1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KỸ THUẬT TRUYỀN GIỐNG

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 GIEO TINH NHÂN TẠO Ths Trần Thị Ngân Tú Bài giảng lý thuyết Kỹ thuật truyền giống Trang 1 Bài 1 CHỌN GIỐNG HEO, BÒ ĐỂ THỤ TINH NHÂN TẠO I CHỌN HEO ĐỰC GIỐNG HƯỚNG NẠC VÀ HEO CÁI SINH SẢN Chọn he.

Trang 1

Bài 1

CHỌN GIỐNG HEO, BÒ ĐỂ THỤ TINH NHÂN TẠO

I CHỌN HEO ĐỰC GIỐNG HƯỚNG NẠC VÀ HEO CÁI SINH SẢN

Chọn heo đực giống có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác lai tạo giống, đặc biệt con giống đó được sử dụng trong công tác thụ tinh nhân tạo vì phạm vi ảnh hưởng của đực giống rất rộng và lâu dài Do vậy, để thực hiện công việc truyền giống bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo một cách có hiệu quả trước hết ta phải cho lọc được con đực giống năng suất cao, thích nghi tốt, phù hợp với thị hiếu và điều kiện chăn nuôi của từng địa phương

Trong chăn nuôi heo, chọn con giống nuôi nái có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc biệt khi

sử dụng làm nền để lai tạo giống Vì vậy, chúng ta phải tiến hành chọn lọc được con giống năng suât cao, khả năng sinh sản tốt, khả năng thích nghi rộng, dễ nuôi, phù hợp với thị hiếu và điều kiện chăn nuôi của từng hộ gia đình

1 Đặc điểm ngoại hình của một số giống heo ngoại được nuôi phổ biến ở nước ta:

1.1 Đặc điểm ngoại hình của giống heo Yorkshire

 Da lông trắng

 Tai to dựng đứng hơi nghiêng về phía trước

 Thân sau phát triển đầy đặn, thân giữa hơi dài và cong lên phía trên

 Đầu tương đối dài, nhỏ, mặt hơi gãy, trán rộng, bụng gọn không xệ, ngực sâu, mông nở tròn, dịch hoàn rất phát triển

 Hiền tính, thích nghi tốt với điều kiện nước ta

Hình 1: Heo đực giống Yorkshire (nguồn gốc: nước Anh)

1.2 Đặc điểm ngoại hình của giống heo Landrace:

 Toàn thân màu trằng

 Tai to rũ về phía trước (tai xụ)

 Phần thân sau phát triển hơn thân trước

 Đầu nhỏ ngực hơi lép, lưng dài thẳng, bụng gọn không xệ, mông nở tròn

 Chân nhỏ ngắn hơn Yorkshire

 Heo hướng nạc, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nước ta

Trang 2

Hình 2: Heo đực giống Landrace ( nguồn gốc: Đan Mạch)

1.3 Đặc điểm ngoại hình của giống heo Duroc:

 Màu lông vàng sẫm (giống màu lông của bò)

 Tai nhỏ, cụp xuống ở chóc tai, mặt hơi gãy

 Mõm cong, lưng cong lên, mình dài

 Bụng gọn, mông vai nở chắc chắn, bốn chân to khỏe

 Nạc cao, thích nghi tốt với khí hậu nước ta

Hình 3: Heo đực giống Duroc (Nguồn gốc: miền trung nước Mỹ)

1.4 Đặc điểm ngoại hình của giống heo Pietraine

 Có nguồn gốc từ Bỉ và là giống heo có tỷ lệ nạc cao nhất

 Ngoại hình: tầm vóc lớn, vai, mông nở, đùi phát triển Lông da màu trắng vá đen, tai nhỏ dựng thẳng

 Tính năng sản xuất:

+ P con đực 300-320 kg, P con cái 220-250 kg

+ Đẻ 11-12 con/lứa + Heo thịt tăng trọng trung bình 650-700 g/ngày, tỷ lệ nạc trên 60%, tiêu tốn 2,4-2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng

Hình Heo đực giống Pietraine (nguồn gốc từ Bỉ)

Trang 3

2 Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của một số giống heo nội được nuôi phổ biến

