Bài giảng Nuôi cá nước ngọt là mô đun chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo Trung cấp nghề nuôi trồng thủy sản. Trong mô đun này gồm có 4 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau: Bài 01: Chuẩn bị ao nuôi; Bài 02: Thả giống; Bài 3: Cho cá ăn; Bài 03: Quản lý ao nuôi; Bài 04: Thu hoạch cá; Bài 05: Thu hoạch cá nuôi. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ- KỸ THUẬT
BÀI GIẢNG
MÔ ĐUN: NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT NGHỀ: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm……
……… của ………
Bạc Liêu, năm 2020
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU 4
Bài 1 CHUẨN BỊ AO NUÔI……… 7
1.Xác định điều kiện ao …… 7
2 Cải tạo ao .8
3 Cấp nước 10
4 Xử lý nước 12
Bài 2 THẢ GIỐNG 14
1. Xác định mùa vụ thả giống 14
2 Chọn cá giống 15
3 Vận chuyển giống 20
4 Thả giống 29
Bài 3 CHO CÁ ĂN ……… 33
1 Chọn loại thức ăn……… 33
2 Tính khẩu phần ăn……… 37
3 Cách cho ăn……… 39
Bài 4 QUẢN LÝ AO NUÔI CÁ 43
1 Quản lý các yếu tố môi trường nước 43
2 Quản lý sức khỏe cá nuôi 50
Bài 5 THU HOẠCH CÁ 54
1 Công việc trước thu hoạch 54
2 Thu hoạch cá 59
Tài liệu tham khảo……… 64
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách bài giảng nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Bài giảng mô đun “Nuôi cá nước ngọt” cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các quy trình chuẩn bị ao nuôi, thả giống cá nuôi, quản lý
ao nuôi và thu hoạch cá Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Bài giảng này là mô đun chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo Trung cấpnghề nuôi trồng thủy sản Trong mô đun này gồm có 4 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau:
Bài 01: Chuẩn bị ao nuôi
Bài 02 Thả giống
Bài 3 Cho cá ăn
Bài 03 Quản lý ao nuôi
Bài 04 Thu hoạch cá
Bài 05: Thu hoạch cá nuôi
Trang 5BÀI GIẢNG MÔ DUN
Tên mô đun: NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
Mã mô đun: MĐ12
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Nuôi cá nước ngọt là một mô đun chuyên môn nghề, là mô đun
bắt buộc của chương trình khung trình độ Trung cấp nghề nuôi trồng thủy sản được giảng dạy cho người học sau khi đã học các môn học/mô đun kỹ thuật cơ
sở
- Tính chất: Nuôi cá nước ngọt là mô đun chuyên nghiên cứu và ứng
dụng thực tiễn nuôi thương phẩm các giống loài cá nước ngọt, mang lại kinh tế cao
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Nuôi cá nước ngọt mang vai trò và có
ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm tạo ra sản phẩm cá, tăng năng suất, tăng thu nhập cho hộ nuôi Ngoài ra, sản phẩm từ cá là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có gía trị vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người Mặc khắc, nghề nuôi cá phát triển tạo công ăn việc làm cho rất nhiều người, góp phần ổn định kinh tế
Mục tiêu của mô đun
Sau khi học xong mô đun người học sẽ đạt được:
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Trang 6+ Năng lực tự chủ: Chủ động thực hiện độc lập thực hiện các bước kỹ thuật trong quy trình nuôi cá nước ngọt
+ Năng lực chịu trách nhiệm: Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
Nội dung của mô đun
Trang 7Bài 1 CHUẨN BỊ AO NUÔI
Mã bài: 01 Giới thiệu
Để thực hiện nuôi các loài cá nước ngọt trong ao tốt, vấn đề quan trọng tiên quyết là khâu chuẩn bị ao nuôi thật tốt Trong ao nước, nước là yếu tố được đặt lên hàng đầu vì các loài cá sống được là nhờ có nước Nếu môi trường nước
