1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang mô đun nHẬN CON GIỐNG

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận con giống
Tác giả Trần Thị Ngân Tú
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi và Giống vật nuôi
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 10,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 CHỌN CON GIỐNG GV Trần Thị Ngân Tú Tài liệu hướng dẫn môđun Nhận con giống Bài 1 CHỌN CON GIỐNG Khi lựa chọn con giống cần phải biết được vật nuôi đó thuộc giống gì, giống đó có tốt hay không, c.

Trang 1

Bài 1

CHỌN CON GIỐNG

Khi lựa chọn con giống cần phải biết được vật nuôi đó thuộc giống gì,giống đó có tốt hay không, chúng có nguồn gốc từ đâu,… Và trong thực tế ngoạihình là chỉ tiêu được đánh giá phổ biến nhất Ngoại hình của vật nuôi là dángđược bên ngoài của con vật, ngoài ra nó còn phản ánh được cấu tạo của các bộphận cấu thành cơ thể, tình trạng sức khỏe cũng như năng suất của vật nuôi Đểđánh giá ngoại hình, người ta dùng mắt quan sát, dùng tay để sờ nắn, dùng thước

để đo các chiều đo nhất định

- Chọn theo ngoại hình cơ thể: gáy và vai nở; mông rộng, dài; lưng bằng phẳng

và rộng; ngực sâu và rộng; bã va dài, nở nang; bộ vú vững vàng và gọn; bắpđùi to

- Chọn theo sức khỏe: Biểu hiện sức khỏe tốt như đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng,scạh, mí mắt hồng hào, da lông bóng mượt,… Tiêu hóa bình thường, phân to,không cứng, không lỏng, hậu môn sạch sẽ, không dính phân

- Chọn theo tính tình: Ham ăn, không kém chọn thức ăn, xốc mạnh

2. Chọn heo sinh sản:

- Heo sức khỏe tốt: Biểu hiện ở dáng đi nhanh nhẹn, da và lông bóng mượt, mịn,mắt sáng, niêm mạc mắt ửng hồng, đuôi nghoe ngoảy đều đặn… Những conheo này không được chọn từ những đàn heo mắc bệnh truyền nhiễm

Trang 2

II CHỌN GIỐNG BÒ

1 Chọn bò đực giống

- Đực giống phải có sức khỏe tốt, sinh trưởng nhanh

- Thể hình cân đối, bộ xương chắc, các khớp xương chắc chắn, cử động dứtkhoát, cơ bắp phát triển, đường sống lưng bằng phẳng, ngực sâu và rộng, mông

to, các chân cân đối, lông trơn và không giòn

- Bộ phận sinh dục phát triển bình thường, hai hòn cà cân đối (nếu quá sa xuống

là do dây chằng yếu chứng tỏ bò đực sức khỏe yếu) Chất lượng tinh dịch tốt.Không chọn những con đầu quá to và thô, lưng hẹp và yếu, hông lõm, môngdạng mái nhà, chân vòng kiềng, xương cổ chân trước cong, chân voi, lông khôngmịn và giòn, dịch hoàn phát triển kém,…

Giống heo yorkshire Giống heo Landrace

Giống heo Duroc

Giống heo Pietraine

Trang 3

2 Chọn bò cái giống

- Thân hình rộng, sâu, bộ xương chắc chắn, hệ cơ phát triển tốt

- Lưng hông dáng khum thẳng

- Ngực sâu rộng, vai rộng và nhiều thịt

- Bốn chân cân đối, móng khít, da eo đàn hồi tốt

- Mông chắc, nở nang, khoảng cách giữa hai xương chậu rộng

- Bầu vú phát triển, 4 núm vú đều đặn

- Khả năng sinh sản tốt: đẻ lứa đầu ở 27-30 tháng tuổi (bò động dục lần đầu ở18-21 tháng tuổi), khoảng cách giữa hai lứa đẻ ngắn ( 12-14 tháng đẻ một bê)

III CHỌN GIỐNG DÊ

1 Chọn dê cái giống hướng sữa

- Chọn những con đầu rộng hơi dài, hàm khỏe, vẻ mặt linh hoạt

- Cổ dài mềm mại nhọn về phía đầu

- Chân trước thẳng, cân đối

- Lưng thẳng có một lõm ở phía xương chậu thể hiện khả năng tiêu hóa tốt

- Núm vú to dài 4-6cm gắn chặt vào phần bụng, thấy rõ các tĩnh mạch ở phíatrước bầu vú, gân sữa chạy từ bầu vú lên tới nách chân trước, gân sữa càng gấpkhúc dê càng nhiều sữa

- Chọn những con có sức chống chịu cao, ăn tốt và chịu đựng được những điềukiện ngoại cảnh không phù hợp, có năng suất sữa cao, dễ vắt sữa, mắn đẻ vàthời gian cho sữa kéo dài

2 Chọn dê cái giống hướng thịt:

- Chọn những dê cái có thân hình đều đặn, đầu nhỏ, cổ vừa phải và thon

- Ngực nở và sâu, lưng thẳng và rộng

- Chân khỏe, da mềm mại, lông mượt

- Bộ phận sinh dục nở nang, bầu vú cân đối

3 Chọn dê đực hướng sữa:

Trang 4

- Thân hình cân đối

- Đầu rộng, cổ to, ngực nở

- Tứ chi khỏe mạnh, cứng cắp, chắc chắn

- Hai tinh hoàn to và đều đặn

- Chọn con đực từ bố mẹ có năng suất cao, ở lứa thứ hai đến thứ 4 và là con một

- Chọn những con có khả năng thụ tinh mạnh và tỷ lệ thụ thai cao

4 Chọn dê đực hướng thịt

- Dê đực đầu to, cổ khỏe, thân hình cân đối

- Xương chắc, đùi nổi bắp thịt, Hai tinh hoàn to và đều nhau

- Dáng diệu nhanh nhẹn, linh hoạt, tính dục hăng và được chọn từ đàn có bố mẹ

đẻ sai, đàn con khỏe mạnh, ăn tốt chóng lớn

- Dê đực có sức chống chịu cao, chịu đựng được những điều kiện ngoại cảnhkhông phù hợp

IV CHỌN GIỐNG GÀ

1 Chọn gà con mới nở:

- Khối lượng sơ sinh lớn

- Màu lông đặc trưng của

Trang 5

Loại bỏ những con: khối lượng quá nhỏ, màu lông không đặc trưng, lông dínhướt, nặng bụng, hở rốn, rốn có dị tật, hậu môn dính phân, khoèo chân, dị dạng,vẹo mỏ.

