó
- Giao hàng đúng thời hạn.
- Giao hàng đúng địa điểm Theo Điều 35
-Theo thỏa thuận không có thỏa thuận thì lần lượt theo các nguyên tắc sau:
-Hàng hóa gắn liền với đất đai thì giao tại nơi có đất đai
-Giao cho người vận chuyển đầu tiên nếu có qui định về vận chuyển
-Giao tại kho nếu biết kho
-Giao tại nơi kinh doanh cư trú của bên bán
- Tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng
Trường hợp có thỏa thuận thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua có điều kiện tiến hànhviệc ktra hàng hóa Nếu phát hiện hàng hóa ko đúng hợp đồng, bên mua phải thông báo chobên bán trong 1thời hạn hợp lý
Trang 10- Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa
Trừ trường hợp PL có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền SH đượcchuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao
- Rủi ro đối với hàng hóa
Trường hợp các bên ko có thỏa thuận, theo LTM xác định như sau:
Trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro chuyển giao cho bên mua khinhận hàng tại địa điểm đó
Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro được chuyển cho bên muakhi hàng hóa đã đc giao cho người vận chuyển đầu tiên
Trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà ko phải là người vậnchuyển: rủi ro đc chuyển giao cho bên mua chỉ khi: bên mua nhận được chứng từ sở hữu hànghóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu của bên mua
Trong trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển: rủi ro đc chuyển chobên mua kể từ thời điểm giao kết HĐ
- Bảo hành hàng hóa
TH hàng hóa mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hóa
đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận Bên bán phải chịu các chi phí về bảo hành, trừtrường hợp có thỏa thuận khác (Điều 49)
Bên mua
- Nhận hàng và thanh toán tiền
Nhận hàng: Được hiểu là bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán Bên mua hàng
có ngĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận
Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm về những khiếmkhuyết của hàng hóa được giao, nếu bên bán biết hoặc phải biết nhưng không thông báo chobên mua
Bên bán giao hàng mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là VPHĐ và phải chịu các biệnpháp chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật
Thanh toán: Là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua Các điều khoản thanh toán trong hợp
đồng mua bán:
- Địa điểm thanh toán:
Trường hợp không có thỏa thuận, địa điểm thanh toán sẽ là:
Địa điểm kinh doanh của bên bán tại thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không là tại nơi cư trúcủa bên bán;
Trang 11Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán trùng với giao hàng hoặc giaochứng từ.
- Thời hạn thanh toán:
Trường hợp không có thỏa thuận thì:
Bên mua phải thanh toán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ;
Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán khi chưa kiểm tra hàng hóa (trong trường hợp cóthảo thuận)
Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi
ro được chuyển từ bên bán sang bên mua
- Xác định giá: Trường hợp không có thỏa thuận thì giá của hàng hóa được xác định theo gía
của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm muabán, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác
- Chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền lãi trên số
tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán
- Ngừng thanh toán:
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng thanh toán;
Có bằng chứng về đối tượng của hàng hóa là đối tượng đang bị tranh chấp
Có bằng chứng bến bán giao hàng không phù hợp với HĐ
(Bằng chứng mà bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phảiBTTH đó và chịu các chế tài khác theo quy định.)
Câu 8: Đ c đi m c a d ch v th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ị giao kết hợp đồng, ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ương mại ng m i K t ại ểm của mua bán h ên nh ng d ch v th ững dịch vụ thương mại ị giao kết hợp đồng, ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ương mại ng m i ại
đ ượp đồng mua bán hàng hóa trong c đi u ch nh b i lu t th ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ởi luật thương mại ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ương mại ng m i ại
1 Khái niệm: Dịch vụ là hoạt động của con người nhằm đáp ứng yêu cầu nào đó của con
người và được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình
Dịch vụ thương mại ra đời bởi hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại Cung ứng dịch vụ
là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụthực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi làkhách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏathuận (khoản 9 Điều 3)
Dịch vụ trung gian TM đc xác định là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giaodịch TM cho 1 hoặc 1 số thương nhân đc xác định bao gồm: Hoạt động đại diện cho thươngnhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại
Trang 12Những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại năm 2005
- Nhóm dịch vụ xúc tiến thương mại: dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, trưng bày giới thiệuhàng hóa dịch vụ, hội trợ triển lãm
- Nhóm dịch vụ trung gian thương mại: đại diện, môi giới, ủy thác, đại lí
- Nhóm khác: đấu giá, đấu thầu, gia công, logistics, quá cảnh hàng hóa, giám định, cho thuêhàng hóa, nhượng quyền thương mại