ao nuôi bị ô nhiễm hay các yếu tố trong môi trường nước không thích hợp cho
sự phát triển của cá nuôi thì cá dễ bị ảnh hưởng đến sự phát triển, cá chậm lớn thậm chí nhiễm bệnh và chết Với những nguyên nhân trên, vấn đề quan trọng
là cần tạo cho cá có một môi trường sống sạch, đặc biệt là các yếu tố môi trường nước phải được điều chỉnh thích hợp với sự phát triển của cá nuôi
Mục tiêu
Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được các công việc chuẩn bị ao nuôi cá nước ngọt thích hợp
- Thực hiện được các công việc chuẩn bị ao nuôi cá
- Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi cá
Trang 8Ao ở gần nguồn nước sạch, có thể chủ động cấp và thay được nước
Ao nuôi nên làm theo hình chữ nhật hoặc hình vuông
1.2 Cải tạo ao
Bước 1 Xác định điều kiện ao
- Ao nuôi cá phải chủ động cấp thoát nước, sâu 1,8 – 2m nước, đảm bảo
an toàn, không rò rỉ mất nước, cá không thoát ra ngoài, các địch hại cá không xâm nhâp được vào ao, mưa bão không bị ngập tràn hay vỡ bờ, Không có độc
tố, không có sinh vât đich hại gây hại cho cá làm giảm số lượng và chất lượng con giống
- Đối với ao mới đào:
Cần tát cạn tháo rửa chua từ 1-2 lần sau đó bón vôi làm tăng pH đất, tháo rửa 1-2 lần nữa sau đó lấy nước vào sao cho pH ổn định ở mức trên 6,5 Tiếp đến tiến hành gây màu nước bằng phân chuồng, lượng phân bón với ao mới đào cần bón đủ lượng sao cho màu nước luôn ổn định không bị mất màu đột ngột
- Đối với ao cũ:
Tát cạn ao, tu sửa bờ cống cấp thoát nước, vét bùn đáy chỉ để lại mức 25cm bùn đáy, nhằm làm tăng độ sâu nước ao và giảm sự biến động nhiệt độ trong ngày, đồng thời cải taọ điều kiện các yếu tố thuỷ hoá ở đáy như CO2, 02,,
15-H2S, NH3 san phẳng đáy nhằm giúp sinh vật đáy phát triển tốt và tiện thu hoạch
- Đối với ao nuôi công nghiệp cần vét sạch bùn đáy và phun chế phẩm vi sinh PMET 1-2lít/1000m2 giúp phân hủy chất hữu cơ, chất thải độc hại còn ngấm trong đất, đáy ao Sau đó 2-3 ngày bón tăng lượng vôi để thúc đẩy việc phân hủy đáy ao tốt hơn
Bước 2 Tháo cạn nước
- Tháo cạn nước ao bằng cống thoát: Khi thủy triều xuống thấp, mực nước bên ngoài thấp hơn mực nước trong ao, ta tiến hành mở cống thoát cho nước ra ngoài ao trong thời gian nhất định, khi mực nước trong ao và mực nước
Trang 9ngoài ao cân bằng ta dùng máy bơm đặt trong ao, bơm nước ra ngoài ao đến cạn nước
- Tháo cạn nước ao bằng máy bơm: Khi mực nước trong ao thấp hơn mực nước bên ngoài ta tiến hành đặt máy bơm trong ao, bơm nước ao ra bên ngoài cho đến khi đáy ao cạn nước
- Nước trong ao được đưa ra môi trường bên ngoài thông qua hệ thống
ao xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường
- Nước bùn thoát ra được đưa vào bãi chứa bùn để phân hủy
Bước 4 Bón vôi cải tạo ao
Trang 10Bảng 1.1 Lượng vôi cần bón (kg CaCO 3 /ha)
pH của bùn Đất thịt hoặc đất sét Đất thịt pha cát Đất cát
- Vôi tôi Ca(OH)2
+ Cải tạo nền đáy ao tùy thuộc vào độ pH đáy ao nếu độ pH > 6 bón 30- 60kg/1000 m2, độ pH< 5 bón 150 – 200kg/1000 m2
+ Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào diện tích ao và pH đất đáy ao
- Cách bón vôi
+ Mở miệng bao vôi ra, dùng xẻng xúc vôi cho vào thùng nhựa hay cho
vào các điểm phân bố đều trên đáy ao
+ Dùng xẻng hay thau mũ xúc vôi rải đều hạt mịn trên bề mặt đáy ao Vôi sẽ phản ứng kết tủa của Phosphorous khi bắt đầu bón vì vậy ít nhất 1 tuần không nên dùng phân bón gây màu ngay sau khi bón vôi
