1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Mô đun 9: Hệ điều hành windows trình độ trung cấp

102 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 21,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa hệ điều hành (Operating System) Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu.

Trang 1

MÔ ĐUN 9

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 2

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 3

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

1 Định nghĩa hệ điều hành (Operating System)

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một

hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu

Trang 4

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

2 Các tính chất cơ bản của hệ điều hành

- Là cầu nối giữa thiết bị với người dùng, giữa thiết bị với máy tính

- Tương thích hoàn toàn với các phần mềm chạy trên nó

- Phát triển giao diện đồ họa gần như hoàn thiện

- Có khả năng bảo vệ dữ liệu khi gặp trục trặc hệ thống

- Hỗ trợ tên tệp dài

- Kỹ thuật cắm là chạy (Plug and Play) giúp cho việc cài đặt dễ dàng.

- Hỗ trợ các mạng cục bộ (LAN), mạng từ xa (Remote network),

Trang 5

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 6

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

4 Các chức năng của hệ điều hành

-Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống

-Cung cấp tài nguyên và tổ chức thực hiện chương trình.-Tổ chức, lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài

-Kiểm tra, hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi.-Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống

Trang 7

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

5 Lịch sử phát triển của hệ điều hành

-ENIAC (Electronic Numerical Integrator And Computer) là máy tính điện tử số đầu tiên do Giáo sư Mauchly và học trò của ông Eckert tại đại học pennsylvania thiết kế vào năm 43 và được hoàn thành vào năm

1946 Đây là một máy tính khổng lồ với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vài mét.

-Máy tính IAS (Princeton Institute for Advanced Studies): Chương trình được lưu trong bộ nhớ, bộ điều khiển sẽ lấy lệnh và biến đổi giá trị của dữ liệu trong phần bộ nhớ, bộ làm toán và luận lý (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để tính toán trên dữ liệu nhị phân, điều khiển hoạt động của các thiết bị vào ra.

Trang 8

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

5 Lịch sử phát triển của hệ điều hành

-Vào những năm đầu của thập niên 50, những máy tính thương mại đầu tiên được đưa ra thị trường: 48 hệ máy UNIVAC I và 19 hệ máy IBM

701 đã được bán ra

Trang 9

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

5 Lịch sử phát triển của hệ điều hành

-Công ty Bell đã phát minh ra transistor vào

năm 1947 và do đó thế hệ thứ hai của máy tính

được đặc trưng bằng sự thay thế các đèn điện

tử bằng các transistor lưỡng cực

-Sử dụng ngôn ngữ bậc cao (như FORTRAN

năm 1956, COBOL năm 1959, ALGOL năm

1960) và hệ điều hành kiểu tuần tự (Batch

Processing)

Dòng máy tính DEC PDP-1 (1960)

Trang 10

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

5 Lịch sử phát triển của hệ điều hành

-Thế hệ thứ ba: Các mạch kết độ tích hợp mật

độ thấp (SSI: Small Scale Integration) có thể

chứa vài chục linh kiện và kết độ tích hợp mật

độ trung bình (MSI: Medium Scale

Integration)

-Bộ nhớ bán dẫn bắt đầu thay thế bộ nhớ bằng

xuyến từ Máy tính đa chương trình và hệ điều

hành chia thời gian được dùng

Trang 11

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

5 Lịch sử phát triển của hệ điều hành

Máy tính dùng vi mạch VLSI

- Các sản phẩm chính của công nghệ VLSI:

+ Bộ vi xử lý (Microprocessor): CPU được chế tạo

trên một chip

+ Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset): một hoặc

một vài vi mạchthực hiện được nhiều chức năng

điều khiển và nối ghép

Trang 12

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

5 Lịch sử phát triển của hệ điều hành

Máy tính dùng vi mạch VLSI

- Các sản phẩm chính của công nghệ VLSI:

+ Bộ nhớ bán dẫn (Semiconductor Memory):

ROM, RAM

+ Các bộ vi điều khiển (Microcontroller): máy

tính chuyên dụng đượcchế tạo trên 1 chip

- Xuất hiện máy vi tính IBM - PC với hệ điều

hành DOS

Trang 13

BÀI MỞ ĐẦU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH

6 Một số hệ điều hành thông dụng

Trang 14

BÀI 1: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1 Lịch sử phát triển của hệ điều hành Windows

2015

2021

Trang 15

BÀI 1: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

2 Chức năng của hệ điều hành Windows

- Windows thực hiện nhiệm vụ điều khiển phần cứng của máy tính, làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy

- Quản lý việc lưu thông tin trên các ổ đĩa, cung cấp khả năng kết nối

và trao đổi thông tin giữa các máy tính

- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành được thiết kế để chạy trên máy trạm và máy tính cá nhân

Trang 16

BÀI 1: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

2 Chức năng của hệ điều hành Windows

- Windows thực hiện nhiệm vụ điều khiển phần cứng của máy tính, làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy

- Quản lý việc lưu thông tin trên các ổ đĩa, cung cấp khả năng kết nối

và trao đổi thông tin giữa các máy tính

- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành được thiết kế để chạy trên máy trạm và máy tính cá nhân

Trang 17

BÀI 1: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

3 Khởi động và thoát khỏi hệ điều hành Windows

a Khởi động Windows

Bật nút khởi động (Power) trên Case máy tính Bật nút nguồn màn hình

b Thoát khỏi Windows

Để thoát khỏi windowws ta chọn biểu tượng Start/chọn Turn Off Computer

(hình 1), xuất hiện hộp thoại (hình 2)

(Tuỳ vào phần cứng có hỗ trợ hay không).

Trang 18

BÀI 1: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

3 Khởi động và thoát khỏi hệ điều hành Windows

b Thoát khỏi Windows

Stand By: Chọn chế độ tạm nghỉ, chỉ có các thiết bị như màn hình, ổ

đĩa, v.v dừng hoạt động để đỡ hao điện, còn RAM, CPU vẫn hoạt

động

Turn Off: Tắt máy tính Muốn khởi động lại nhấp Power, và máy sẽ

khởi động theo phiên làm việc hoàn toàn mới.

Restart: Khởi động lại máy tính.

Cancel: Thoát khỏi hộp thoại và trở về trạng thái làm việc trước đó.

* Chú ý: Trước khi tắt máy phải lưu dữ liệu và thoát khỏi tất cả các

chương trình ứng dụng đang mở sau đó thực hiện theo quy tắc tắt máy

ở trên nếu không có thể mất dữ liệu và không an toàn cho máy tính

Trang 19

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRÊN DESKTOP

1 Biểu tượng (icon)

Các biểu tượng trên Desktop

Màn hình nền (Desktop): Là nơi chúng ta có thể truy cập vào các thành phần hệ thống các trình ứng dụng, mạng Internet v.v

Trang 20

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRÊN DESKTOP

1 Biểu tượng (icon)

My computer: Quản lý toàn bộ tài nguyên của hệ thống máy tính

gồm: các ổ đĩa, các thư mục và tệp, để mở My computer ta kích đúp chuột vào biểu tượng này

My Network Place: Quản lý các thành phần về mạng Đây là nơi

truy xuất, chia sẻ tài nguyên của các máy khác trong mạng

Recycle bin: Quản lý dữ liệu đã bị xoá và có thể khôi phục lại được.

My Document: Gồm các thư mục Picture, Video, Download…

Internet Explorer: Trình duyệt Web.

Trang 21

Name: Sắp xếp theo tên

Size: Sắp xếp theo kích cỡ (dung lượng)

Type: Sắp xếp theo phần mở rộng của tệp

Modified: sắp xếp thư mục, tệp theo ngày

tháng tạo lập, chỉnh sửa thư mục, tệp

* Auto Arrange: Sắp xếp một cách tự

động

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRÊN DESKTOP

Trang 23

1 Biểu tượng

Các thuộc tính của Desktop

Để định dạng cấu hình trên Desktop ta nhấn phải chuột trên nền màn hình chọn

Properties xuất hiện bảng chọn sau:

Settings: điều chỉnh một số thuộc

tính chi tiết hơn cho chế độ nghỉ đã

chọn

Preview: Để xem thử

Wait : Đặt thời gian nghỉ màn hình

Power: Cho phép quản lý nguồn

màn hình

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRÊN DESKTOP

Trang 24

2 Các thao tác với chuột

* Nút trái (Left Button)

Kích chuột 1 lần (Left Click) để chọn, nhấn 2 lần liên tiếp (nhấn đúp, Dubble Click) để mở hoặc chạy đối tượng đang được chọn

* Nút phải (Right Button)

Mở một trình đơn (Menu) lệnh, và các lệnh này sẽ thay đổi tùy vào vị trí con trỏ hoặc chương trình

* Nút cuộn (Scroll Button)

Điều khiển thanh cuốn dọc màn hình lên/xuống

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRÊN DESKTOP

Trang 25

 - Di chuyển cửa sổ: Dùng chuột kéo vào tiêu đề cửa sổ và di chuyển đến vị trí mới.