- Thân hình: cân đối

- Bụng: phát triển, khoảng cách giữa đốt xương lưỡi hái và xương háng rộng

- Mào tích to, mềm, màu đỏ tươi

- Khoảng cách giữa 2 xương háng rộng, đặt lọt 2-3 ngón tay

- Khoảng cách giữa mỏm xương lưỡi hái và xương háng rộng, đặt lọt 3-4 ngóntay

- Lỗ huyệt ướt, cử động, màu nhạt

- Màu sắc mỏ, chân và lông: màu vàng của mỏ và chân nhạt dần theo thời gian

đẻ, màu lông nhạt dần

Không chọn những con có màu tích nhỏ, mờ nhạt, khô; Khoảng cách giữa 2xương háng hẹp, chỉ đặt lọt 2 ngón tay; Khoảng cách giữa mõm xương lưỡi hái vàxương háng hẹp, chỉ đặt vừa 2 ngón ta; Lỗ huyệt khô, bé, ít cử động; Màu sắc mỏ,chân và lông ít thay đổi theo thời gian

Câu hỏi củng cố:

1/ Để chọn heo để nuôi nái và đực sinh sản cần chú ý đến những đặc điểm gì?

2/ Liệt kê những điểm cần chú ý khi lựa chọn bò nuôi thịt và làm giống?

Gà hậu bị C.P Brown 17 tuần tuổi Gà Ri hậu bị

Trang 6

Bài 2 VẬN CHUYỂN CON GIỐNG

I YÊU CẦU VỆ SINH GIA SÚC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN

Do yêu cầu sản xuất, trao đổi con giống, triển lãm, hội chợ và nhu cầu tiêuthụ sản phẩm trên thị trường, nên việc phải vận chuyển gia súc, gia cầm là điềukhông tránh khỏi Hiện nay ở nước ta, con giống được vận chuyển chủ yếu qua 4con đường: đường bộ (đi bộ đi bằng xe ôtô); đường thủy (thuyền, bè); đường sắt(bằng tàu hỏa); đường hang khôn (máy bay) Ngoại trừ đi bộ, các phương tiện vậnchuyển gia súc khác (như ôtô, tàu, thuyền, tàu hỏa) đều yêu cầ phải chuyên dụng,đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh thú y với phương châm:

- Tránh không để con giống sút cân, gầy yếu

- Tránh phát sinh dịch bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm trên đường vậnchuyển

- Đề phòng phát tán, lây lan mầm bệnh ra bên ngoài môi trường trong quá trìnhvận chuyển con giống

Chọn đường đi phải tương đối ngắn nhất, tránh những khu vực đang xảy radịch bệnh Chỉ vận chuyển những gia súc khoẻ mạnh Không vận chuyển gia súc

ở nơi đang xảy ra dịch bệnh truyền nhiễm Không vận chuyển quá xa những giasúc đang có chửa, chửa kỳ cuối Phải kiểm tra vệ sinh thân thể, chân, móng vàthực hiện tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm hay gặp (ví dụ như bệnh Tụ huyết

trùng, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Phó thương hàn v.v .) trước khi vận

chuyển 14 ngày hoặc đang ở trong thời gian miễn dịch Phải mang theo giấychứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y sở tại cấp (giấy chứng nhận kiểm dịchgốc, vận chuyển nội địa hoặc xuất khẩu)

Nên bố trí phân đàn cho phù hợp theo từng đối tượng gia súc để tiện theodõi, chăm sóc Tuỳ theo tình hình thời tiết, khí hậu, sức khoẻ gia súc và thực trạngcủa đường đi để quyết định thời gian đi dài hay ngắn hoặc chỉ đi trong ngày.Trung bình, cứ sau 5 - 6 ngày nên cho gia súc nghỉ 1 ngày Mùa hè nên cho giasúc đi sớm, nghỉ trưa chỗ râm mát, chiều cho đi muộn để tránh nắng Mùa đông

Trang 7

sáng cho đi muộn, chiều cho nghỉ sớm Những ngày đầu không nên cho gia súc đinhiều, khi gia súc đã quen có thể cho đi nhiều hơn.

Chú ý bảo vệ móng chân cho gia súc cày, kẻo trong khi vận chuyển Không

để gia súc mang, thồ quá nặng trong vận chuyển

Trên đường vận chuyển, nên hạn chế sự tiếp xúc với những gia súc khácngang đường để phòng bệnh truyền nhiễm Nếu trong đàn có gia súc ốm, chếtphải dừng lại tập trung gia súc, thông tin kịp thời cho cơ quan thú y địa phươngbiết để phối hợp xử lý

Nếu dẫn gia súc qua vùng sản xuất nông nghiệp hoặc khu vực đông dân cư,ngoài các biện pháp vận chuyển áp dụng tương tự như trên đã nói, nên chú ý rọmõm gia súc để hạn chế thiệt hại đối với cây trồng, đồng thời làm giảm tiến độvận chuyển do gia súc vừa đi vừa ăn Mặt khác, do vận chuyển qua vùng đông dân

cư nên giữa các gia súc phải có khoảng cách nhất định, con đực cho đi trước, cầnchú ý quản lý gia súc khi gặp các phương tiện giao thông trên đường

2 Vận chuyển bằng đường sắt

Đây là phương pháp vận chuyển nhanh, thuận tiện, chuyên chở số lượngnhiều, an toàn, có thể áp dụng cho nhiều đối tượng gia súc, gia cầm Yêu cầu vệsinh gia súc cần chú ý những điểm sau:

- Chuẩn bị thức ăn: Căn cứ theo tiêu chuẩn khẩu phần ăn của gia súc khi đi đường.Với trâu, bò, trước khi vận chuyển 1 tuần thay đổi dần khẩu phần ăn, cho ăn thêmrơm, cỏ khô để gia súc quen với thức ăn dự trữ khi đi đường

- Trước khi lên tàu: Làm lán trại tạm thời cạnh khu vực nhà ga, chuẩn bị đủ nướcuống, thức ăn rơm, cỏ khô Kiểm tra sức khoẻ (kiểm tra thân nhiệt, quan sát triệuchứng lâm sàng vv…), điều kiện vệ sinh, gia súc ốm hoặc nghi ốm phải giữ lại.Chỉ cho lên tàu những gia súc đã có chứng nhận kiểm dịch, đã tiêm phòng cácbệnh truyền nhiễm hay xảy ra Gia súc cùng loại, khối lượng xấp xỉ nhau được bốtrí xếp trên cùng 1 toa

- Thiết bị trong toa xe: Nếu chuyên chở đại gia súc chỉ xếp 1 tầng, tiểu gia súc cóthể bố trí 2 tầng Tuy nhiên, tầng trên phải thật kín để đảm bảo yêu cầu vệ sinh.Không xếp gia súc ở gần cửa lên xuống, nên dành chỗ để xếp vật dụng, thức ănchăn nuôi

Mỗi toa xe cần có: Giá thức ăn, dụng cụ vệ sinh, đèn thắp sáng Toa xe phảiđược tiêu độc, khử trùng trước khi vận chuyển gia súc Thành toa không được cóvật sắc, nhọn Mặt sàn toa xe phải kín, phẳng, không trơn, không có cạnh sắc hoặcvật nhọn dễ gây tổn thương gia súc

Khi dẫn gia súc lên, xuống phải cẩn trọng, tuyệt đối không được đánh đập,

xô đẩy, không nên xếp gia súc quá chật chội trên 1 toa xe

Bố trí trạm tiếp nước và thức ăn rơm, cỏ khô với chuyến vận chuyển đại giasúc dài ngày Thường đặt trạm ở những ga tàu dừng lại lâu, nên có kế hoạch cụ thểtrước đó với ngành đường sắt

Trang 8

- Mỗi chặng nghỉ trên đường vận chuyển đều phải tiến hành kiểm tra tình trạngsức khoẻ và điều kiện vệ sinh của gia súc Gia súc đến điểm tập kết phải kiểm tralại, nuôi cách ly gia súc 15 - 30 ngày, gia súc khoẻ mới cho nhập đàn.