Lưu ý: Ao có những vũng bùn nhão, bùn đen thì ta rải vôi vào nhiều
hơn
Bước 5 Phơi đáy ao
Đáy ao sau khi đã được hút bùn ra khỏi ao tiến hành kiểm tra pH đất để xác định đáy ao có bị nhiễm phèn không sau đó quyết định phơi đáy ao và thời gian phơi phụ thuộc vào nguồn năng lượng của mặt trời
3 Cấp nước vào ao
- Chọn thời điểm lấy nước
Trang 11+ Việc lấy nước vào ao nuôi thường dựa vào nước thủy triều, do đó cần theo dõi thủy triều để chọn ngày lấy nước
+ Nên chọn con nước lớn để lấy được nước sạch, lấy được nhiều nước và thời gian lấy nước nhanh
- Cách lấy nước
Hình 1.1 Treo túi lọc vào cửa cống
- Lấy nước theo thủy triều:
+ Treo túi lọc vào cửa cống;
+ Mở cống lấy nước: khi nước lớn đầy sông, mực nước ngoài sông cao hơn trong ao;
+ Kiểm tra túi lọc trong thời gian lấy nước;
+ Đóng cống ngừng lấy nước khi mực nước đạt 1,2m ở tất cả các ao
- Lấy nước bằng thủy triều kết hợp với máy bơm nước:
+ Treo túi lọc vào cửa cống;
+ Mở cống lấy nước: khi nước lớn đầy sông, mực nước ngoài sông cao hơn trong ao;
+ Kiểm tra túi lọc trong thời gian lấy nước;
+ Đóng cống khi mức nước gần cân bằng giữa ngoài sông và trong ao; + Treo túi lọc vào đầu ống bơm nước;
+ Vận hành máy bơm lấy nước vào ao đến mức nước thích hợp 1,2m
Trang 12- Lấy nước bằng máy bơm nước:
+ Treo túi lọc vào đầu ống bơm nước;
+ Bơm nước vào ao đến mức nước thích hợp 1,2m;
+ Thường xuyên kiểm tra túi lọc tránh các loài cá dữ vào ao
+ Khi lấy nước vào ao nuôi tốt nhất là qua lưới lọc, đơn giản bằng 2-3 túi vải lồng vào nhau là được
+ Thời gian lấy nước vào ao không nên quá ngắn hay quá dài: từ 15-25 ngày là phù hợp, đủ thời gian cho việc xử lý vi sinh có tác dụng (Tốt nhất là nước được lấy từ ao lắng có nuôi cá rô phi mật độ cao)
Tuyệt đối tránh thả giống khi mà nước nuôi chưa có màu, bị trong
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu 1 Nêu tầm quan trọng của việc chuẩn bị ao nuôi cá nước ngọt Giải
thích vì sao chuẩn bị ao nuôi không tốt xảy ra dịch bệnh và thất thoát cá?
Câu 2 Liệt kê các bước cải tạo ao nuôi cá nước ngọt, đồng thời giải thích
tác dụng của bón vôi cho ao trước khi thả cá?
Trang 13Câu 3 Giải thích vì sao không phơi đáy ao bị nhiễm phèn và bón phân
hữu cơ cho ao nuôi cá vào trưa nắng?
2 Bài tập
Bài tập 1 Thực hiện thao tác kiểm tra pH đất ở đáy ao và điều chỉnh pH
đất thích hợp trước khi cấp nước vào ao
Bài tập 2 Thực hiện thao tác lấy nước vào ao bằng túi lọc, xử lý nước
bằng chlorine nồng độ 30 ppm và trung hòa chlorine dư trước khi thả cá giống
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Thực hiện được 7 bước thực hiện qui trình
Đánh giá được khả năng năng thực hiện các thao tác trong qui trình kỹ thuật
D Ghi nhớ
Bón vôi:
- Không dùng loại vôi (Ca(OH)2) bón trực tiếp cho các ao đang nuôi
- Ao có những vũng bùn nhão, bùn đen thì ta rải vôi CaO vào nhiều hơn
- Khi bón vôi, người bón vôi nên đứng xuôi theo chiều gió, rải vôi từ cuối gió đi lên đầu gió
- Không để vôi sống tiếp xúc với không khí hoặc nước mưa trước khi bón vì như thế sẽ làm mất hoạt tính của vôi, gây lãng phí vì phải tăng lượng sử dụng lên nhiều
- Người thực hiện công việc rải vôi cần phải trang bị đầy đủ: Quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang, nón
Phơi nắng:
- Đối với ao có tầng phèn ở gần mặt đất không nên phơi đáy
- Không phơi đáy ao nhiễm phèn
Lấy nước vào ao:
- Tuyệt đối không được lấy nước vào ao nuôi trong những ngày mưa bão;