Câu 9: Phân tích quy n v ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong à nghĩa v c b n c a các b ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ơng mại ản ủa mua bán h ên trong h p đ ng ợp đồng mua bán hàng hóa trong cung ng ứng
d ch v th ị giao kết hợp đồng, ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ương mại ng m i ại
Bên cung ứng dịch vụ (xem từ Điều 78 đến 84)
Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy đủ, phù hợpvới thoả thuận và theo quy định của Luật thương mại:
Về kết quả thực hiện dịch vụ: trong trường hợp không có thỏa thuận khác nếu công việc đòihỏi phạt đạt được kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch vụ phải đạt được kết quả này, nếucông việc đòi hỏi bên cung ứng dịch vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả như mongmuốn thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện dịch vụ đó với nỗ lực và khả năng cao nhất
Về thời hoàn thành dịch vụ: nếu không có thỏa thuận thì phải hoàn thành trong thời gianhợp lí trên cơ sở tính toán các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, trong trường hợp nghĩa vụ chỉ
có thể hoàn thành khi khách hàng đáp ứng được những điều kiện nhất định thì bên cung ứngkhông có nghĩa vụ phải hoàn thành dịch vụ cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng
Tuân thủ những yêu cầu hợp lí của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trìnhthực hiện dịch vụ, chi phí phát sinh do thực hiện sẽ do khách hàng trả trừ trường hợp có thỏathuận khác
Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụsau khi hoàn thành công việc;
Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phươngtiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;
Trang 13 Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoảthuận hoặc pháp luật có quy định
Hợp tác với khách hàng (trao đổi thông tin, tiến hành các hoạt động cần thiết)
Câu 10: Phân tích khái ni m và đ c đi m c a ho t đ ng đ i di n cho th ệm và đặc điểm của mua bán h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ại ội dung cơ bản cần ại ệm và đặc điểm của mua bán h ương mại ng nhân So sánh đ i di n cho th ại ệm và đặc điểm của mua bán h ương mại ng nhân v i đ i di n theo y quy n theo quy ới quan hệ hàng đổi ại ệm và đặc điểm của mua bán h ủa mua bán h ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong
đ nh ị giao kết hợp đồng, c a B lu t dân s 2005 ủa mua bán h ội dung cơ bản cần ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ự.
Khái niệm (Điều 141 Luật Thương mại )
Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
Vậy đại diện cho thương nhân được chia làm 2 trường hợp là hợp đồng cung ứng dịch vụthương mại và là trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thương nhân Tuy nhiên trườnghợp thứ 2 không xét phân tích đặc điểm
Đặc điểm
Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bên giao đại diện
Cả 2 bên đều phải là thương nhân
Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay mặt, nhân danh bên giao đạidiện thực hiện các hoạt động thương mại Khi bên đại diện giao dịch với bên thứ 3, thì về mặtpháp lí các hành vi do người này thực hiện được xem như người ủy quyền (người giao đạidiện thực hiện) Bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thựchiện trong phạm vi ủy quyền
Trang 14 Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận thực hiện một phần hoặc toàn
bộ các hoạt động thương mại thuộc pham vi hoạt động của bên giao đại diện, nó có thể baogồm các hoạt động như tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho bên giao đại diện, thay mặt bên giaođại diện để thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giaokết hợp đồng với bên thứ 3…)
Hình thức pháp lí: thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân (phải được lập thành vănbản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)
So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật
Chủ thể Bắt buộc phải là thương nhân Có thể là bất kỳ ai miễn là đáp ứng
đủ điều kiện về năng lực chủ thể đcquy định trong Bộ LDS
Mục đích
hoạt động
Nhằm mục đích lợi nhuận Không nhất thiết phải nhằm mục đích
lợi nhuậnHình thức
Câu 11: Phân tích đ c đi m c a ho t đ ng môi gi i th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ại ội dung cơ bản cần ới quan hệ hàng đổi ương mại ng m i theo qui đ nh c a ại ị giao kết hợp đồng, ủa mua bán h
Lu t Th ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ương mại ng m i Quy n v ại ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong à nghĩa v c b n c a các b ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ơng mại ản ủa mua bán h ên trong ho t đ ng ại ội dung cơ bản cần môi
gi i th ới quan hệ hàng đổi ương mại ng m i ại ?
Khái niệm: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm
trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bênđược môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và đượchưởng thù lao theo hợp đồng môi giới (Đ 150 -LTM2005)
Đặc điểm
Về chủ thể: bao gồm bên môi giới, bên được môi giới trong đó bên môi giới phải là thươngnhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi giới không nhất thiết phải là thương nhân.Khi sử dụng dịch vụ môi giới TM, bên môi giới nhân danh chính mình để quan hệ với cácbên đc môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên đc môi giới với nhau
Về nội dung: bao gồm tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối tác cho bên đượcmôi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ cần môi giới, thu xếp để các
Trang 15bên đc môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ các bên được môi giới soạn thảo văn bản hợp đồngkhi họ yêu cầu.