2.1 Giống heo Móng Cái:

 Lông lang trắng đen chiếm ½ cơ thể , có đám lông đen hình yên ngựa ở giữa lưng, da mỏng, lông thưa

 Lưng võng, bụng xệ

 Sinh sản tốt, dễ nuôi, chịu đựng kham khổ, nuôi có khéo

 Dùng để làm nền lai tạo trong phép lai kinh tế

Hình Heo cái Móng Cái

2.2 Giống heo Thuộc Nhiêu

 Nguồn gốc: heo Thuộc Nhiêu là con lai giữa các giống heo ngoại và các giống heo nội trong nước qua nhiều đời, hiện nay giống heo này đang được nuôi nhiều ở các tỉnh phía Nam Heo được xếp vào nhóm lai nên có đặc tính thường trung gian giữa heo nội và heo ngoại

 Heo có màu lông đa số trắng, mặt hơi cong không nhăn, tai to bè hơi đưa về phía trước hoặc dựng đứng

 Lưng dài rộng, thẳng, bụng không xệ, chân to, chắc chắn, tầm vóc to

Hình Giống heo Ba xuyên

2.3 Giống heo Ba Xuyên

 Có nguồn gốc là con lai giữa các giống heo nội và heo ngoại nhập qua nhiều đời, xuất phát

từ Ba Xuyên, Sóc Trăng Hiện nay được nuôi nhiều ở các tỉnh phía nam, heo có đặc tính thường trung gian giữa heo nội và heo ngoại

 Có màu lông loang trắng đen không cố định nên còn gọi là heo bông, tai to hơi rũ về phía trước

 Chân cao, bụng gọn, lưng thẳng, bốn chân vững chắc

Trang 4

II CHỌN BÒ ĐỰC GIỐNG VÀ BÒ CÁI SINH SẢN

Một bò đực giống có thể phối giống 30-40 bò cái/năm, nếu sử dụng để khai thác tinh dịch thì hàng năm có thể sản xuất hàng ngàn liều tinh Do vậy, để đạt mục tiêu cỉa tạo đàn bò trước hết

ta phải tiến hành chọn lọc được con đực giống năng suất cao, thích nghi tốt, phù hợp với thị hiếu

và mục đích chăn nuôi

Mặt khác, để phát huy được những đặc điểm quý của bố mẹ thì ta phải chọn lọc con cái giống năng suất cao, khả năng sinh sản tốt, khả năng thích ngi rộng, dễ nuôi, phù hợp với thị hiếu

và điều kiện chăn nuôi từng địa phương

1 Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của giống bò Red Sindhi:

 Có nguồn gốc……, được nhập vào nước ta từ những năm 1920 Qua quá trình thuần dưỡng giống bò này tỏ ra thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở nước ta Là giống bò có khả năng cày kéo, cho thịt, cho sữa

 Lông ngắn, mềm, màu đỏ sẫm, một số màu vàng, con đực màu lông đậm hơn con cái, ở vùng cổ và đùi trước khi càng lớn tuổi càng chuyển thành màu đen

 Trán rộng và gồ, tai to cụp xuống, u cao, yếm, rốn rất phát triển, mông nở, đuôi dài, bốn chân chắc khỏe

 Thân hình hơi ngắn, mông dốc Con đực có dịch hoàn, dương vật phát triển, con cái âm hộ

có nhiều nếp nhăn, bầu vú phát triển đều đặn, núm vú thẳng

 Khả năng sản xuất:

+ P trưởng thành: đực 450kg; cái 340kg

+ Sản lượn sữa 1500 kg/chu kỳ 270 ngày, tỷ lệ mỡ sữa 5%

+ Khả năng cày kéo tốt, cho nhiều thịt, thơm ngon

+ Sử dụng bò đực để cải tạo đàn bò vàng nước ta bằng thụ tinh trực tiếp hoặc khi thác tinh dịch sử dụng trong công tác thụ tinh nhân tạo

Hình Đực giống Red Sindhi

2 Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của giống bò Sahiwal

- Có nguồn gốc từ Pakistan

- Ngoại hình: tương tự Red Sindhi nhưng màu lông nhạt hơn, con cái có bầu vú phát triển hơn