- Không nên lấy nước khi nước đang lên, sẽ lấy nước bẩn vào ao nuôi Hoặc lấy nước vào kỳ nước kém, thời gian lấy nước kéo dài và không đủ nước
Trang 14Bài 2 THẢ GIỐNG
Mã bài: 02 Giới thiệu
Thả giống cá nước ngọt được giới thiệu về biện pháp chọn cá giống, vận chuyển và thả giống xuống ao nuôi Chọn giống là chọn cỡ giống cá bột, cá hương và cá giống , dựa vào tiêu chuẩn ngành Sau khi giống đã được chọn tiến hành vận chuyển về ao nuôi theo 2 hình thức là vận chuyển kín và vận chuyển
hở tùy vào quảng đường Cuối cùng là hướng dẫn sinh viên cách thả cá giống xuống ao theo quy trình kỹ thuật
Mục tiêu
- Đánh giá được các bước chọn, vận chuyển và thả giống
- Chọn, vận chuyển và thả được cá giống vào ao nuôi
- Tuân thủ đúng trình tự quy trình thả giống
Trang 15+ Cá hấp thu thức ăn tốt, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp;
+ Chăm sóc, quản lý quá trình nuôi dễ dàng, có hiệu quả kinh tế cao
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống
Chất lượng cá giống phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố:
+ Môi trường ao nuôi biến đổi xấu, phải sử dụng hóa chất để xử lý làm
cá bị sốc, giảm hoặc bỏ ăn
+ Cho ăn thiếu thường xuyên, kéo dài
+ Trị bệnh không triệt để, mầm bệnh vẫn khu trú trong cá gây bệnh mãn tính
+ Mật độ ương cao dẫn đến tình trạng đàn cá giống không đạt kích thước quy định theo thời gian phát triển hoặc đạt tiêu chuẩn kích cỡ cá giống nhưng thời gian ương nuôi lâu hơn bình thường, gọi chung là “cá còi” Khi mua phải đàn cá này về nuôi, khả năng thành công không cao
* Thời gian và cách thả cá giống:
– Thời gian thả cá giống tốt nhất vào buổi sáng hoặc chiều mát Tránh thả cá vào lúc trời đang mưa to hay nắng gắt có thể làm cá bị sốc nhiệt, yếu dẫn đến cá chết
– Cách thả giống:
Trang 16+ Trước khi thả cá nên tắm cho cá bằng nước muối 2% (20 gam muối +
1 lít nước) trong thời gian 5-10 phút để loại trừ ký sinh trùng và chống nhiễm trùng các vết xây xát
+ Đối với cá giống được đóng trong túi nilon thì trước khi thả nên ngâm túi đựng cá vào trong nước ao khoảng 10 -15 phút, để nhiệt độ trong túi nilon cân bằng với nhiệt độ môi trường nước ao nuôi, tạo điều kiện cho cá làm quen với môi trường sống mới Khi thả mở miệng túi cho nước chảy từ từ vào để cá bơi tự nhiên ra
+ Đối với cá giống được vận chuyển hở bằng ô tô quây bạt, trước khi thả giống cần cân bằng môi trường giữa nước ao với môi trường nước trên xe bằng cách vừa xả bớt nước trên thùng ra, đồng thời cấp thêm nước ở ao nuôi vào để
cá không bị sốc môi trường, sau đó mới tiến hành thả cá từ từ
+ Mật độ thả: Mật độ nuôi phụ thuộc vào cỡ cá dự kiến thu hoạch, khả năng đầu tư và điều kiện ao nuôi Thường thả cá truyền thống với mật độ 2-3 con/m2 cỡ giống 5-8 cm, hình thức nuôi có thể nuôi đơn hoặc nuôi ghép
2 Chọn cá giống
2.1 Tiêu chuẩn cá giống
TCVN 9586 : 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
2.2 Tiêu chuẩn chung cá giống nước ngọt
2.2.1 Yêu cầu chung
Cá giống các loài phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Yêu cầu chung đối với cá giống
1 Ngoại hình Cỡ cá đồng đều, cân đối, vây vảy hoàn chỉnh, không
sây sát, không mất nhớt, màu sắc tươi sáng
2 Trạng thái hoạt động Nhanh nhẹn, bơi theo đàn, phản ứng nhanh với tiếng
động, ánh sáng
Trang 173 Tình trạng sức khỏe Không có dấu hiệu bệnh lý, khi bắt buộc xét nghiệm
không nhiễm những bệnh nguy hiểm của loài, tỷ lệ dị hình không lớn hơn 1 %
2.2 2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống mỗi loài