3 Vận chuyển bằng đường thủy

Phương tiện vận chuyển phải tương đối rộng rãi (không trở ngại cho việcnằm xuống, đứng lên của gia súc), thuận tiện cho công tác kiểm tra, thực hiện vệsinh Mặt sàn và thành của phương tiện (tàu hoặc thuyền) phải chắc chắn, có hệthống thoát nước Gia súc ốm, chết phải xử lý vệ sinh, không được vứt xác xuốngnước gây ô nhiễm môi trường

Trước khi vận chuyển, phương tiện phải được tiêu độc, khử trùng Cầu lênxuống tàu, thuyền phải chắc chắn, thuận tiện cho gia súc đi lại Dự trù thức ăn,nước uống (nếu đi biển phải tính dư số lượng thức ăn, nước uống), thuốc thú yphải đầy đủ Thường xuyên kiểm tra, giám sát sức khoẻ gia súc trong quá trìnhvận chuyển

4 Vận chuyển gia súc bằng ôtô:

Ô tô vận chuyển gia súc phải có mui che nắng mưa, sàn xe yêu cầu phảichắc chắn, kín, không trơn, phương tiện phải được sát trùng, tiêu độc trước khivận chuyển gia súc Phải có cầu, bệ để gia súc lên xuống dễ dàng Gia súc dược cốđịnh dọc theo hướng tiến của xe Thành xe bốn phía phải chắc chắn, không có vậtsắc, nhọn Phía sau phải che chắn kín bằng gióng (ván) bằng gỗ

Mỗi ô tô có thể chở 3 con (với đại gia súc trâu, bò, ngựa) hoặc 15 - 20 con(với tiểu gia súc lợn, dê, cừu) Nếu xe chuyên chở đại gia súc rộng có thể xếp haihang trước, sau, giữa mỗi hàng có các gióng cây ngăn chia (gia súc ở hàng.phíasau được cố định hướng về phía trước, vào các gióng cây này) Chuyên chở giacầm, thỏ, chó phải có lồng, có thể xếp nhiều tầng, xếp kiểu so le Trường hợp đi

xa phải chuẩn bị đầy đủ thức ăn, nước uống và thuốc thú y

5 Vận chuyển gia súc bằng đường hàng không

Ưu điểm vận chuyển gia súc nhanh, đi xa thuận tiện, an toàn nhưng giáthành cao

Vì vậy, sử dụng đường hàng không chủ yếu để chuyên chở chim, thú cảnhhoặc gia súc, động vật quý hiếm Trước khi đưa gia súc đến sân bay, phải chuẩn bị

kế hoạch, thủ tục vận chuyển và được sự nhất trí của cơ quan hàng không dândụng

6 Vận chuyển gia cầm

Gia cầm cũng được vận chuyển bằng các hình thức tương tự như với giasúc, bao gồm vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, vận chuyểnbằng ô tô, xe máy, đường hàng không Tuy nhiên, với hình thức vận chuyển bằngđường bộ ít được áp dụng do không phù hợp với đặc điểm sinh lý của gia cầm.Thực tế cho thấy vận chuyển bằng đường bộ (đuổi bộ) gia cầm chỉ áp dụng trongchăn nuôi vịt (phương thức nuôi vịt chạy đồng), tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồngbằng sông Cửu Long Đây là tập quán chăn nuôi đã có từ rất lâu của nông dân

Trang 9

nhiều nhược điểm, gây khó khăn cho công tác quản lý dịch bệnh (ví dụ trong dịchCúm gia cầm type A, H5N1).

Đối với gia cầm trưởng thành (gia cầm xuất thịt, gia cầm giống) khi vậnchuyển phải nhốt trong lồng và vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng (ví dụbằng xe ô tô chuyên dụng) Trên cùng một phương tiện, nếu vận chuyển nhiềulồng thì thải bố trí xếp so le trên, dưới Kích thước lồng phụ thuộc vào loạiphương tiện vận chuyển, vật liệu làm lồng có thể bằng tre đan hoặc kim loại, mỗilồng có thể nhốt được từ 20 – 50 gia cầm Mật độ nhốt gia cầm trong lồng tươngđương với mật độ theo phương thức nuôi nhốt lồng, tức 0,12 - 0,15 m2/gà (vớivận chuyển gà giống trưởng thành), nếu vận chuyển gà xuất thịt, mật độ nhốt cóthể tăng lên từ 1,5 - 2 lần Các yêu cầu về vệ sinh vận chuyển đối với gia cầmcũng tương tự với vận chuyển gia súc bằng các loại phương tiện chuyên dụng

6.1 Vận chuyển gia cầm:

Thực hiện cắt ẩm ở máy nở 4 giờ trước khi chuyển gà ra khỏi máy Thờiđiểm chuyển gà con ra khỏi máy nở là lúc vẫn còn một số gà con nở sau (khoảng5%) chưa khô hết lông Bởi vì nếu chờ cho gà cuối cùng khô lông hoàn toàn thìnhững gà nở đầu tiên đã bị mất nước, dẫn đến giảm chất lượng của mẻ ấp

Để lấy gà con ra cần chuẩn bị: bàn ra gà; hộp đựng gà con; xe chuyên dụng(để cho vận chuyển gà đi xa); khăn lau; thùng chứa vỏ; khay đựng trứng khôngnở; sổ sách vv… Nếu thời tiết lạnh, cần giữ ấm bầu tiểu khí hậu của phòng ra gà(3 5 – 360C, ẩm độ 55 - 65%)

6.2 Vận chuyển gà mới nở

Chuyển khay nở ra khỏi máy phải rút từ dưới lên để tránh hiện tượng gànhảy rơi xuống Đặt khay nở lên bàn chọn, bên cạnh đặt các hộp đựng gà loại 1,giữa hộp với khay trải vải mềm cho gà con đứng, dưới gầm bàn đặt hộp đựng gàloại 2

Quy cách hộp đựng gà loại 1: Kích thước dài x rộng x cao : 60 cm x 50 cm

x 12 cm, vật liệu làm hộp bằng giấy chuồn, đảm bảo tương đối chắc chắn, mỗimặt chiều dài có 14 lỗ thông thoáng, đường kính lỗ thoáng 2 cm, chia làm haiphần bằng nhau, tương đương với hai ngăn của hộp, các lỗ thoáng của mỗi ngănđược bố trí so le, trên 3 dưới 4 Mỗi mặt chiều rộng của hộp được bố trí 10 lỗthoáng đường kính 2 cm, phân bố tương tự như các lỗ thoáng của chiều dài, mỗingăn hộp có hai hàng lỗ, hàng trên 2, dưới 3 Nắp hộp đựng gà có 28 lỗ thoángđường kính 2 cm chia đều cho 4 ô của hộp ở 4 góc của hộp và giữa hai đườngngăn được thiết kế tăng cường các gờ cứng có vai trò tạo ra khoảng trống khi xếpcác hộp gà chồng lên nhau, tránh bịt kín các lỗ thoáng trên mặt hộp