- Tính năng sản xuất:

+ P bò đực 450-500 kg, P bò cái 350-380 kg + Sản lượng sữa 2.100-2.300 kg/chu kỳ 9 tháng, tỷ lệ mỡ sữa 5-5,5%

Hình Bò đực Red Sindhi

Trang 5

3 Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của giống bò Brahman

- Nguồn gốc Ấn Độ

- Ngoại hình: màu lông đa dạng trắng, móc, đen, U vai, yếm cổ phát triển, tai to, cụp xuống

- Tính năng sản xuất:

+ Con đực nặng từ 600-700kg, con cái 400-500kg, tỷ lệ thịt xẻ 55%

+ Sản lượng sữa 1500kg/chu kỳ

Hình Bò đực Brahman (nguồn gốc Ấn Độ)

4 Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của giống bò Holstein

 Có nguồn gốc từ…… là giống bò nổi tiếng trên thế giới Qua quá trình thuần dưỡng, giống

bò này tỏ ra rất thích hợp với mục đích nuôi lấy sữa ở nước ta

 Bò HF có màu lông đen vá trắng hoặc đen tuyền, giữa trán có đốm trắng điển hình của giống

+ Bò cái da lông mịn, đầu dài, thanh nhẹ, tai nhỏ, trán phẳng, có đốm trắng, cổ thanh dài, không có yếm, vai, hông và mông thẳng, ngực sâu, bung to, bốn chân thẳng đẹp, bầu vú rất phát triển, tĩnh mạch vú nổi rõ Tính tình hiền lành

+ Bò đực: đầu thô, bắp thịt nở nang, lưng thẳng, ngực sâu, nở, bụng thon gọn, đa số tính tình hung dữ

 Khả năng sản xuất

+ P trưởng thành: đực 740-1200kg; cái 450-750kg

+ Sản lượng sữa: trung bình 5000 kg/chu kỳ 300 ngày, tỷ lệ mỡ sữa 3,42%

+ Bò cái có thể chọn để nuôi sinh sản và tiết sữa

+ Bò đực khai thác tinh dịch để lai tạo giống hoặc nuôi thịt

Hình Bò Cái và bò đực HF (nguồn gốc Hà Lan)

5 Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của giống bò vàng

 Bò có tầm vóc trung bình, phát dục cân đối, toàn thân hình chữ nhật Con cái đầu thanh, con đực đầu thô, sừng ngắn, trán phẳng hoặc hơi lõm

 Mõm con đực ngắn, con cái hơi dài hơn, mạch máu và gân cổ nổi rõ, mắt to, lanh lẹ, cổ bò cái thanh, cổ bò đực to, dày

Trang 6

 Bò đực có u vai, bò cái không u, lưng hông phẳng, bắp thịt nở nang, mông hơi xuôi lép và ngắn

 Ngực tương đối sâu nhưng hơi lép, bụng to tròn không xệ Bốn chân thanh nhưng cứng cáp

 Màu lông đa số vàng tươi, ở vùng bụng, yếm màu nhạt hơn, da mỏng lông mịn Xương nhỏ kết cấu cơ thể chặt chẽ, bầu vú tương đối phát triển

 Khả năng sản xuất

+ P sơ sinh 14-15kg

+ P trưởng thành: con đực: 250-300kg; con cái 180-200kg

+ Tuổi phối giống lần đầu 20-24 tháng tuổi Nuôi tốt một năm để 1 lứa

+ Có khả năng cày kéo tốt

+ Bò cái có thể chọn để nuôi sinh sản làm nền để lai tạo với các giống bò thịt hướng ngoại tạo ra con lai có tầm vóc và khả năng tăng trọng cao

+ Bò đực dùng để kéo cày và nuôi thịt

Hình Bò vàng Việt Nam

II CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH NGOẠI HÌNH

1 Tỷ lệ di truyền các tính trạng của bố mẹ cho đời con:

 Đời con thừa hưởng 50% của bố, mẹ

 Đời con thừa hưởng 25% của ông, bà và 12,5% của cụ (cố) Xa hơn nữa thì tỷ lệ huyết thống càng chia nhỏ