Cá giống mỗi loài phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nêu trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống
Tên loài Tuổi tính từ cá hương
2.2 Quy trình kỹ thuật chọn cá giống
Bước 1 Chọn giống dựa vào cảm quan
* Chọn giống trong ao ương (tại cơ sở sản xuất giống)
Trang 18- Giống tốt:
+ Hoạt động nhanh nhẹn
+ Bơi theo đàn
+ Phản ứng nhanh với tiếng động
+ Lặn sâu xuống đáy
+ Khi nổi đầu trước khi trời nắng thì cá ở giữa ao + Tranh dành nhau khi bắt mồi
- Giống xấu:
+ Hoạt động chậm chạp
+ Bơi tản mạn
+ Phản ứng chậm với tiếng động
+ Bơi trên mặt nước
+ Nổi đầu quanh bờ
+ Ban ngày lúc trời nắng nổi trên mặt nước
+ Bơi trên mặt nước
+ Bơi theo dòng nước
Bước 2 Chọn giống theo tiêu chuẩn ngành
- Chuẩn bị dụng cụ
Trang 19Bảng 2.3 Yêu cầu chung đối với dụng cụ
Dụng cụ Quy cách, đặc điểm Số lượng (cái)
1 Vợt cá giống - Lưới mềm PA, không
1-2
- Vớt cá từ bể cá giống vào thau (xô) chứa cá
- Vớt ngẫu nhiên từ thau (xô) mẫu ra ít nhất là 50 cá thể cho vào thau (xô) khác
- Đo chiều dài cá giống
+ Đặt cá giống trên giấy kẻ ô li hoặc thước đo kẻ li để đo chiều dài toàn thân cá (từ chót mõm đến mút đuôi) Đo lần lượt cho đến khi hết số cá mẫu Để riêng số cá không đạt chiều dài quy định
+ Tính tỷ lệ % cá không đạt chiều dài quy định theo công thức: Tỷ lệ cá không đạt (%) = (Số cá không đạt chiều dài/ Tổng số cá mẫu kiểm tra) x 100
+ Tỷ lệ cá thể không đạt chiều dài theo quy định phải nhỏ hơn 10% tổng
Trang 20- Cân khối lượng cá giống
+ Ngừng cho cá ăn trước khi kiểm tra ít nhất 6 giờ
+ Dùng vợt cá giống vớt ngẫu nhiên từ giai chứa 3 mẫu (mỗi mẫu
khoảng 1000g cá), thả vào thau hoặc xô chứa sẵn nước sạch
+ Ðặt thau (xô) khác chứa nước lên đĩa cân để xác định khối lượng của
bì
+ Dùng vợt xúc cá của thau (xô) mẫu, để róc hết nước rồi đổ vào thau (xô) đã cân bì
+ Cân xác định khối lượng của thau (xô) có cá rồi trừ đi khối lượng của
bì để xác định khối lượng của cá
+ Ðếm số lượng cá thể trong mẫu đã cân và tính khối lượng bình quân của cá thể trong mẫu Khối lượng cá thể phải đạt hoặc vượt khoảng giá trị quy định
3.1.2 Yêu cầu
- Về vận chuyển kín:
+ Vận chuyển kín là hình thức chuyển cá trong các bao bì kín có bơm ôxy từ các bình ôxy áp lực cao sau khi loại bỏ hết không khí ra khỏi bao trước khi vận chuyển
+ Bao bì chứa cá phổ biến là các bao PE trong với nhiều kích thước khác nhau Với cá giống, thường sử dụng bao PE 60 x 90cm dày hoặc 2 bao lồng vào nhau
+ Lượng nước cho vào bao bì khoảng 1/2-2/3 thể tích bao
+ Mật độ trung bình của cá đóng bao từ 4-7 kg/bao c1
Trang 21+ Thời gian vận chuyển không quá 4 giờ Nếu thời gian vận chuyển hơn
4 giờ thì phải thay nước mới và bơm oxy
- Có thể cho nước đá vào các bao PE nhỏ, buộc chặt và cho vào trong bao cá để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-24oC
+ Nếu bao cá được đặt trong thùng xốp hay thùng giấy, có thể cho nước
đá vào bao PE nhỏ, cột chặt miệng bao rồi đặt vào trong thùng
+ Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển cá giống nhỏ, cá có nhu cầu oxy cao, cá quý
- Về vận chuyển hở:
+ Là hình thức vận chuyển mà oxy hòa tan vào nước chứa cá trực tiếp từ không khí hay từ máy sục khí hoặc có sự trao đổi nước giữa dụng cụ chứa cá với nước bên ngoài Phương pháp này chở được nhiều, không tốn thời gian đóng cá và lợi dụng được lúc xe chạy tạo thành sóng trên tầng mặt làm tăng hàm lượng oxy vào trong nước khi vận chuyển