Về mục đích: mục đích của bên môi giới là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích bên được môi giới
là kí kết được hợp đồng
Về phạm vi: rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động có thể kiếm lời như môi giới mua bánhàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm, môi giới bất động sản…
Quan hệ môi giới đc thực hiện trên cơ sở: hợp đồng môi giới
- HĐ đc giao kết giữa bên môi giới và bên đc môi giới
- Đối tượng của HĐ là công việc môi giới nhằm chắp nối qhe giữa các bên đc môi giới vớinhau
- Hình thưc HĐ ko đc LTM 2005 quy định
- Nội dung: pháp luật ko quy định, các bên có thể thỏa thuận về những điều khoản về nộidung cụ thể của việc môi giới, mức thù lao, thời hạn thực hiện HĐ, quyền và nghĩa vụ, tráchnhiệm của các bên, giải quyết tranh chấp phát sinh
* bên môi giới được kí hợp đồng với bên thứ 3 trừ trường hợp nó là đại diện
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương mại
Bên môi giới
Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trảcho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;
Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới;
Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu tráchnhiệm về khả năng thanh toán của họ;
Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷquyền của bên được môi giới.(Điều 151 - LTM 2005)
Được cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, DV;
Được trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác nếu các bên không có thỏa thuận thìquyền hưởng thù lao môi giới được phát sinh từ khi các bên được môi giới kí được hợp đồngvới nhau, thù lao được xác định theo giá dịch vụ (qui định tại điều 86 Luật Thương mại)
Bên được môi giới (Đ 152-LTM2005)
Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, dịch vụ;
Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới
Quyền: - yêu cầu bên môi giới bảo quản các mẫu tài liệu, hàng hóa đã đc giao để thực hiện
việc môi giới và phải hoàn trả cho bên đc môi giới sau khi hoàn thành công việc
Trang 16- yêu cầu bên môi giới ko đc tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của mình.
Câu 12: Phân tích quy n v ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong à nghĩa v c a bên đ i di n, bên giao đ i di n v i nhau ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ủa mua bán h ại ệm và đặc điểm của mua bán h ại ệm và đặc điểm của mua bán h ới quan hệ hàng đổi
và đ i v i b ối với b ới quan hệ hàng đổi ên th 3 ứng
Nghĩa vụ:
- Thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích
của bên giao đại diện, thực hiện các hoạt động chỉ trong phạm vi
đại diện và không được thực hiện các hoạt động đó với danh
nghĩa của mình hoặc của một bên khác (đặc biệt quan trọng trong
trường hợp có xung đột lợi ích giữa bên đại diện và bên giao đại
diệ: trường hợp gây thiệt hại do vượt quá phạm vi đại diện,
trường hợp có xung đột lợi ích kinh tế…)
- Thông báo cho bên đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các
hoạt động thương mại đã ủy quyền (đây là những thông tin đã
biết hay phải biết, nó sẽ giúp bên giao đại diện hoạch định kế
hoạch kinh doanh và đưa ra những chỉ dẫn cho bên đại diện tiếp
tục thực hiện công việc đại diện)
- Thực hiện những chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu nó không
vi phạm qui định của pháp luật (có thể từ chối nếu nó vi phạm
pháp luật hoặc trao đổi lại nếu thấy chỉ dẫn đó nếu được thực
hiện sẽ gây thiệt hại cho bên giao đại diện)
- Không được thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa
của mình hoặc người thứ 3 trong phạm vi đại diện
- Bảo quản tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện
- Ko tiết lộ hoặc cung cấp bí mật liên quan đến hđộng TM của
bên giao đại diện
- Thông báo về việc giao kết,việc thực hiện các hợp đồng
mà bên đại diện đã giao kết(bên đại diện cần phải biết bêngiao đại diện có chấp nhận haykhông việc đó, về khả năng cógiao kết hợp đồng và thực hiệnhợp đồng được không, thôngbáo này cần phải kịp thời)
- Cung cấp tài sản tài liệu cầnthiết để bên đại diện thực hiệnhoạt động đại diện
- Trả thù lao và các chi phíhợp lí khác
Quyền:
- Hưởng thù lao
- Yêu cầu thanh toán chi phí
- Nắm giữ các tài sản được giao (đương
nhiên)
- Không chấp nhận những hợp đồng bên đạidiện đã kí không đúng thẩm quyền (nếu cóthiệt hại được bồi thường)
- Yêu cầu bên đại diện cung cấp nhữngthông tin liên quan đến việc thực hiện hoạtđộng thương mại được ủy quyền
- Đưa ra những chỉ dẫn và yêu cầu bên đại
Trang 17diện tuân thủ những chỉ dẫn đó
Nghĩa vụ với bên thứ ba:
- Của bên đại diện: báo cho bên thứ 3 về thời hạn, phạm vi đại diện, về việc sửa đổi bổ sungphạm vi đại diện (584 Bộ luật Dân sự)
- Của bên giao đại diện: báo bằng văn bản cho bên thứ 3 về việc đơn phương chấm dứt hợpđồng đại diện, nếu không báo thì hợp đồng mà bên đại diện kí với bên thứ 3 vẫn có hiệu lựctrừ trường hợp bên thứ 3 biết hoặc buộc phải biết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng này(588 Bộ luật Dân sự )
Câu 13: Phân tích đ c đi m c a ho t đ ng y thác mua bán hàng hóa và đ i ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ại ội dung cơ bản cần ủa mua bán h ại lý
th ương mại ng m i ại
1 Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việcmua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷthác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác và bên nhận
ủy thác Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóađược ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thương nhân Bên nhận ủy tháctiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và các hành vi của bên nhận ủy thác sẽmang lại hậu quả cho chính họ hoạt động ủy thác đôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”
Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác Nội dung của ủy thác hẹp hơn so vơiđại diện
Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác cógiá trị tương đương) HĐ ủy thác mua bán hàng hóa là 1 loại HĐ dịch vụ, đó đối tượng củahợp đồng ủy thác là công việc mua bán hàng hóa do bên nhận ủy thác tiến hành theo sự ủyquyền của bên ủy thác
2 Hoạt động đại lí thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuậnviệc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứngdịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao(166 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Trang 18 Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả 2 bên đều phải là thươngnhân Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền để mua hoặc nhận ủy quyền để cungứng dịch vụ cho bên giao đại lí.
Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí, bên đại lí nhân danh chínhmình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3 (trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hànghóa vẫn thuộc sở hữu của bên
giao đại lí cho tới khi nó được bán)
Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các hình thức khác có giá trịtương đương) Là HĐ dịch vụ, có đối tượng là công việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứngdịch vụ
Câu 14: Phân tích đ c đi m c a ho t đ ng y thác mua bán h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ại ội dung cơ bản cần ủa mua bán h àng hóa So sánh y ủa mua bán h thác mua bán hàng hóa v i đ i lí th ới quan hệ hàng đổi ại ương mại ng m i ại
Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việcmua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷthác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác và bên nhận
ủy thác Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóađược ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thương nhân Bên nhận ủy tháctiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và các hành vi của bên nhận ủy thác sẽmang lại hậu quả cho chính họ hoạt động ủy thác đôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”
Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác Nội dung của ủy thác hẹp hơn so vơiđại diện
Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác cógiá trị tương đương)
So sánh: ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại
Điểm giống
thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bán hàng hóa cho ngườikhác
mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
Khác nhau:
Trang 19Ủy thác mua bán hàng hóa Đại lý TM
Chủ thể Qhe ủy thác đc thiết lập giữa
thương nhân với thương nhân, giữathương nhân với các bên liên quan
Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lậpgiữa các thương nhân
Tính chất của
QH
Mang tính vụ việc, đơn lẻ Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên
đại lý và bên giao đại lý Trong Qhđại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụthuộc vào bên giao đại lý đồng thờibên giao đại lý có sự ktra, giám sátchặt chẽ đối với hoạt động của bênđại lý
Câu 15: Phân tích đ c đi m c a ho t đ ng đ i lí th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ại ội dung cơ bản cần ại ương mại ng m i So sánh đ i lí ại ại
th ương mại ng m i v i y thác mua bán h ại ới quan hệ hàng đổi ủa mua bán h àng hóa
Hoạt động đại lí thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuậnviệc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứngdịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (166 Luật Thương mại)
Đặc điểm
Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả 2 bên đều phải là thươngnhân Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền để mua hoặc nhận ủy quyền để cungứng dịch vụ cho bên giao đại lí
Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí, bên đại lí nhân danh chínhmình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3 (trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hànghóa vẫn thuộc sở hữu của bên
giao đại lí cho tới khi nó được bán)
Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các hình thức khác có giá trịtương đương)
So sánh: ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại
Điểm giống
Trang 20 thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bán hàng hóa cho ngườikhác
mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
Khác nhau:
Ủy thác mua bán hàng hóa Đại lý TM
Chủ thể Q.hệ ủy thác đc thiết lập giữa
thương nhân với thương nhân, giữathương nhân với các bên liên quan
Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lậpgiữa các thương nhân
Tính chất của
QH
Mang tính vụ việc, đơn lẻ Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại
lý và bên giao đại lý Trong Qh đại lý,bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vàobên giao đại lý đồng thời bên giao đại lý
có sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạtđộng của bên đại lý
Câu 16: Phân tích đ c đi m c a các h ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ình th c đ i lí theo qui đ nh c a LTM ứng ại ị giao kết hợp đồng, ủa mua bán h
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuậnviệc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứngdịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (166 Luật Thương mại)
1 Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khốilượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý
Bên giao đại lí ấn định giá giao, bên đại lí ấn định giá bán, bên đại lí hưởng giá chênh lệch,ngoài ra vẫn được hưởng thù lao đại lí
2 Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉgiao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loạidịch vụ nhất định, nó được hưởng thù lao đại lí
3 Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chứcmột hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên
Trang 21giao đại lý, hình thức này tạo ưu thế trong việc phân phối sản phẩm, nó được hưởng thù laođại lí.