2 Phương pháp chọn ngoại hình:

Đầu tiên quan sát và đánh giá chung về mặt đặc điểm giống, sức khỏe sau đó quan sát và đánh giá từng phần theo mức độ ưu khuyết điểm của bảng tiêu chuẩn, sau đó nhân với hệ số của chỉ tiêu đó Cuối cùng cộng dồn các tích số lại, tổng số điểm được dùng để xếp cấp ngoại hình

3 Phương pháp xác định tốc độ sinh trưởng:

Ở một độ tuổi khác nhau cơ thể heo sẽ phát triển đến một mức độ nhất định về trọng lượng

cơ thể và các chiều đo căn cứ vào điều này để xác định tốc độ sinh trưởng của con giống

 Phương pháp cân trọng lượng: dùng cân để xác định trọng lượng

 Phương pháp tính trọng lượng:

+ Đối với heo: để heo đứng với tư thế tự nhiên, dùng thước dây đo vòng ngực và dài thân

để tính trọng lượng theo công thức: P= (VN 2 x DT): 14.400

+ Đối với bò: để bò đứng với tư thế tự nhiên (những con hung dữ phải có giá khống chế), dùng thước dây đo vòng ngực và thước cây đo chiều dài thân chiếu để tính trọng lượng theo

công thức: P (bò thịt) = VN 2 x DTC x 90; P (bò sữa) = VN 2 x DTC x 87,5

4 Phương pháp xác định khả năng sinh sản:

Trang 7

Ngoài tuyển chọn về ngoại hình, sinh trưởng cần xem xét sự phát triển của cơ quan sinh dục đực (dịch hoàn, dương vật, tính hăng,…), phẩm chất tinh dịch qua các chỉ tiêu: thể tích, hoạt lực, nồng độ…

5 Phương pháp tổng hợp:

Sau khi đã có số liệu của ba chỉ tiêu trên (ngoại hình; sinh trưởng; khả năng sinh sản) ta tổng hợp theo nguyên tắc xếp cấp Để chọn heo làm giống khai thác tinh dịch ta chỉ chon những con từ cấp 1 trở lên và ở những con có bố mẹ đẻ lứa thứ 4 đến lứa thứ 6

Trang 8

Bài 2

KHAI THÁC TINH DỊCH HEO ĐỰC GIỐNG

I XÁC ĐỊNH CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG SINH LÝ CƠ QUAN SINH DỤC ĐỰC

Sinh dục là quá trình sinh lý hết sức quan trọng và cơ bản nhất của gia súc trong việc duy trì nòi giống Để tiến hành huấn luyện và khai thác tinh dịch ở heo đực giống một cách có hiệu quả, trước hết ta phải xác định cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục heo đực nhằm có những hiểu biết nhất định về hoạt động sinh lý sinh dục ở heo đực khi trưởng thành

1 Đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục heo đực:

Cơ quan sinh dục đực bao gồm: bao dịch hoàn, dịch hoàn, dịch hoàn phụ, các tuyến sinh dục phụ và dương vật

- Bao dịch hoàn: Có cấu tạo gồm 5 lớp

Chức năng: bảo vệ dịch hoàn, dịch hoàn phụ và điều tiết nhiệt độ cho dịch hoàn Thường

nhiệt độ ở dịch hoàn thấp hơn nhiệt độ cơ thể 3-40C là thích hợp cho sự sản sinh tinh trùng

- Dịch hoàn: có hai dịch hoàn hình trứng nằm trong bao dịch hoàn và lộ rõ ra ngoài Kích thước, khối lượng phụ thuộc vào tuổi, giống, cá thể

Chức năng: sản sinh ra tinh trùng và hoocmon sinh dục đực

- Dịch hoàn phụ (phó dịch hoàn): có cấu tạo hình ống nhỏ cong queo Trong dịch hoàn phụ có đầy

đủ điều kiện thích hợp cho sự sống của tinh trùng, một phần tinh thanh cũng được tiết ra từ đây