 - Thu nhỏ cửa sổ: Nhấp đơn chuột vào nút Minimize trên thanh tiêu đề

 - Đóng cửa sổ: Kích vào nút Close trên thanh tiêu đề để đóng cửa

sổ hiện thời hoặc nhấn Alt+F4

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 26

2 Các thành phần chính trong một cửa sổ

a Thanh tiêu đề (Title Bar) Là nơi chứa tên của cửa sổ.

b Thanh thực đơn (Menu Bar).

- Có trong các cửa sổ chương trình, chứa các câu lệnh thực hiện nhanh của chương trình

- Khi chọn 1 thanh thực đơn sẽ xuất hiện một thực đơn dọc Kích chuột vào thực đơn cần mở (Có thể nhấn F10 hoặc Alt + 1 kí tự gạch chân của thực đơn cần mở)

 c Thanh công cụ (Tool Bar).

 Chứa các công cụ để làm việc với chương trình thay vì phải mở thực đơn

 d Thanh cuộn ngang, dọc (Scrolling Bar).

 Dùng để hiển thị những phần màn hình bị che khuất

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 27

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

Windows quản lý các thành phần được cài đặt trong các thư mục,

chúng được sắp xếp một cách có hệ thống

3.1 Quản lý tệp tin và thư mục

3.2 Xem nội dung tệp và thư mục

Để xem nội dung của một tệp hay một thư mục bất kỳ ta kích đúp chuột vào nó hoặc nhấn phải chuột chọn Open

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 28

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

- Chọn một tệp hay một thư mục ta chỉ việc kích chuột trái vào nó

 - Chọn nhiều tệp hay nhiều thư mục liên tiếp ta có thể dùng chuột

khoanh vùng chọn hay giữ phím Shift + kích chuột

 - Chọn nhiều tệp hay thư mục không liên tiếp ta nhấn phím Ctrl + kích chuột

3.3 Chọn tệp và thư mục

3.4 Tạo thư mục

Để tạo một thư mục mới chúng ta chọn Menu File trên cửa sổ -> chọn New -> chọn Folder Gõ tên thư mục nhấn Enter

 Chú ý tên thư mục không nên gõ có dấu.

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 29

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

Vào Menu File/ New/ chọn chương trình

Ví dụ tạo một tệp để soạn thảo văn bản: Ta nhấn phải chuột vào vùng

trống trên cửa sổ chọn New -> chọn Microsoft Word Document

3.5 Tạo tệp tin

3.6 Đổi tên thư mục và tệp.

Chọn tệp hoặc thư mục cần đổi tên Vào menu File/ Rename, nhập tên mới vào nhấn Enter

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 30

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

Chọn tệp hoặc thư mục cần xóa, vào menu File/ Delete

 Nếu muốn xoá hẳn (không lưu lại trong thùng rác) thư mục và tệp

chúng ta chọn các thư mục và tệp cần xoá, giữ phím Shift đồng thời, nhấn phím Delete trên bàn phím, chọn Yes để xác nhận xoá, chọn No

để huỷ xoá.

3.7 Xoá thư mục và tệp

3.8 Di chuyển thư mục và tệp

Chọn các thư mục và tệp cần di chuyển vào menu Edit/ Cut

 Mở cửa sổ thư mục cần di chuyển vào, chọn menu Edit/ Paste

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 31

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

3.8 Di chuyển thư mục và tệp

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 32

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

3.9 Sao chép thư mục và tệp

Sau khi chọn các thư mục và tệp cần sao chép vào menu Edit/ Copy

Mở cửa sổ thư mục mà ta cần đưa vào, chọn menu Edit/ Paste

 Chú ý: Chúng ta có thể sao chép trực tiếp thư mục và tệp sang ổ đĩa

USB hay đĩa mềm bằng cách nhấn phải chuột vào thư mục hay tệp chọn Sent to, chọn ổ đĩa.

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 33

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

3.10 Các dạng hiển thị của thư mục và tệp

Vào thực đơn View trên cửa sổ gốc chọn:

 

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 34

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

3.10 Các dạng hiển thị của thư mục và tệp

Thumbnail: Hiển thị một ảnh chứa đựng các nội dung tệp nếu có thể

dưới dạng biểu tượng lớn

Tiles: Liệt kê theo từng cột với biểu tượng vừa phải

Icons: Liệt kê theo từng dòng với biểu tượng vừa phải

 

List: Liệt kê dưới dạng danh sách theo từng cột, biểu tượng nhỏ

Details: Liệt kê chi tiết tên, kích cỡ, kiểu và ngày tháng tạo thư mục và

tệp

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 35

3 Các vấn đề liên quan đến tệp tin và thư mục

3.11 Thuộc tính của thư mục và tệp

- Để thay đổi thuộc tính của thư mục và tệp ta nhấn chuột phải vào thư

mục và tệp chọn Properties.