4 Các hình thức khác mà các bên thỏa thuận: đại lí hoa hồng, đại lí bảo đảm thanh toán…
Câu 17: Phân tích đ c đi m c a khuy n m i Phân tích v ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ết hợp đồng ại à cho ví d v các ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong hình
th c khuy n m i theo LTM năm 2005 ứng ết hợp đồng ại
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (Đ 88-LTM2005)
Đặc điểm:
Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương nhân tự thực hiện việckhuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương nhân khác để kinh doanh (việc này hìnhthành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại)
Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (vật chất hoặcphi vật chất) Khách hàng được khuyến mại là người tiêu dùng hoặc là các trung gian phânphối
Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ để tăng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéo kháchhàng thực hiện hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trunggian phân phối chú ý hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua
Các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại
Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền:thông thường hình thức này được áp dụng khi thương nhân muốn giới thiệu một sản phẩmmới hoặc một sản phẩm cải tiến, hàng giới thiệu thường là hàng đang/sẽ bán trên thị trường
Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền: quà tặng có thể là hànghóa dịch vụ thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hóa dịch vụ của thương nhân khác,thương nhân có thể liên kết xúc tiến thương mại
Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó,được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo Trường hợp hàng hóa,dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thựchiện theo quy định của Chính phủ Pháp luật cũng qui định mức độ giảm giá với các đơn vịhàng hóa dịch vụ để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh
Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để kháchhàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định
Trang 22 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởngtheo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi màviệc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựatrên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàngcăn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, DV mà khách hàng thực hiện được thể hiệndưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua HH, DV hoặc các hình thức khác
Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sựkiện khác vì mục đích khuyến mại, việc này có thể áp dụng với người đã hay chưa mua hànghóa sử dụng dịch vụ
Ngoài ra cũng có thể khuyến mại bằng các hình thức khác nhưng trước khi tiến hành phảiđược cơ quan nhà nước chấp thuận
Câu 18: Phân tích các đ c đi m c a qu ng cáo th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ản ương mại ng m i v ại à nêu rõ các ho t ại
đ ng qu ng cáo th ội dung cơ bản cần ản ương mại ng m i b c m th c hi n ại ị giao kết hợp đồng, ấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng ự ệm và đặc điểm của mua bán h
Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu vớikhách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Đ 102 -LTM 2005)
Đặc điểm
Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần thiết để quảng cáo cho sảnphẩm của mình, thương nhân thường thuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao
Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại đểthông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là đặc trưng quan trọng để phân biệtquảng cáo với các hình thức xúc tiến thương mại khác như hội trợ triển lãm…)
Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiến thức của kháchhàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuậncủa thương nhân
Các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện (Đ109)
Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia
và trật tự, an toàn xã hội
Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái với truyền thống lịch
sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy định của pháp luật
Trang 23 Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấmquảng cáo
Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hoá chưa đượcphép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tại thời điểmquảng cáo
Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân
Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loạicủa thương nhân khác
Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểudáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hànghoá, dịch vụ
Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo viphạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo khichưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý Đây là qui định hoàn toàn mới so với luật thương mạinăm 1997 và pháp lệnh quảng cáo năm 2001, qui định này không nhằm bảo vệ quyền sở hữutrí tuệ, quyền của cá nhân với hình ảnh
Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật Theo qui địnhcủa luật cạnh tranh những hành vi được coi là quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh:
Câu 19: Trình bày các hình th c khuy n m i theo LTM ứng ết hợp đồng ại và h n m c v giá tr ại ứng ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ị giao kết hợp đồng, khuy n m i, th i gian khuy n m i áp d ng cho các ết hợp đồng ại ời điểm giao kết, nội dung cơ bản cần ết hợp đồng ại ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH hình th c khuy n m i đó ứng ết hợp đồng ại
Các hình thức khuyến mại: như dùng thử hàng mẫu miễn phí, giảm giá, tặng quà, tặng
phiếu mua hàng, các chương trình may rủi, tổ chức chương trình khách hàng thườngxuyên… (Điều 92)
1 Hàng mẫu: đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ để khách hàng dùng thử không fải trả tiền.
- Sử dụng khi thương nhân cần giới thiệu một sản phẩm mới
- Hàng mẫu phải là hàng hóa kinh doanh hợp fáp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán trên thịtrường
- Khi nhận hàng mẫu: khách hàng ko phải thực hiện bất kì nghĩa vụ thanh toán nào
2 Tặng quà: tặng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng không thu tiền.
- Thúc đẩy hành vi mua sắm, quảng cáo giới thiệu về sản phẩm của nhau;
- Hàng hoá làm quà tặng có thể là hàng hóa mà thương nhân đang kinh doanh hoặc hànghoá của thương nhân khác
Trang 243 Bán hàng, cung ứng DV với giá thấp hơn giá bán hàng hoá cung ứng dịch vụ trc đó.
- Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá dịch vụ đc khuyến mại không đc vượt quá 50% giáhàng hoá dịch vụ đó ngay trc thời gian khuyến mại
- Không đc giảm giá bán hàng hoá dịch vụ trong tr hợp giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ(CƯDV) đã đc nhà nước quy định giá cụ thể
- Không giảm giá bán HH, CƯDV xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp NNquy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu
- Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với 1 loại nhãnhiệu hang hoá, DV không đc vượt quá 90 ngày/năm; 1 đợt khuyến mại ko quá 45ngày
- Nghiêm cấm lợi dụng hình thức khuyến mại để bán phá giá
4 Bán hàng, CƯDV có kèm phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ.
- phiếu mua hàng, fiếu sử dụng DV kèm theo là fiếu để mua hàng, nhận CƯDV của chínhthương nhân đó hoặc để mua hàng nhận CƯDVcủa thương nhân khác
- Nội dung fiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ: Đ97 LTM
5 Bán hàng, CƯDV có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
- Nội dung phiếu dự thi: Đ97 LTM
- Nội dung chương trình không đc trái với truyền thống lịch sử văn hoá, đạo đức thuầnphong mĩ tục VN
6 Bán hàng, CƯDV kèm theo việc tham gia chương trình mang tính may rủi.
- Chương trình phải đc tổ chức côg khai Trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồngtrở lên phải thông báo cho cơ quan quản lí NN về TM có thẩm quyền
- Tổng thời gian thực hiện khuyến mại không vượt quá 180 ngày/năm; 1 chương trìnhkhông vượt quá 90 ngày
- Thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng mà không có ng trúng thưởngthì fải đc trích nộp 50% giá trị công bố vào N.Sách NN
7 Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó, việc tặng thưởng cho
khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa dịch vụ mà khách hàng thực hiện
8 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hoá nghệ thuật, các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại Là lợi ích phi vật chất mà thương nhân dành cho khách hàng.