Chức năng: hoàn thiện tinh trùng và chứa tinh dịch

- Các tuyến sinh dục phụ: Trong tinh dịch ngoài tinh trùng và một ít thể dịch do dịch hoàn và dịch hoàn phụ tiết ra còn đa số thể dịch là chất tiết của tuyến sinh dục phụ còn gọi là tinh thanh, những chất trong tinh thanh tạo thành môi trường thích hợp cho tinh trùng hoạt động Các tuyến phụ bao gồm: tuyến tiểu nang, tuyến tiền liệt, tuyến cowper

- Dương vật: có cấu tạo gồm phần đầu hình xoắn như mũi khoan và phần thân dài 30-40cm Khi

có kích thích dương vật sẽ cương cứng do máu được tích lại trong thể hang của dương vật

Chức năng: Dương vật là cơ quan dẫn tinh vào âm đạo con cái

Hình: Cơ quan sinh dục của heo đực

Trang 9

2 Đặc điểm cấu tạo và sinh lý của tinh trùng:

2.1 Cấu tạo:

Tinh trùng gồm 3 phần: đầu, cổ, thân và đuôi

- Đầu: chiếm 51% mang tính di truyền Dưới màng bao đầu là lớp Acrosome có liên quan mật thiết với khả năng thụ thai, ngoài ra còn chứa emzym hyaluronidase

- Cổ và thân: chiếm 16%, thuộc thể lipid, chủ yếu là lipoprotein

- Đuôi: chiếm 33% có cấu tạo giống như tiêm mao của động vật đơn bào

Hình: cấu tạo của tinh trùng

2.2 Sinh lý của tinh trùng:

a Sự hô hấp và phân giải đường:

 Tinh trùng hô hấp hút O2 và thải ra CO2 vào trong tinh thanh Trong quá trình hô hấp đồng thời cũng xảy ra quá trình phân giải đường dưới 2 trạng thái có và không có oxy

 Trong trường hợp có O2 quá trình giải theo phản ứng sau

 Đường fructose tác động mạnh đến tinh trùng Phần cổ và đuôi của tinh trùng có nhiều emzym phân giải đường fructose Trong quá trình phân giải nhờ tác động của ATP, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phân giải đường Nhiệt độ lạnh làm giảm tác động của ATP lên sự phân giải đường, tinh trùng giảm hoạt động

 Không có đường tinh trùng vẫn hoạt động hô hấp Thí nghiệm bằng cách ly tâm tinh dịch

để lấy tinh trùng; rửa tinh trùng bằng nước sinh lý, người ta vẫn thấy tinh trùng tiêu hao O2

ở 370C Trong trường hợp thêm đường fructose hoặc đường gluse vào tinh dịch sự tiêu hao oxy sẽ tăng lên

 Ngoài ra tinh trùng còn có chất phospholipid nên có khả năng oxy hóa sinh năng lượng trong trường hợp không có đường

b Tính hướng ánh sáng:

Tinh trùng luôn luôn hướng về ánh sáng để hoạt động Ánh sáng trong phòng cũng làm cho tinh trùng hoạt động mạnh trong thời gian 20-40 phút Đối với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào tinh dịch sẽ giết chết tinh trùng trong vài phút Vì thế có thể cản bớt ánh sáng có thể tác động đến tinh trùng, chai và lọ màu thường được dùng để chứa tinh

Trang 10

c Tính tiếp xúc:

Tinh trùng có khuynh hướng tiếp xúc và bao vây vật lạ, kể cả bọt có trong tinh dịch Người

ta quan sát được dưới kính hiển vi bằng cách cho vài giọt tinh trùng vào ống nghiệm có chứa

tế bào trứng của thú cái trong thời gian động dục, tinh trùng vậy quanh và rút trong tế bào trứng

d Tính lội ngược dòng:

Dùng một giọt tinh trãi lên phiến kính, đặt phiến kính dưới kính hiểm vi và nghiêng phiến kính sẽ chảy từ từ theo chiều dốc, trong khí đó tinh trùng chạy ngược chiều dòng chảy Điều này giải thích một trong các hình thức để tinh trùng tiến đến nơi thụ tinh với noãn trong đường sinh dục của thú cái Trong thời gian động dục dịch nhờn từ âm hộ thú cái chảy ra và tinh trùng sẽ lội ngược dòng để tiến sâu vào bên trong đường sinh dục cái

e Tốc độ di chuyển của tinh trùng trong đường sinh dục cái

 Tốc độ di chuyển của tinh trùng là 3-4mm/phút Tốc độ này nhanh hay chậm tùy thuộc vào phẩm chất của tinh trùng Tinh trùng hoạt lực tốt sẽ di chuyển nhanh hơn

 Ngoài ra còn phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của thú cái trong thời kỳ lên giống, trong thời điểm chịu đực của thú cái dịch nhờn được tiết ra cùng lúc với nhu động của tử cung là một trong các điều kiện thúc đẩy tinh trùng tiến nhanh hơn

 Độ pH ở đường sinh dục cái cũng ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển của tinh trùng Độ pH trung hòa của chất nhờn do tử cung tiết ra trong thời kỳ lên giống thuận lợi cho tinh trùng,

pH ở phần âm hộ có tính acid

 Thời điểm dẫn tinh không thích hợp cũng ảnh hưởng đến tốc độc di chuyển của tinh trùng

 Thời gian tinh trùng tiến đến dống dẫn trứng khác biệt ở các loài: thỏ 20 phút sau khi giao phối, heo khoảng 6 giờ, bò khoảng 6 giờ

f Thời gian sống của tinh trùng trong đường sinh dục cái

Thời gian tinh trùng có thể sống trong đường sinh dục của thú cái tùy theo loài gia súc, gia cầm Ở heo tinh trùng có thể số từ từ 1-2 ngày tùy theo vị trí bên trong đường sinh dục cái: ở phần âm hộ tinh trùng có thể sống vài giờ; trong tử cung tinh trùng có thể sống 30-48 giờ, ở bò

3 ngày, ngựa khoảng 30 giờ, ở gà tinh trùng có thể sống 3-7 ngày

g Những nhân tố ảnh hưởng đến tinh trùng sau khi lấy tinh

Nước:

Cho dù nước tinh khiết cho vào tinh dịch cũng giết chết tinh trùng rất nhanh do sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu Sự bốc hơi nước của tinh dịch cũng làm cho tinh trùng giảm hoạt động rồi chết Điều này có thể quan sát giọt tinh dịch được dàn mỏng dưới kính hiển vi

Nhiệt độ:

Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tinh trùng Tinh trùng hoạt động tối đa ở khoảng nhiệt độ 38-400C (khoảng nhiệt độ cơ thể của gia súc, gia cầm) Khi gia tăng nhiệt độ tinh trùng hoạt động càng nhanh đến 450C tinh trùng chết rất nhanh

Trang 11

Khi nhiệt độ giảm tinh trùng giảm hoạt động và rơi vào trạng thái tiềm sinh Người ta ứng dụng điều này để sản xuất ra tinh đông viên hay tinh ống rạ để giữ tinh trùng trong một khoảng thời gian lâu dài

pH:

pH của tinh dịch thường từ 6.8-7.0, khi lấy tinh ra khỏi cơ thể thú đực một thời gian pH tinh dịch sẽ giảm xuống do sự xuất hiện của acid lactic Khi làm tăng hoặc giảm 2 đơn vị pH của tinh dịch sẽ giết chết tinh trùng ngay

Hóa chất

Các loại hóa chất như acid acetic, KMnO4, các muối kim loại Cu, Ag, Hg… đều giết chết tinh trùng dù ở hàm lượng rất nhỏ Ether và các oxid kim loại như Cu, Ag, Pb, Fe cũng giết chết tinh trùng Al và Ni hầu như không ảnh hưởng đến tinh trùng

Bảng: Tinh dịch của một số loài

7.4 (7-7.8)