Mật độ vận chuyển theo tiêu chuẩn vệ sinh: Mỗi hộp vận chuyển gà theoquy cách như vậy cho phép chứa được 100 gà trong mùa lạnh và 80 gà trong mùanóng

II YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CON GIỐNG

Phương tiện vận chuyển con giống phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thúy:

Trang 10

- An toàn về mặt kỹ thuật để bảo vệ động vật trong suốt quá trình vận chuyển

- Nơi chứa động vật phải có đủ diện tích, không gian để động vật có thể đứng,nằm ở vị trí tự nhiên

- Có lồng, cũi, hộp để đảm bảo an toàn cho động vật trong suốt quá trình vậnchuyển

- Sàn phải phẳng, không trơn, kín không để lọt nước và chất thải ra môi trườngtrong quá trình vận chuyển

- Dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc

- Đối với phương tiện vận chuyển kính phải có hệ thống thông khí thích hợp đểđảm bảo đủ không khí cần thiết

II NHỮNG LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN CON GIỐNG

Đối với các động vật sử dụng làm con giống thì trong quá trình vận chuyển cầnchú ý một số điểm sau

- Cần có giấy xuất nhập (đối với các trại giống) khi vận chuyển

- Phương tiện vận chuyển phù hợp đối với từng loại động vật, đưa động vật lênxuống xe dễ dàng, thông thoáng, nhiệt độ không quá cao Xe chở phải đảm bảođược an toàn cho người và vật nuôi

- Trong thời gian vận chuyển cần thường xuyên vệ sinh, hốt phân, kiểm tra thânnhiệt của thú

- Phải trang bị thuốc men đầy đủ, củ yếu là các loại thuốc trợ sức cho thú như:vitamin C, Anaginl-C, Camphos,…

- Nếu vận chuyển đường dài cần có đủ thức ăn, nước uống cho vật nuôi và phảiđịnh cử cho gia súc ăn uống để vật nuôi không mất sức và sụt cần

- Nhiệt độ và độ ẩm cao trên xe cũng cần được quan tâm Do đó thường vậnchuyển vật nuôi lúc trời mát nên tránh những lúc nắng quá gắt

- Tuyệt đối không đánh đạp thô bạo hoặc cầm cột thú quá chặt trong lúc vậnchuyển

- Không nên tiêm phòng vaccin trong quá trình vận chuyển gia súc

III CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VẬT NUÔI

Lựa chọn phương tiện vận chuyển thích hợp với từng loại gia súc, gia cầm.Quy định vận chuyển động vật sống:

- Tùy theo loại động vật sống, người vận tải yêu cầu chủ vật nuôi bổ trí người

áp tải để chăm sóc trong quá trình vận tải

- Việc bốc, xếp con giống lên và xuống xe phải đảm bảo an toàn, khi vận chuyểnđộng vật sống trên đường phải tuân theo quy định của pháp luật về vệ sinh,phòng dịch và bảo vệ môi trường

Trang 11

Câu hỏi củng cố:

1/ Trình bày những lưu ý khi vận chuyển con giống?

2/ Trình bày các yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển con giống?

3/ Quan sát các hình trên, nêu ưu và nhược điểm của từng loại phương tiên trên?

4/ Yêu cầu vệ sinh gia súc trong quá trình vận chuyển?

Trang 12

Bài 3 KIỂM TRA CON GIỐNG

I YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CON GIỐNG

- Giống vật nuôi mới mua về phải khỏe mạnh, đạt chất lượng con giống, cónguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ vùng, cơ sở đã được công nhận an toàn dịchbệnh hoặc vùng, cơ sở không xảy ra các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trongthời gian ít nhất 3 tháng trước khi xuất bán con giống

- Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với từng loại vật nuôi

+ Đối với trâu, bò: bệnh lỡ mồm long móng

+ Đối với dê, cừu: bệnh lỡ mồm long móng, đậu dê, đậu cừu

+ Đối với heo: bệnh lỡ mồm long móng, tai xanh, dịch tả heo

+ Đối với gà: cúm gia cầm, Newcaslte

+ Đối với vịt: bệnh cúm gia cầm, dịch tả vịt

- Giống vật nuôi phải được tiêm phòng vaccine đối với các bệnh sau:

+ Đối với bệnh LMLM: tiêm phòng vaccine LMLM tam giá O, A, Asia 1 cho trâu,

bò, dê, cừu; Tiêm phòng vaccine LMLM typ O cho heo nái, heo đực giống, heothịt (trong trường hợp cung cấp cho các dự án phát triển chăn nuôi)

+ Đối với bệnh Nhiệt thán: tiêm phòng cho trâu, bò có nguồn gốc từ vùng, cơ sở

đã bị bệnh Nhiệt thán trong thời gian 10 năm trước khi xuất bán

+ Đối với bệnh dịch tả tiêm phòng cho heo theo định kỳ 6 tháng/lần

+ Đối với bệnh cúm gia cầm: tiêm phòng theo quy định

+ Đối với bệnh đậu dê, cừu: phải tiêm phòng vaccine

Nhưng nếu các gia súc, gia cầm có nguồn gốc từ vùng, cơ sở an toàn dịchbệnh thì không phải tiêm phòng vaccine đối với các bệnh đó Thí dụ nếu vùngnuôi gia súc hàng năm không xảy ra bệnh lỡ mồm long móng thì con giống mua từvùng này không cần phải tiêm vaccine lỡ mồm long móng trước đó

- Khi mua con giống phải có cán bộ thú y trực tiếp kiểm tra con giống trước khivận chuyển

II MỘT SỐ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG CẦN KIỂM TRA

- Rối loạn nhịp thở: nếu con vật có biểu hiện khác thường cần cách ly ngay vàđược coi là con vật được nghi ngờ nhiễm bệnh

- Bất thường về hành vi: có biểu hiện hoặc triệu chứng như sau:

+ Con vật đi vòng tròn hoặc dáng đi cách nhìn không bình thường

+ Rút đầu vào tường hoặc sợ hãi chui rúc vào trong bóng tối

+ Tấn công bất kỳ vật gì hoặc có biểu hiện hung dữ

Trang 13

+ Mắt có biểu hiện đờ đẩn hay lo lắng.