9 Các hình thức khuyến mại khác mà đc cơ quan quản lí NN về thương mại chấp thuận
Các hạn mức khuyến mại:
Trang 25- Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hoá dịchvụ không đc vượt quá50% giá của đơn vị HH, DV đc khuyến mại trc thời gian khuyến mại đối với t/hợp: giảm giá
và bán hàng kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
- Tổng giá trị dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trìnhkhuyến mại ko được vượt quá 50% tổng giá trị của HH, DV đc khuyến mại, trừ trường hợphàng mẫu
- Tặng quà Tổng giá trị dịch vụ hàng hóa dùng để khuyến mại không được vượt quá 50%tổng giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại
- Giảm giá 50% giá trị sản phẩm trước thời gian khuyến mại/đơn vị sản phẩm hàng hóa
Câu 20 So sánh qu ng cáo th ản ương mại ng m i ại và khuy n m i n ết hợp đồng ại êu m t s nh h ội dung cơ bản cần ối với b ản ưởi luật thương mại ng ti êu
c c c a ho t đ ng n ự ủa mua bán h ại ội dung cơ bản cần ày v i ng ới quan hệ hàng đổi ười điểm giao kết, nội dung cơ bản cần i ti êu dùng
vụ bằng cách dành cho khách hàngnhững lợi ích nhất định (VD: giảmgiá, tặng hàng hoá cho khách hàng
mà không thu tiền…) Điều 88
Quảng cáo thương mại là hoạtđộng xúc tiến thương mại củathương nhân để giới thiệu với kháchhàng về hoạt động kinh doanh hànghoá, dịch vụ của mình (Điều 102)
Chủ thể
Thường có nhiều chủ thể thamgia: người quảng cáo, người pháthành quảng cáo, người cho thuêphương tiện quảng cáo (bởi quảngcáo cần phải thông qua các phươngtiện truyền thông)
Chủ thể thường không đa dạng bằngthường chỉ là thương nhân có sảnphẩm khuyến mại và thương nhânkinh doanh dịch vụ khuyến mại
Cách thức
xúc tiến TM
- Dành cho khách hàng những lợiích nhất định: có thể là lợi ích vậtchất hoặc phi vật chất Tuỳ thuộc
Sử dụng sản phẩm và phương tiệnquảng cáo thương mại để thông tin
về HH, DV đến khách hàng: hình
Trang 26mục tiêu của đợt khuyến mại.
Khách hàng đc khuyến mại có thể
là ng tiêu dùng hoặc trung gianphân phối
- Bao gồm: hàng mẫu, giảm giá…
ảnh, tiếng nói được truyền tải tớicông chúng qua truyền hình, truyềnthanh, ấn phẩm…
Mục đích
Xúc tiến bán hàng, CƯDV thôngqua các đợt khuyến mại lôi kéohành vi mua sắm, sử dụng DV, giớithiệu sản phẩm mới => tăng thị fầncủa DN trên thị trường
Giới thiệu hàng hoá, DV để xúctiến thương mại, đáp ứng nhu cầucạnh tranh và mục tiêu lợi nhuậncuả thương nhân thông qua nhấnmạnh đặc điểm, lợi ích của HHhoặc so sánh tính ưu việt vớis.phẩm cùng loại
Thủ tục Ko phải đăng ký Phải đăng ký
Ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động này tời người tiêu dùng:
- Về kinh tế: Tăng sự lãng phí, tiêu thụ ko cần thiết (giá rẻ - mua nhiều hơn mức cầnthiết) Ngoài ra khách hàng cần thời gian tìm kiếm, so sánh các chương trình KM, QC của sảnphẩm (nhằm tìm ra chương trình tốt nhất) hay thậm chí ko mua hàng khi có nhu cầu thực sự
mà cố đợi đến đợt KM
- Về thông tin lên nhận thức:
+ Giá cả: Khách hàng dần có xu hướng cho rằng giá trị thực tế của hàng hóa,dịch vụ chính là giá KM nên đối với họ mức giá thông thường của hàng hóa, Dv khi chưa cókhuyến mại là cao, ko chấp nhận đc
+ Chất lượng: Đối với KM, khách hàng cho rằng hàng hóa, DV cùng loại củanhà sản xuất khác, thậm chí là thấp hơn hàng hóa, DV đó khi chưa có KM
- Về tác động cảm xúc: Quảng cáo, KM có thể làm cho khách hàng đánh giá sai vềchất lượng hàng hóa, DV tạo cảm giác thất vọng cho khách hàng khi chất lượng, giá cả trênthực tế ko như những gì mà DN hứa hẹn
Câu 21: Trình bày các đ c đi m c a khuy n m i v ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ết hợp đồng ại à nêu rõ các ho t đ ng ại ội dung cơ bản cần khuy n ết hợp đồng
m i b c m th c hi n ại ị giao kết hợp đồng, ấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng ự ệm và đặc điểm của mua bán h
Khái niệm: Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (VD:giảm giá, tặng hàng hoá cho khách hàng mà không thu tiền…) Điều 88
Đặc điểm:
Trang 27 Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương nhân tự thực hiện việckhuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương nhân khác để kinh doanh (việc này hìnhthành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại)
Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (vật chất hoặcphi vật chất) Khách hàng được khuyến mại là người tiêu dùng hoặc là các trung gian phânphối
Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ để tăng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéo kháchhàng thực hiện hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trunggian phân phối chú ý hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua
Các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện: (Điều 100)
Khuyến mại cho hàng hóa dịch vụ bị cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, hàng hóa chưađược phép lưu thông trên thị trường, dịch vụ chưa được phép cung ứng
Hàng hóa dịch vụ sử dụng để khuyến mại là hàng hóa dịch vụ bị cấm kinh doanh, hạn chếkinh doanh, hàng hóa chưa được phép lưu thông trên thị trường, dịch vụ chưa được phépcung ứng
Khuyến mại hoặc sử dụng rượu bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi
Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 300 trở lên để khuyến mại dưới bất kìhình thức nào
Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về sản phẩm để lừa dối khách hàng
Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khỏecon người và các lợi ích công cộng khác
Khuyến mại tại bệnh viện trường học, trụ sở các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xãhội đơn vị vũ trang nhân dân
Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện ko đúng
KM Nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Thực hiện KM mà giá trị hàng hóa, DV dùng để KM vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giáhàng hóa, DV đc KM quá mức tối đa theo quy định tại K4- Đ94
Câu 22: Trình bày các đ c đi m pháp lí c a xúc ti n th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ết hợp đồng ương mại ng m i v ại à nêu rõ các
ho t đ ng xúc ti n th ại ội dung cơ bản cần ết hợp đồng ương mại ng m i b c m th c hi n ại ị giao kết hợp đồng, ấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng ự ệm và đặc điểm của mua bán h
Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứngdịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hànghoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại (khoản 10 Điều 3 Luật Thương mại)
Trang 28Đặc điểm pháp lí:
Về tính chất: nó là hoạt động thương mại nhưng khác với các hoạt động thương mại khác ởchỗ nó có ý nghĩa thúc đẩy hỗ trợ hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hay cáchoạt động TM có mục đích sinh lời khác,…
Về chủ thể: chủ thể chủ yếu là thương nhân, phải có tư cách pháp lý độc lập Pháp luậtkhông cho phép văn phòng đại diện của thương nhân tiến hành hoạt động xúc tiến thươngmại, chỉ có chi nhánh của thương nhân mới được tham gia một số hoạt động xúc tiến thươngmại
Về mục đích: hỗ trợ thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ nhằm kiếm lợinhuận (ko bao gồm xúc tiến đầu tư)
Về cách thức: thương nhân tự tiến hành hay thuê dịch vụ, thông qua các hoạt động quảngcáo, khuyến mại, hội trợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu
Các hoạt động xúc tiến thương mại bị cấm thực hiện
Xúc tiến thương mại với các sản phẩm bị cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, hàng hóacấm lưu thông, hạn chế lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng
Xúc tiến thương mại làm phương hại đến an ninh quốc gia, đến thuần phong mĩ tục, truyềnthống văn hóa, môi trường…nói chung là các lợi ích của cộng đồng
Xúc tiến thương mại một cách gian dối (quảng cáo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm khôngđúng với chất lượng thật)
Xúc tiến thương mại tạo sự cạnh tranh không lành mạnh
Các trường hợp khác bị pháp luật cấm
Câu 23: Trình bày các đ c đi m c a qu ng cáo th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ản ương mại ng m i Phân bi t ại ệm và đặc điểm của mua bán h khuy n ết hợp đồng
m i v ại à qu ng cáo th ản ương mại ng m i ại
Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu vớikhách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102)
Đặc điểm
Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Về tổ chức t/hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần thiết để quảng cáo cho sản phẩmcủa mình, thương nhân thường thuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao
Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại đểthông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là đặc trưng quan trọng để phân biệtquảng cáo với các hình thức xúc tiến thương mại khác như hội trợ triển lãm…)
Trang 29 Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiến thức của kháchhàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuậncủa thương nhân.