+ Cá giống được chứa các thùng mốp, bể nhựa có sục khí hoặc tấm bạt nhựa đặt trong khung gỗ hoặc thùng xe tải, khoang thuyền (ghe)
+ Lượng nước cho vào bao bì thường là tối đa để làm giảm mật độ cá trong quá trình vận chuyển
+ Có thể dùng nước đá vào trong bao bì chứa cá để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-24oC
+ Có thể cung cấp thêm oxy vào nước bằng dây sục khí
+ Mật độ cá vận chuyển: mật độ 60 – 80kg/1m3
+ Vận chuyển từ 5 – 6 giờ phải thay nước, lượng nước thay bằng 1/2 lượng nước trong dụng cụ vận chuyển cá Nếu sau 15 giờ cần thay toàn bộ nước
+ Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển cá giống cỡ lớn
3.2 Một số dụng cụ, vật tư
- Vợt lưới thu cá:
+ Tiêu chuẩn: khung sắt, lưới mềm (lưới nilon, cước không gút);
+ Kích thước vợt: đường kính 0,2- 0,5m; độ sâu 0,1- 0,4m;
Trang 22+ Kích thước mắt lưới: cá bột >60 mắt lưới/cm2; cá hương >10 mắt lưới/cm2; cá giống:4- 10 mắt lưới/cm2
Hình 2.2 Vợt lưới thu cá giống
+ Công dụng: dùng cân mẫu cá nhỏ;
+ Tiêu chuẩn: phạm vi cân 0,1g - 3000g; phân độ nhỏ nhất: 0,01g;
+ Kích thước: 320 x 256 x 182 (mm); khối lượng tịnh: 1,7kg
Trang 23Hình 2.4 Các kiểu cân điện tử
- Bao nhựa:
+ Công dụng: dùng để chứa cá, đóng ôxy;
+ Tiêu chuẩn: nilon trong, độ dầy 0,05- 0,15mm;
+ Kích thước: 1,2 x 0,6m; 1,0 x 0,5m; 3,0 x 0,5m
- Túi PE (Polyetylen):
+ Công dụng: dùng để bao ngoài túi nilon;
+ Tiêu chuẩn: bằng nhựa, chất dẻo, độ bền tốt, tránh và chạm cơ học; + Kích thước: 1,2 x 0,6m; 1,0 x 0,5m; 0,3 x 0,5m
- Thùng xốp:
+ Công dụng: dùng để chứa túi cá, giữ nhiệt cho túi chứa cá;
+ Tiêu chuẩn: bằng xốp, độ dày >40mm;
+ Kích thước: 605 x 455 x 375 (mm)
Trang 24Hình 2.5 Thùng xốp vận chuyển cá
- Bình bơm ô xy:
+ Công dụng: chứa ôxy bơm cho dụng cụ chứa cá khi vận chuyển;
+ Tiêu chuẩn: bằng thép, sơn chống gỉ, độ dày thành bình >5mm, trọng
lượng bình ≥ 50kg;
+ Dung tích: 10- 40lít
Hình 2.6 Bình ô xy vận chuyển cá
- Lồ chứa cá:
+ Công dụng: chứa cá khi vận chuyển;
+ Tiêu chuẩn: khung sắt, túi bằng nhựa hoặc bạt;
+ Kích thước: 1m3
- Máy sục khí:
+ Công dụng: cung cấp khí khi vận chuyển cá;
+ Tiêu chuẩn: công suất 0,5kw; áp suất khí 1m3/phút;
+ Đá bọt, dây dẫn khí
Trang 25Hình 2.7 Máy sục khí
- Thúng, sọt chứa cá:
+ Công dụng: chứa cá khi vận chuyển;
+ Tiêu chuẩn: vật liệu bằng tre, nhựa, kim loại;
+ Kích thước: 30- 100lít
Hình 2.8 Sọt vận chuchua6n3S giống
- Vật liệu giữ ẩm có nguồn gốc tự nhiên: như rong, bèo, xơ dừa… đây là những loại được sử dụng phổ biến, dễ kiếm, rẻ tiền
Trang 26Hình 2.9 Bèo tây làm vật liệu giữ ẩm
- Vật liệu giữ ẩm có nguồn gốc nhân tạo: như vải, nilong…
3.3 Phương tiện vận chuyển
3.3.1 Xe
Có thể sử dụng: xe tải, xe lạnh (xe bảo ôn), xe kéo, xe gắn máy, xe đạp
để vận chuyển cá
Hình 2.10 Xe mày dùng vận chuyển cá
Trang 27Hình 2.11 Vận chuyển bằng ô tô
- Vận chuyển cá giống bằng xe tải, xe lạnh được thực hiện khi giao thông đường bộ thuận tiện (không dằn xóc), đoạn đường tương đối xa (không nên quá 300km để thời gian vận chuyển không quá 6 giờ), số lượng cá giống nhiều
+ Xe tải có mui che nắng, chở cá theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và
hở Có thể lót nước đá cây xuống sàn xe để giảm nhiệt độ nước trong bao chứa
cá
+ Xe lạnh thích hợp để vận chuyển kín Nhiệt độ nước trong bao cá được điều chỉnh chủ động Phương tiện này được xem là thích hợp nhất nhưng chi phí cao
- Vận chuyển cá bằng xe kéo, xe gắn máy, xe đạp với số lượng cá giống ít, đoạn đường ngắn
3.3.2 Thuyền (ghe)