 - Thuộc tính chỉ đọc: Read only

 - Thuộc tính ẩn: Hidden

 - Thuộc tính lưu trữ: Archive

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 36

4 Quản lý đĩa với My Computer

Kích đúp vào biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop Cửa sổ màn hình như sau:

Đây là nơi chứa và

quản lý toàn bộ tài

Trang 38

6 Chương trình soạn thảo NotePad và WordPad

6.1 Chương trình soạn thảo NotePad

- Notepad là chương trình văn bản đơn giản nhất, chỉ có ký tự và

xuống dòng, kích thước nhỏ đi kèm với hệ điều hành Windows

- Có thể dùng notepad soạn mã nguồn (pascal, c, vb, html ).

- Trong Win XP, có thể mở Notepad theo đường dẫn:

+ Start/ All Programs/ Accessories/ Notepad

Hoặc nhấn 2 phím Windows + R, trong hộp thoại Run, gõ vào

Notepad, nhấn phím Enter (Phím Windows là phím có hình lá cờ biểu tượng của Windows)

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 39

6 Chương trình soạn thảo NotePad và WordPad

6.1 Chương trình soạn thảo NotePad

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 40

6 Chương trình soạn thảo NotePad và WordPad

6.2 Chương trình soạn thảo WordPad

- Wordpad có kích thước lớn hơn notepad

- WordPad là một chương trình soạn thảo văn bản nhanh chóng và dể

sử dụng Thay vì mở MS Word để thực hiện những điều chỉnh đơn giản, sử dụng WordPad có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian

- Trong Win XP, có thể mở Wordpad theo đường dẫn:

Start/ All Programs/ Accessories/ Wordpad

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 41

6 Chương trình soạn thảo NotePad và WordPad

6.2 Chương trình soạn thảo WordPad

Lưu ý: MS Word có kích thước lớn nhất, kèm theo định dạng (format)

chữ, dòng, đoạn, chương, và bạn có thể kèm macro hay chèn các ký

tự đặc biệt, hình ảnh, phim, âm thanh, hay có thể nhúng vào đó các

chương trình khác Cũng có thể chèn các đoạn mã (code) để hiển thị các cấu trúc đặc biệt, như số trang, tổng số trang, phân số, art,

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 42

7 Chương trình Paint

Đây là phần mềm đồ hoạ cấp thấp giúp chúng ta tạo hoặc mở tệp tin hình ảnh để chỉnh sửa dưới dạng Bitmap, JPG, GIF Chúng ta có thể sử dụng các thanh công cụ trong nó để chỉnh sửa

Khởi động chương trình Paint

 Kích nút Start/ Program/ Accessories/ click vào biểu tượng Paint hình cái lọ đựng bút

BÀI 3: CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Trang 43

1 Khởi động Windows Explorer

Bài 4: LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER

Kích nút Start/ All Programs (hoặc Programs)/ Accessories/Windows Explorer

Hoặc nhấp phải chuột tại Start, chọn Explore.

Trang 44

2 Các thao tác cơ bản trên Windows Explorer

Bài 4: LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER

Trang 45

2 Các thao tác cơ bản trên Windows Explorer

Bài 4: LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER

+ Nhấp phải chuột màn hình Explorer.

+ Chọn New -> chọn chương trình

2.1 Tạo tệp, thư mục

Trang 46

2 Các thao tác cơ bản trên Windows Explorer

Bài 4: LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER

+ Nhấp phải chuột vào thư mục, hoặc ổ đĩa

+ Chọn Search.

+ Nhập các thông số để tìm thư mục

hoặc tệp

2.4 Tìm kiếm tệp, thư mục

Trang 47

2 Các thao tác cơ bản trên Windows Explorer

Bài 4: LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER

+ Nhấp phải chuột vào thư mục, tệp tin

Trang 48

2 Các thao tác cơ bản trên Windows Explorer

Bài 4: LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER

* Để nén một tệp tin hay thư mục ta thực hiện

- Nhấp phải chuột vào tệp hay thư mục cần nén.

- Chọn Send To/ Compressed (Zipped) Folder.

Sau khi nén xong, bạn sẽ nhấn được một tệp tin Zip (tệp tin nén) có tên của tệp (hoặc thư mục) ban đầu Tệp hay thư mục trước đó sẽ không bị mất đi.

2.6 Nén thư mục, tệp

Ngày đăng: 06/03/2022, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w