Phân biệt quảng cáo thương mại và khuyến mại
vụ bằng cách dành cho khách hàngnhững lợi ích nhất định (VD: giảmgiá, tặng hàng hoá cho khách hàng
mà không thu tiền…) Điều 88
Quảng cáo thương mại là hoạtđộng xúc tiến thương mại củathương nhân để giới thiệu với kháchhàng về hoạt động kinh doanh hànghoá, dịch vụ của mình (Điều 102)
Chủ thể
Thường có nhiều chủ thể thamgia: người quảng cáo, người pháthành quảng cáo, người cho thuêphương tiện quảng cáo (bởi quảngcáo cần phải thông qua các phươngtiện truyền thông)
Chủ thể thường không đa dạng bằngthường chỉ là thương nhân có sảnphẩm khuyến mại và thương nhânkinh doanh dịch vụ khuyến mại
Cách thức
xúc tiến TM
- Dành cho khách hàng những lợiích nhất định: có thể là lợi ích vậtchất hoặc fi vật chất Tuỳ thuộcmục tiêu của đợt khuyến mại
về HH, DV đến khách hàng: hìnhảnh, tiếng nói được truyền tải tớicôg chúng qua truyền hình, truyềnthanh, ấn phẩm…
Mục đích Xúc tiến bán hàng, CƯDV thông
qua các đợt khuyến mại lôi kéo
Giới thiệu hàng hoá, DV để xúctiến thương mại, đáp ứng nhu cầu
Trang 30hành vi mua sắm, sử dụng DV, giớithiệu sản phẩm mới => tăng thị fầncủa DN trên thị trường.
cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuậncuả thương nhân thông qua nhấnmạnh đặc điểm, lợi ích của HHoáhoặc so sánh tính ưu việt với sphẩmcùng loại
Thủ tục Ko phải đăng ký Phải đăng ký
Câu 24: Trình bày các đ c đi m c a qu ng cáo th ặc điểm của mua bán h ểm của mua bán h ủa mua bán h ản ương mại ng m i Phân bi t ại ệm và đặc điểm của mua bán h qu ng cáo ản
th ương mại ng m i v i tr ng bày gi i thi u h ại ới quan hệ hàng đổi ư ới quan hệ hàng đổi ệm và đặc điểm của mua bán h àng hóa.
Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu vớikhách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102)
Đặc điểm
Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần thiết để quảng cáo cho sảnphẩm của mình, thông thường thương nhân thường thuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quảcao
Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại đểthông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là đặc trưng quan trọng để phân biệtquảng cáo với các hình thức xúc tiến thương mại khác như hội trợ triển lãm…)
Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiến thức của kháchhàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuậncủa thương nhân
Phân biệt quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa
* Giống;
- Đều là hoạt động XTTM
- Đều do thương nhân tự thực hiện hoặc thuê thương nhân khác thực hiện XTTM
- Đều nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm, kích thích tiêu dùng
- Xét về bản chất, trưng bày giới thiệu sản phẩm cũng là cách thức đặc biệt để quảng cáohàng hóa, DV
Là hoạt động XTTM củathương nhân dùng hàng hóa, DV
và tài liệu về hàng hóa, DV đểgiới thiệu với khách hàng về hàng
Trang 31(Điều 102) hóa, DV đó (Đ 117)Đối tượng Hàng hóa, dịch vụ Chỉ là hàng hóa
Chủ thể Thường có nhiều chủ thể tham gia:
người quảng cáo, người phát hành quảngcáo, người cho thuê phương tiện quảngcáo (bởi quảng cáo cần phải thông quacác phương tiện truyền thông)
Chủ thể thường không đa dạngbằng thường chỉ là thương nhân
có hàng hóa cần trưng bày giớithiệu và và thương nhân kinhdoanh dịch vụ trưng bày giớithiệu hàng hóa
Phương
tiện
- Sử dụng sản phẩm quảng cáo vàphương tiện quảng cáo
- sản fẩm quảng cáo bao gồm thông tinbằng hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ánhsang chứa đựng các thông tin nội dungquảng cáo Truyền thanh, truyền hình,
ấn phẩm, băng, biển, báo chí, chươngtrình hội chọ triển lãm…
Sử dụng HH, DV và các tài liệukèm theo
- HH, DV chính là công cụ đểgiới thiệu thông tin về sản phẩm,kiểu dáng, chất lượng, giá cả…
- tổ chức hội nghị hội thảo cótrưng bày HH
- trưng bày HH, DV trên internetHình thức -Hình thức: thể hiện bằng tiếng nói,
chữ viết, biểu tượng…thông qua cácphuơng tiện
- mở phòg trưng bày
- giới thiệu HH, DV tại cáctrung tâm TM, hội chợ triển lãm
Câu 25: Trình bày đi u ki ều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ệm và đặc điểm của mua bán hn kinh doanh d ch v logistics v ị giao kết hợp đồng, ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH à gi i h n trách ới quan hệ hàng đổi ại nhi m ệm và đặc điểm của mua bán h
c a ng ủa mua bán h ười điểm giao kết, nội dung cơ bản cần i kinh doanh d ch v logistics theo pháp lu t Vi t Nam ị giao kết hợp đồng, ụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH ật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong ệm và đặc điểm của mua bán h
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặcnhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, cácthủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc cácdịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao(Điều 233)
Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
Để đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics các doanh nghiệp phải đáp ứng các điềukiện sau:
Là doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam
Đáp ứng các điều kiện với từng loại dịch vụ logistics cụ thể:
a ĐK KD đối với thương nhân KD các DV log chủ yếu:
- Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo PL VN
- Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũnhân viên đáp ứng yêu cầu