Vận chuyển bằng thuyền (ghe) được thực hiện khi giao thông thủy thuận lợi (luồng lạch thông suốt, không bị ảnh hưởng của nước lớn, ròng), đoạn đường vận chuyển không quá dài Thuyền (ghe) thường có thể chở cá theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và hở
Các bao cá được đặt trong lòng ghe hoặc lót bạt vào lòng thuyền (ghe), cho nước vào để chứa cá
3.3 Quy trình kỹ thuật vận chuyển cá giống
Bước 1 Luyện cá
Trước khi vận chuyển cần luyện ép cá theo hai giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Luyện tại ao, tiến hành theo hai bước
Trang 28+ Làm đục ao ương (quấy dẻo) trong 6-7 ngày, mỗi ngày một lượt
+ Tập trung cá trong ao có mật độ dày: Cá cỡ 2,5-4 cm nhốt từ 30-50 con/m2; cá cỡ 5-12 cm nhốt 25-30 con/m2 Ngừng bón phân, làm đục ao 3-4 ngày, mỗi ngày 2 lượt vào sáng sớm và chiều mát
- Giai đoạn 2: Nhốt cá trong bể, tốt nhất là bể đất, có nước sạch lưu thông, với mật độ: Cá cỡ 2,5-4 cm, nhốt từ 1,5-2 vạn con/m3; cá cỡ 5-12 cm nhốt từ 1500-2.200 con/m3 nước Nên duy trì mức nước trong bể từ 0,4-0,5 m Thời gian ép từ 8-12 giờ trước khi đóng túi Nếu thời gian vận chuyển < 8 giờ thì không cần cung cấp oxy dọc đường, tỷ lệ cá sống đạt >90%
Bước 2 Vận chuyển cá
- Vận chuyển kín:
+ Kiểm tra bao PE bằng cách mở rộng miệng bao để không khí vào bao rồi túm miệng bao lại Nếu bao vẫn căng, không có dấu hiệu bị xì (thủng) là được
+ Lồng 2 túi PE vào nhau Bọc bên ngoài bằng bao bảo vệ nếu không vận chuyển bằng thùng mốp hay thùng carton
+ Cuộn 2 miệng bao lại
+ Cho nước sạch vào bao khoảng 1/4-1/3 thể tích bao bơm căng (5-10l nước)
+ Cho cá vào bao sau khi đã cân khối lượng cá theo mẫu đếm
+ Túm miệng, ép bao xuống để cho không khí ra khỏi bao ngoài
+ Cho dây dẫn oxy vào đến đáy bao
+ Bơm từ từ oxy vào bao trong khi tay vẫn nắm nhẹ bao
+ Khóa van bình oxy để ngừng bơm và rút dây dẫn oxy ra khỏi bao + Cuộn xoắn miệng bao PE trong sao cho bao thật căng, cột miệng bao bằng dây cao su
+ Dùng tay đè nhẹ lên bao cá, nếu bao đàn hồi là đạt yêu cầu
+ Đặt bao cá vào thùng mốp hay carton, đây nắp và cho lên phương tiện vận chuyển
Trang 29+ Nếu không có thùng chứa thì dùng bao chỉ bọc bên ngoài để bảo vệ bao cá
+ Bao cá vận chuyển bằng xe phải được xếp sát nhau, chèn kỹ để không
xê dịch, va chạm nhau trong khi xe chạy
+ Không xếp các bao cá thành nhiều lớp Các bao được đặt nằm ngang
để diện tích mặt thoáng tiếp xúc giữa nước và lớp oxy phía trên là lớn nhất
- Vận chuyển hở
+ Bổ sung sục khí vào nước khi vận chuyển bằng xe Nếu thời gian vận
chuyển dài, thay nước 6 giờ/lần
+ Thường xuyên thay nước khi vận chuyển bằng ghe – thuyền (nước sông phải an toàn cho cá)
+ Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào cá
4 Cách thả giống
4.1 Mục đích, yêu cầu thả cá giống
4.1.1 Mục đích
Trang 30Cá giống sau khi vận chuyển được thả vào ao nuôi đúng cách nhằm mục đích tạo điều kiện tốt cho cá phát triển, góp phần nâng cao tỷ lệ sống, tăng năng suất cá nuôi, tăng sản lượng, tăng thu nhập
4.1.2 Yêu cầu
- Thời điểm thả cá giống:
+ Không có bất thường về thời tiết như mưa bão, áp thấp nhiệt đới, sương muối, rét đậm, rét hại
+ Không có những bất thường về nguồn nước của ao nuôi như: Màu nước không biến đổi đột ngột, không xuất hiện màu nước lạ, không bị ô nhiễm hóa chất, thuốc trừ sâu, nước không bị nhiễm phèn
+ Thời điểm thích hợp thả cá vào ao là sáng sớm hoặc chiều mát, không mưa
- Vị trí thả cá giống:
+ Thả cá giống trên gió