- Bất thường về dáng vẽ: Thường gắn liền với hiện tượng con vật đau ở chân,vùng bụng, phổi hoặc là dấu hiệu của thần kinh

- Bất thường về dáng đứng: thường gắn liền với hiện tượng con vật quay đầu vềphía bụng, hoặc đứng cổ vươn ra chân dạng thẳng, cũng có thể con vật nằmđầu ngoẹo cổ sang một bên, đau ở chân không có khả năng đúng lên thường lànằm một chổ,…

- Bất thường về cấu tạo và hình thể của con vật

+ Sưng, áp xe thường gặp ở heo

+ Khối u trên mắt khớp sưng to

+ Sưng vùng rốn (thoát vị hoặc sưng tĩnh mạch rốn)

+ Sưng đỏ vú có biểu hiện đau (viêm vú)

+ Hàm sưng, bụng chướng hơi

- Mủ hoặc dịch tiết ở các lổ tự nhiên:

+ Dịch tiết ra từ mắt, mũi, tiết nước bọt

+ Sau khi sanh dịch tiết ra từ âm đạo bất thường

+ Dịch tiết ra từ ruột, trực tràng (bệnh sa trực tràng)

+ Tiêu chảy hoặc đi phân ra máu

- Màu sắc da bất thường: Màu đen hoặc màu nâu đỏ ở một điểm nào đó trên da(hiện tượng viêm), có màu xanh sẩm trên những vùng da mỏng (hiện tượnghoại thư)

- Mùi hôi bất thường: rất khó phát hiện trong quá trình kiểm tra trước khi giết

mổ, mùi của thuốc do điều trị, mùi của ổ áp xe, mùi cỏ mục hoặc mùi hôiacetone

III KIỂM TRA KHI GIA SÚC CHUYỂN ĐẾN

1 Kiểm tra về hành chánh:

- Chuẩn bị địa điểm cho gia súc xuống xe

- Chuẩn bị nơi nhốt gia súc khi xuống xe: chuồng nhốt tạm thời hoặc khu nhốtcách ly, diện tích chuồng đủ theo từng đối tượng gia súc, gia cầm (trâu bò 20-

30 con/ngăn chuồng; heo nhốt tạm thời 100-200con/ngăn chuồng, cố định

Trang 14

+ Kiểm tra số lượng con giống xem có khớp với số lượng ghi trên giấy tờ vậnchuyển của nhân viên chuyển không Nghe báo cáo tình hình đàn giống trongquá trình vận chuyển của nhân viên áp tải Nếu thiếu vì bệnh truyền nhiễm thìphải nộp biên bản xử lý liên quan trong quá trình vận chuyển.

+ Đối với trâu bò kiểm tra phải có thêm giấy phế canh

- Phân đàn: xuất xứ, trọng lượng, trạng thái vật nuôi (khỏe, mệt, chết trên xe,bệnh truyền nhiễm) Sau khi phân đàn nuôi nhốt để vật nuôi nghĩ ngơi ăn uốngđầy đủ Theo dõi kịp thời để phát hiện con giống nghi hoặc bị bệnh để cách ly.Tiêu độc 1-2 lần/tuần, tránh gây stress cho con giống

2 Kiểm tra trang thái gia súc:

- Chú ý các bệnh phát sinh thường gặp trong quá trình vận chuyển

+ Thú mệt: Do mật độ nhốt không phù hợp (nhốt chật, thông thoáng) gia súcxuống xe đi lảo đảo, không vững, chân sau quỵ xuống tim đập nhanh 100lần/phút (vd: tim đập bình thường của heo, bò 91 lần/phút) Niêm mạc xuấthuyết nhu động ruột giảm, đầu quay về một phía, nhiệt độ bình thường hoặchơi thấp, khi kích thích gia súc ké phản ứng Cần phân biệt với các bệnhtruyền nhiễm

+ Thú ngạt thở: Do thú quá mập, vận chuyển trong điều kiện chật chội khôngđảm bảo thoáng khí, tim đập yếu cơ thể tê liệt rồi chết

+ Thú ngộ độc muối: Do người bán muốn tăng trọng lượng nên cho gia súcuống nhiều muối hoặc do gia súc tự liếm phải Gia súc lờ đờ, đi ngả về phíatrước đôi khi có biểu hiện quay vòng, bệnh nặng có thể qây run cơ động kinh,thú không sốt, tiểu nhiều thở khó, gây tích nước mô nảo phù não dẫn đến chết

Cơ chế: do Na+ tích trữ ở tế bào não gây phù não

Hình: Kiểm tra các trạng thái của gia súc

Dáng đi: đi lại

ra và có vảy, mãnh vụn da

Phân: độ rắn

chắc của phân bình thường

Thân nhiệt

bình thường: thỏ: 39,5 0 C; heo 39- 38,5 0 C; bò 38,5-39 0 C

Xương sườn

và sươn chậu: cơ bắp

sung quanh tốt, xương ko

bị lộ ra

Mé bên: bằng phẳng,

đường cong lồi từ

khuỷy tới chân sau

Trang 15

Quan sát trạng thái vận động, nhịp thở, trâu bò kiểm tra tần số nhai lại Quansát da, mắt, mũi, miệng, hậu môn, tình trạng mập ốm Trâu bò kiểm tra răng địnhtuổi.

Thú nghi ngờ giữ lại theo dõi ở khu cách ly Nếu kiểm tra phát hiện có bệnhtruyền nhiễm, phải kiểm tra lại toàn đàn, gia súc nào có nhiệt độ cao phải nuôicách lý, chú ý khi khám thú cái

Khi xảy ra bệnh truyền nhiễm thể ác tính phải giết hoặc tiêu hủy ở khu cách ly

và tiêu độc sát trùng triệt để

* Các bước thăm khám lâm sàng

Bao gồm: quan sát (nhìn), gõ và nghe Nó được sử dụng để khám với tất cảloài gia súc Chỉ sau khi khám qua các phương pháp trên người cán bộ thú y mớiquyết định cần thiết các phương pháp tiếp để chẩn đoán

a Quan sát - nhìn (Inspectio)

Quan sát là phương pháp khám bệnh đầu tiên, đơn giản nhưng rất có hiệu quả.Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong thú y Quan sát trạng thái gia súc,cách đi lại, trạng thái niêm mạc, da, lồng và các triệu chứng bệnh Quan sát đểđánh giá chất lượng đàngia súc tốt hay xấu, phát hiện những con bệnh hoặc conxấu trong đàn để điều trị hoặc loại thải

Quan sát để phát hiện những bộ phận nghi mắc bệnh trên cơ thể, trạng thái,phạm vi tổ chức bệnh…Khi cần thiết phải dùng dụng cụ để quan sát Tùy theomục đích và vị trí cần quan sát mà đứng xa hay gần gia súc Nên rèn luyện thànhthói quen quan sát từ xa tới gần, từ tổng quát đến bộ phận

Người khám bắt đầu từ vị trí phía bên trái, cách gia súc khoảng 2-3m, rồi lùidần về phía sau gia súc Quan sát tinh thần gia súc, thể cốt, trạng thái dinhdưỡng… sau đó đến lần lượt các bộ phận: đầu, cổ, lồng ngực, vùng bụng và bốnchân Quan sát so sánh sự cân đối hai bên mông, hai thành bụng, ngực, các khớpchân hai bên, các bắp cơ hai bên thân… Lúc cần thiết cho gia súc đi vài bước đểquan sát

b Sờ nắn (Palpatio)