6.8 (6.2-7) Tinh trúng/xuất tinh

II CÁC LOẠI GIÁ NHẢY

1 Các loại giá nhảy dùng để huấn luyện và khai thác tinh dịch heo đực giống:

Có rất nhiều loại giá nhảy được cấu tạo bằng những vật liệu khác nhau như: gỗ, xi măng, kim loại,… Có những kiểu giá nhảy được cấu tạo đơn giản, nhưng có loại được thiết kế hiện đại như: có thể điều chỉnh độ cao, thấp, có phương tiên để giữ ôn độ trông phần thân giá, hoặc

có thể đặt âm đạo giả trong lòng giá nhảy… Tuy nhiên trong điều kiện thực tế chúng ta có thể

tự sản xuất loại giá nhảy đơn giản bằng vật liệu gỗ cũng có thể sự dụng một cách tiện lợi và hiệu quả

2 Yêu cầu kỹ thuật của giá nhảy

Nói chung một giá nhảy cho heo để huấn luyện và khai thác tinh dịch cần phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau

 Phải có độ chắc chắn, không được xộc xệnh hoặc đỗ gãy… khi đang khai thác tinh dịch

 Có kích thước phù hợp cho từng con giống cụ thể

 Khi heo nhảy giá cảm thấy thoải mái, không bị trượt ra phía sau ( thân giá được bào nhẵn,

có chỗ bám thích hợp)

Hình: giá nhảy

Trang 12

III HUẤN LUYỆN ĐỰC HẬU BỊ NHẢY GIÁ

1 Hoạt động sinh lý sinh dục ở heo đực:

Heo đực giống khi thành thục về tính (từ 8-10 tháng tuổi, trọng lượng 80-100kg) thì xuất hiện bản năng nhảy cái để phối giống Chúng ta có thể lợi dụng bản năng này để huấn luyện chúng nhảy giá để khai thác tinh dịch sử dụng trong công tác thụ tinh nhân tạo

2 Nguyên tắc huấn luyện:

Việc huấn luyện heo đực hậu bị nhảy giá xuất tinh nói chung dưa trên nguyên tắc gây một phản xạ có điều kiện cho heo đực, sau một thời gian thường xuyên được nhắc lại, heo đực sẽ nhảy giá một cách thành thạo

3 Phương pháp huấn luyện:

Tùy theo cá tính của từng con đực giống mà ta có thể chọn phương pháp huấn luyện thích hợp và thời gian dài, ngắn khác nhau để đạt được kết quả Có nhiều phương pháp để huấn luyện như: cho “tham quan” con đực giống khác nhảy giá thành thục, dùng heo cái động dục nhốt dưới gầm giá, dùng dịch nhờn âm đạo heo cái động dục bôi lên phần sau thân giá nhảy,…

IV KHAI THÁC TINH DỊCH HEO BẰNG ÂM ĐẠO GIẢ

1 Đặc điểm cấu tạo của âm đạo giả

Âm đạo giả là một thiết bị bằng cao su mềm được cấu tạo giống âm đạo của heo cái Nó gồm hai lớp (vỏ và ruột) rất dễ nhiễm khuẩn nên cần phải được khử trùng cẩn thận trước khi đưa vào sử dụng

Hình âm đạo giả trên heo

2 Yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng âm đạo giả

 Ôn độ: Để đảm bảo phản xạ phối giống của heo đực được tốt cần tạo ôn độ thích hợp, nên

trước khi khai thác tinh dùng 200-300ml nước nóng cho vào vách âm đạo giả sao cho mặt của âm đạo đạt ôn độ 40-420C Nếu nóng quá sẽ gây sự sợ hãi cho con đực khi nhảy giá, ngược lại quá lạnh thì không kích thích phản xạ xuất tinh

 Áp lực: Để tạo sức ép tương tự như khi giao phối cần phải bơm hơi vào vách trong của âm

đạo giả đạt áp lực 35-65 mHg (Khi thấy miệng âm đạo giả dày lên và tạo một hình sao ba cạnh là đạt yêu cầu)

 Độ trơn: Trong lòng âm đạo giả cần dùng chất nhờn ( Vazơlin, paraphin, ) bôi trơn 2/3

phía ngoài

V KHAI THÁC TINH DỊCH HEO BẰNG TAY

Khai thác tinh dịch heo đực bằng tay là phương pháp đã được giáo sư Nguyễn Thiện thử nghiệm và đưa ra áp dụng từ năm 1974

Ngày đăng: 22/11/2022, 10:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w