+ Thả cá giống cách bờ ao từ 50-70 cm
+ Thả cá giống nơi có nước trong
4.2 Quy trình kỹ thuật thả cá giống
Bước 1 Cân bằng nhiệt độ
- Trước khi thả cần ngâm bao cá giống trong nước ao khoảng 15 – 20 phút để cân bằng nhiệt độ bên trong bao và bên ngoài môi trường nước
- Nếu cá được vận chuyển hở bằng ghe thường, thay 1/2 nước trong ghe bằng nước ao nuôi trong 15-30 phút Sau đó, chuyển cá vào ao bằng xô, thau
- Nếu có điều kiện, nên quây lưới mắt nhỏ vào một góc ao, thả cá giống vào đó, chăm sóc chu đáo khoảng 20-30 ngày, bồi dưỡng cho cá giống tăng cường sức khoẻ, làm quen với môi trường sống mới, thì tỷ lệ sống của cá sẽ cao
hơn
Bước 2 Chọn mật độ thả
- Cá giống thả nuôi nên chọn cá giống cỡ lớn 5 - 6 cm (10 - 12g/con) để
cá chịu đựng các bất lợi của môi trường tốt hơn, rút ngắn thời gian nuôi, giảm rủi ro do biến động đột ngột, khó kiểm soát và xử lý của môi trường
Trang 31- Cỡ cá 10-12g/con (hay 80-100con/kg), thả mật độ 60 - 80 con/m3
- Số lượng con giống có thể được tính theo công thức dựa theo thể tích
ao Số lượng con giống = Mật độ thả x Thể tích ao
- Ví dụ : Tính số lượng con giống thả vào ao có thể tích 50m3 , mật độ cá thả là 80 con/m3 Lượng cá thả = 80 con/m3 x 50m3 = 4.000 con
Bước 3 Cách thả cá giống
- Đối với cá giống chưa được xử lý tắm phòng bệnh
+ Mở miệng bao, cho nước từ từ vào bao
+ Để cá trong bao bơi ra ngoài, không được đổ ngay cá ra khỏi bao chứa + Đếm số cá chết để tính tỷ lệ hao hụt
- Đối với cá giống được xử lý tắm phòng bệnh
+ Cá được xử lý chuyển vào thau, xô
+ Chuyển thau, xô cá giống ngâm vào ao Nghiêng thau, xô trong nước
để cá từ từ bơi ra ngoài Không được đổ mạnh thau, xô cá giống xuống ao sẽ làm cá bị sốc
+ Kiểm tra hoạt động cá giống sau khi thả
+ Trong ngày đầu, không cho ăn để cá thích nghi với môi trường mới + Thường xuyên kiểm tra vớt bỏ cá chết sau khi đếm số lượng
+ Nếu số lượng cá chết ít (nhỏ hơn 5% so với lượng giống thả), thì vụ thả cá giống đạt yêu cầu
+ Nếu số lượng cá chết nhiều, phải tìm hiểu nguyên nhân để có hướng xử
lý thích hợp, kịp thời Thả bù số lượng bằng với lượng cá chết
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu hỏi 1 Nêu những tiêu chuẩn chung khi chọn cá giống Tiêu chuẩn
nào quan trọng nhất? Tại sao?
Câu hỏi 2 Nêu các công việc luyện và ép cá giống trước khi vận chuyển Câu hỏi 3 Trình bày phương pháp vận chuyển hở cá giống bằng ô tô
quây bạt
Trang 32Câu hỏi 4 Mô tả phương pháp vận chuyển kín cá giống bằng túi nilon Câu hỏi 5 Mô tả thao tác thả giống cá nước ngọt xuống ao nuôi
2 Bài tập
Bài tập 1 Thực hiện các thao tác chọn cá giống dựa vào ngoại hình,
trạng thái hoạt động và sốc formol trước khi thả nuôi
Bài tập 2 Thực hiện thao tác tắm nước muối sinh lý 3% trong thời gian
15 phút để phòng bệnh cho cá giống trước khi thả nuôi
Bài tập 3 Thực hiện các bước định lượng, bơm oxy và đóng 3 bọc cá
giống trước khi vận chuyển
Bài tập 4 Thực hiện các bước thả cá giống vào ao nuôi
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập
* Vận chuyển kín (vận chuyển bao cá)
- Thời gian vận chuyển không quá 4 giờ Nếu quá thời gian trên cần phải thay nước, đóng bao lại
* Vận chuyển hở bằng thùng nhựa, bể bạt chứa nước
- Bổ sung sục khí vào nước khi vận chuyển bằng xe Nếu thời gian vận
chuyển dài, thay nước 6 giờ/lần
Thả giống:
- Trước khi thả cần ngâm bao cá giống trong nước trong lồng khoảng 15 – 20 phút để cân bằng nhiệt độ bên trong bao và bên ngoài môi trường nước