Người khám dùng tay sờ nắn vào cả bộ phận cơ thể gia súc bị bệnh để biếtnhiệt độ, độ ẩm, độ cứng và độ mẫn cảm của tổ chức cơ thể gia súc Sờ nắn để bắtmạch, đo huyết áp, khám trực tràng là phương pháp thường dùng trong thú y

Sờ nắn phần nông để biết nhiệt độ của da, lực căng của cơ Sờ vùng mẫncảm… Dùng đầu ngón tay ấn nhẹ từ phần này sang phần khác

Sờ sâu để khám các khí quan sâu Vd như sờ nắn dạ cỏ loài nhai lại để biết tínhchất thức ăn trong dạ cỏ Khi dạ cỏ bị bội thực, thức ăn trong dạ cỏ chắc như túibột Khi dạ cỏ bị chướng hơi sờ vào dạ cỏ như sờ vào quả bóng bơm căng

Sờ nắn tổ chức hay khí quan, tùy theo cảm giác ở tay có thể có những trạngthái sau:

- Dạng cứng như lúc sờ vào gan, Cơ

Trang 16

- Dạng rất cứng như sờ vào xương

- Dạ ba động: sờ có cảm giác lùng nhùng, ấn mạnh vào giữa thì lõm xuống, cócảm giác như di động Thường do tổ chức thấm đầy nước, đàn tính của tổ chứcmất, như các tổ chức bị nung mủ, phù tích nước, vỡ mạch lâm ba

- Dạng khí thũng: sờ vào tổ chức chứa đầy khí Dùng tay ấn mạnh vào tổ chứckêu lép bép do khí lấn vào tổ chức bên cạnh Dạng khí thũng có thể do tổ chức

có những túi khí hoặc các khí khác tích lại trong đó Gặp trong bệnh ung khíthán của trâu, bò, heo; bệnh vỡ vai trâu bò; bệnh phạm yên ở ngựa

Sờ nắn là phương pháp đơn giản Nếu nắn chắc vị trí giải phẩu, thực hiệnphương pháp khám thành thạo thì kết quả thu được qua sờ nắn giúp ích nhiềutrong chẩn đoán bệnh

c Gõ (percussio)

Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật có cấu tạo về mặt giải phẫu và tổchức khác nhau Vì vậy khi gõ vào các cơ quan tổ chức đó âm hưởng thu đượccũng khác nhau Lúc có bệnh, tính chất của tổ chức thay đổi thì âm hưởng phát ralúc gõ cũng thay đổi Tùy theo thể vóc của gia súc to hay nhỏ, có thể gõ theo cáccách sau:

- Gõ trực tiếp:

Áp dụng cho gia súc nhỏ chó, mèo và động vật cảnh Các ngón của tay phải co lại

và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám Cáchnày, lực gõ không lớn, âm phát ra yếu

- Gõ gián tiếp qua một vật trung gian:

Áp dụng cho tiểu gia súc và đại gia súc Có 2 cách:

+ Gõ qua ngón tay: ngón giữa và ngón trỏ của tay trái đặt sát bề mặt của cơ thể,ngón giữa của tay phải gõ lên theo một góc vuông Chú ý: tập gõ từ cổ tay, không

gõ cả cánh tay Gia súc nhỏ như chó, mèo, dê, cừu, thỏ … thì gõ theo cách này.+ Gõ có búa và bản gõ (phiến gõ), tức là thay ngón tay gõ bằng búa và đệm bằngbản gõ Phiến gõ bằng gõ, sừng, nhựa hay kim loại; hình vuông, hình tròn dài; cóloại cong hai đầu, thẳng ở giữa; có loại be gấp khúc ở giữa 2 đầu thẳng, yêu cầusao cho cầm dễ dàng, gõ thuận lợi

Búa gõ nhẹ khoảng 60-70 g dùng để gõ tiểu gia súc; loại nặng 120-160g để

gõ gia súc lớn Lúc gõ tay trái cầm bản gõ đặt sát bề mặt trên thân gia súc, tayphải cầm búa gõ, gõ hai cái liên tục đều tay

Tùy theo tổ chức cần gõ rộng hay hẹp, nông hay sâu mà gõ mạnh hay yếu

Gõ mạnh có thể gây chấn động lan trên bề mặt cơ thể từ 4-6 cm; sâu đến 7cm; gõnhẹ chỉ gây chấn động lan 2-3 cm, sâu 4cm

Khi gõ để chẩn đoán bệnh, nên để gia súc trong phòng rộng vừa phải, cửađóng là thích hợp nhất Để gia súc ngoài trời hay trong phòng quá bé thì âm gõ thuđược không chính xác, hiệu quả chẩn đoán bệnh thấp

Trang 17

Gia súc nhỏ để đứng, loại bé dễ nằm Bàn gõ phải để sát bề mặt cơ thể, không

để không khí lọt vào giữa làm âm gõ thay đổi Bàn gõ và búa gõ phải thẳng gócvới nhau để âm phát ra gọn và rõ

- Những âm gõ:

Tùy tính chất, âm gõ được chia thành các loại:

+ Âm trong vang mạnh, âm hưởng dài Tính chất của tổ chức quyết định âm phát

ra khi gõ trong hay đục, ở cơ thể gia súc khỏe, gõ vào vùng phổi hay vùng manhtràng của ngựa thu được âm trong

+ Âm đục chắc gọn khi gõ vùng gan, tổ chức cơ bắp: Khi có bệnh, những tổ chứckhí quan vốn xốp đặc lại, lượng khí trong đó ít đi hoặc bị đẩy ra hết, đàn tính của

tổ chức mất, thì âm gõ từ âm trong chuyển sang âm đục Ví dụ: khi trâu bò bịviêm phổi thùy, các thùy lớn của phổi bị gan hóa nên phổi thu được âm đụ tậptrung, khi gia súc bị viêm phổi đốm gõ vào nền phổi thu được âm đục phân tán.Ngược lại, nếu tổ chức phổi vốn đặc do bệnh mà chứa nhiều khí thì âm gõ chuyển

từ đục sang âm bùng hơi

+ Âm trống là âm nghe to nhưng không vang, như lúc gõ vào tổ chức chứa khí của

cơ thể, ở cơ thể gia súc khỏe, gõ vào vùng dạ cỏ, vùng manh tràng sẽ có âm trống

- Nghe gián tiếp:

Đây là phương pháp được dùng phổ biến trong thú y Nghe gián tiếp dùng cácloại ống nghe Loại ống nghe gọng cứng, một loa nghe có ưu điểm là không làmthay đổi âm hưởng, không có tạp âm Nhưng nhược điểm là không thuận tiện, độphóng âm bé, hiên nay ít dùng Loại ông nghe hai loa có độ phóng âm lớn, sửdụng thuận lợi hơn, hiện được dùng rộng rãi trong thú y Nhược điểm của loại ốngnghe này là làm thay đổi tính chất âm hưởng, dễ lẫn tạp âm

Chú ý: chỗ nghe trong nhà hoặc ngoài bãi chăn thả phải yên tĩnh, gia súcphải đứng im Loa nghe đặt sát bề mặt thân gia súc dể tránh tạp âm, có thể dùngkhăn ướt chùi cho lông sát xuống để nghe được dễ dàng

Trang 18

CHUẨN BỊ CHUỒNG NUÔI NHỐT CON GIỐNG

Chuồng trại được quy hoạch, thiết kế, xây dựng hợp lý, đúng địa điểm,đúng hướng, đúng quy cách vv , kết hợp với chăm sóc, nuôi dưỡng tốt sẽ gópphần nâng cao sức khoẻ và sức sản xuất của gia súc

I NGUYÊN TẮC CHỦ YẾU KHI XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

- Chuồng trại phải phù họp với đặc điểm sinh lý và chức năng sản xuất của vậtnuôi

- Chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh đề phỏng dịch bệnh

- Chuồng trại phải tận dụng được nguồn phân bón

- Chuồng trại can được xây dựng hợp lý

- Chuồng trại cần đơn giản nhưng bền vững

II YÊU CẦU VỆ SINH ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU CỦA CHUỒNG NUÔI

1 Ánh sáng

Ánh sáng trong chuồng nuôi hợp lý giúp cho gia súc khoẻ mạnh, sinh trưởng,phát dục tốt ánh nắng mặt trời buổi sáng ngoài tác dụng sưởi ấm cho gia súctrong mùa đông hoặc mỗi khi thời tiết lạnh giá còn có vai trò giúp gia súc tăngcường hoạt động trao đổi chất, tổng hợp vitamin D và hạn chế tiêu diệt mầm bệnhtrong chuồng nuôi, trên sân vận động, trên cơ thể gia súc

2 Thông thoáng:

Lưu lượng không khí tự nhiên trao đổi ra, vào qua chuồng nuôi nhiều hay ítchứng tỏ tình trạng thông gió ở trong khu vực chuồng nuôi gia súc, gia cầm tốthay xấu, có đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hay không

Chuồng nuôi gia súc thông thoáng sẽ làm cho bầu tiểu khí hậu trong chuồngđược cải thiện, không khí được trao đổi thường xuyên Gió sẽ xua đuổi hơi ẩm vàkhí độc ra khỏi khu vực chuồng nuôi, đồng thời cung cấp nguồn dưỡng khí tronglành từ môi trường tự nhiên cho gia súc Về mùa hè, khi nhiệt độ tăng cao, gió sẽgiúp cơ thể gia súc toả nhiệt tốt hơn

3 Vật liệu kiến trúc và các bộ phận của chuồng nuôi

3.1 Vệ sinh vật liệu kiến trúc

Yêu cầu vệ sinh chủ yếu đối với vật liệu kiến trúc là phải giảm được độ ẩm,giữ nhiệt độ thích hợp trong chuồng nuôi, chắc chắn, dễ cung ứng, thay thế, kinh

tế …., tức phải có các điều kiện cụ thể như:

Trang 19

Nói chung, các vật liệu xây dựng như đá, gạch, bê tông có sức dẫn nhiệt caohơn so với gỗ, tre, rơm, rạ Do vậy, tường chuồng kết cấu bằng các vật liệu gạchhoặc đá xây sẽ tương đối lạnh trong mùa đông và nóng trong mùa hè

3.2 Vệ sinh đối với các bộ phận trong chuồng

- Tường

Tường có tác dụng chính là bảo vệ gia súc, che chăn gió, mưa vv , giữ chochuồng có nhiệt độ, ẩm độ ổn định Do vậy, chất liệu và kiến trúc tường phải đảmbảo chắc chắn, hợp lý để có thể dễ dàng thực hiện công tác vệ sinh, tiêu độc khửtrùng

Tường đá xây: Khô ráo, không thấm nước, bền chắc nhưng sức dẫn nhiệtcao, không khí không thể đi qua nên về mùa đông trong chuồng tương đối lạnh.Tường gạch: Bền chắc, sức dẫn nhiệt thấp, không khí có thể đi qua, chuồng xâybằng gạch tương đối ấm trong mùa đông

Tường đá ong: Đá ong có cấu trúc nhiều lỗ nhỏ từ 3 - 6mm bên trong chứađất sét nên ít hút ẩm, không khí có thể đi qua, sức dẫn nhiệt thấp hơn đá thườngnhưng độ chắc, bền không bằng vật liệu đá hoặc gạch Đây cũng là vật liệu có thể

sử dụng để làm tường

Tường gỗ Hay gặp ở các tỉnh miền núi phía Bắc, những nơi có nhiều cây

gỗ cứng (gỗ núi đá, gỗ nghiến, đinh, lim vv ) chủ yếu ở chuồng của đại gia súc(ngựa, trâu, bò) Gỗ sử dụng thường để nguyên cây hoặc xẻ thành ván mỏng cókích cỡ từ 5 - 6cm, giữa các khe hở được bịt kín bằng vôi, rơm trộn bùn Tườngchuồng bằng gỗ có nhiều ưu việt do tính dẫn nhiệt thấp nên đảm bảo đặc tính mát

về mùa hè, ấm áp trong mùa đông Tuy nhiên, nếu như vật liệu gỗ không tốt sẽ bịngấm nước, nhanh mục nát, không đảm bào yêu cầu vệ sinh, chóng hỏng Hơnnữa, kiều tường chuồng bằng gỗ thường đòi hỏi chi phí cao hơn so với các chuồng

có kết cấu tường bằng gạch

Tường đất nện, tường vách trộn đất, vôi, rơm: ở đồng bằng, chuồng nuôigia súc có thể được làm bằng vật liệu đất trộn vôi, rơm Nói chung, kiểu tườngchuồng này có chi phí thấp nhưng không chắc chán, không chịu được nước mưa,lại giữ ẩm cao nên không còn phù hợp trong điều kiện chăn nuôi hiện nay

- Nền chuồng và chỗ nằm của gia súc

Nền chuồng, chỗ nằm của gia súc phải khô ráo, bằng phẳng, không nên quácũng (ví dụ cứng như nền bằng đá hoặc bê tông), không được trơn, phải chắcchắn, thuận tiện cho vệ sinh, tiêu độc khử trùng Nền chuồng phải cao hơn rãnhnước thải ở bên ngoài tối thiểu 20cm

Nền chuồng bằng đá: Có sức dẫn nhiệt can làm gia súc dễ bị lạnh trongmùa đông, tạo điều kiện để bệnh đường hô hấp phát triển Nói chung nền đákhông đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn vệ sinh gia súc

Nén chuồng bằng xi măng: Đã khắc phục được một số hạn chế của loại nền

Trang 20

chuồng bằng đá Tuy nhiên, đây cũng không phải loại nền chuồng ưu việt đối vớisức khoẻ của gia súc Để chống ẩm và lạnh trong mùa đông, cần trải ổ bằng rơmhoặc cỏ khô cho gia súc nằm và thường xuyên thay đổi

Nền chuồng đất sét nện: Có ưu điểm dễ làm, chí phí thấp nhưng dễ bịnhiễm bẩn, ẩm ướt, khó thực hiện vệ sinh tiêu độc, khử trùng Do vậy, cần trải ổcho gia súc và hường xuyên thay đổi Nói chung, nền chuồng đất sét nện chỉtương đối phù hợp với ngựa, dê, không thích hợp với trâu, bò, lợn do lượng chấtthải, phân, nước tiểu nhiều

Nền chuồng bằng gạch: Nền chuồng bằng gạch có sức dẫn nhiệt khá cao,hay hấm nước nên cần giữ khô ráo Nền gạch hay được sử dụng, tuy nhiên cũngphải chú ý trải ổ cho gia súc trong mùa đông, thường xuyên thay độn chuồng vàvật liệu trải ổ để đảm bảo điều kiện vệ sinh

Nền chuồng bằng gỗ: Thường dùng cho chuồng ngựa, dê, gà ưu điểm của

gỗ có sức dẫn nhiệt thấp nên mùa đông tương đối ấm, mùa hè thoáng mát, mặt gỗkhông quá cứng nên không ảnh hưởng đến móng của gia súc Nhược điểm dokhả năng thấm nước lớn nên trơn, dễ bị ô nhiễm Do vậy, sử dụng nền gỗ phải chú

ý giữ vệ sinh, tránh ẩm ướt

Đối với chuồng nuôi gà, diện tích sàn gỗ chiếm từ 2/3 - 3/4 tổng diện tíchnền Sàn gỗ được làm bằng những thanh gỗ tốt, bào trơn, có kích cỡ 2,5cm x2,5cm Khung gỗ sàn là các rầm có kích cỡ 5cm x 7,5cm được kết cấu với nhautuỳ theo kích thước và diện tích chuồng nuôi nhưng chiều rộng thường không quál,2m, còn chiều dài tuỳ thuộc chuồng nuôi Sàn gỗ thường cao cách mặt nền70cm Tất cả máng ăn, máng uống, tổ đẻ đều được bố trí trên sàn gỗ Mật độtrung bình 0,185m2 sàn/gà (với gà sinh sản)

- Mái chuồng

Để đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, mái chuồng nuôi nên chọn loại vật liệutương đối nhẹ nhưng phải bền, chắc chắn, có khả năng chịu mưa nắng cao Máinên có trần, đặc biệt đối với chuồng nuôi đại gia súc, gia cầm ở nước ta hầu hếtcác trại chăn nuôi hiện nay đều không làm trần mái nên gia súc thường bị lạnh vềmùa đông và nóng trong mùa hè

Mái chuồng nên cao vừa phải, cao quá gia súc dễ bị lạnh (về mùa đông)nhưng nếu thấp quá sẽ không thông thoáng, gia súc sẽ bị nóng (về mùa hè) Máicần có đủ độ dốc cần thiết để nhanh thoát nước mưa Tuỳ theo từng loại vật liệulàm mái nhưng nói chung, mái chuồng nuôi gia súc thường có độ dốc từ 20 – 250

với kiểu chuồng một mái hoặc 350 với kiểu chuồng bán mái (hình 7, 8, 9) Cónhiều vật liệu để làm mái như lá cọ, tôn, tấm lợp fibro xi măng, ngói đỏ

Trang 21

Thông thường, với chuồng nuôi trâu, bò cứ 25 con phải có 1 cửa lớn; chuồnglợn nái 10 - 15 con có 1 cửa lớn; chuồng nuôi lợn sau cai sữa 40 - 60 con có 1 cửalớn chuồng nuôi lợn thịt, lợn vỗ béo cứ 75 - 100 con cần 1 cửa lớn

Diện tích cửa tiêu chuẩn: Đối với chuồng trâu, bò cửa rộng từ 2 - 2,2m, cao 2,2m; chuồng lợn cửa rộng từ 1,5 - 1 ,6m, cao 2 - 2,2m Để tránh cho gia súckhông bị vướng, ngã, ngưỡng cửa nên bố trí sao cho bằng với một nền trongchuồng nuôi Do nền chuồng đã được thiết kế cao hơn so với bên ngoài khoảng20cm để đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, cho nên để thuận tiện cho gia súc mỗi khi

2-ra vào, ngưỡng cửa đã được thiết kế tạo thành một mặt phẳng có độ dốc từ 3 - 5%hướng ra bên ngoài chuồng nuôi

Độ dốc tiêu chuẩn đối với nền chuồng trâu, bò thường từ 1 - 2%, với rãnh thoátnước thải cũng tương tự, phải đạt từ 1 - 2%, có nghĩa nếu chiều dài của rãnh là imthì độ chênh lệch giữa đoạn đầu và cuối tương ứng phải đạt 1 - 2cm Đối vớichuồng lợn, do lượng nước thải, chất thải nhiều cho nên độ dốc nền chuồng phảicao hơn, từ 3 -4% Tương tự như vậy, độ dốc của rãnh thoát nước thải cũng phảiđảm bảo từ 3 - 5%

Độ dốc thấp hơn sẽ không đáp ứng được yêu cầu thoát nước nhưng nếu quádốc lại gây trở ngại cho quá trình vận động của gia súc Cống rãnh thoát nước thải

có thế thiết kế theo kiểu chìm hoặc nổi Kiểu rãnh chìm, có nắp kín gọn gàng,thường ít gây ô nhiễm, hạn chế mùi nhưng đòi hỏi thiết kế khoa học, chi phỉ tốnkém và xử lý vệ sinh tương đối phức tạp trong trường hợp bị tắc

Kiểu rãnh nổi, lộ thiên dễ bảo quản vệ sinh, thuận tiện khi thông tắc, có khảnăng lợi dụng được ánh sáng mặt trời để diệt khuẩn nhưng phải chú ý xử lý mùitránh để côn trùng tụ tập Ngoài ra, cần lưu ý không được bố trí rãnh nước thải điqua khu sân chơi hoặc đường đi lại của gia súc

Độ dốc của rãnh nước thải phải đảm bảo yêu cầu thoát nước nhanh, không gây

ứ đọng Chuồng nuôi đại gia súc, kiểu rãnh thoát nước thải bằng xi măng, độ dốctiêu chuẩn 1%, rãnh xây bằng gạch dốc 1,5% Chiều rộng của rãnh: Chuồng trâu,

bò 1,5 - 20cm; chuồng lợn 1,3 – 1,5cm

- Hố ủ phân và hầm biogas

Hố ủ chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu, chất độn chuồng, nước uống, nướctắm rửa, vệ sinh vv… ) nên thiết kế xây bằng gạch hoặc xi măng Hố ủ hoặc hầmbiogas phải bố trí cách chuồng nuôi gia súc ít nhất 50m, cách nguồn nước sinhhoạt tối thiểu 100m Hố ủ và hầm biogas phải được xây, trát kín không để nước

và các chất thải ô nhiễm thoát ra ngoài, nước mưa không được chảy vào trong hố

Ngày đăng: 27/12/2022, 10:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w