1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 33

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tiên: Baøi cuõ 5’: - Gọi 2 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết bảng con các từ cần chú ý phân biệt của tiết Chính tả trước theo lời đọc của giáo viên.. - Nhaän x[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 04 năm 2009

Tập đọc: (Tiết 97, 98)

BÓP NÁT QUẢ CAM

Thời gian:40’-42’/tiết

I Mục đích – yêu cầu:

- Học sinh đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện

- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong truyện: Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu

- Biết được sự kiện lịch sử và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong truyện

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa trong bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng.

III Các hoạt động:

Tiết 1

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ (5’):

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu (1’):

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì?

- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm về

người anh hùng nhỏ tuổi này

* Hoạt động 1: Luyện đọc

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu lần 1 - Theo dõi và đọc thầm theo

+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp

+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác

cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dòng

dạc

+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn

b Luyện phát âm:

- Tổ chức cho học sinh luyện phát âm các từ ngữ

sau:

- MB: nước ta, ngang ngược, sáng nay, thuyền

rồng, liều chết, quát lớn, mui thuyền, lo việc - 7 đến 10 học sinh đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh

Trang 2

nước, lăm le, nghiến răng,

- MN: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ

điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng,

trở ra,

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu - Mỗi học sinh đọc một câu theo hình thức nối

tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

c Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng

dẫn học sinh chia bài thành 4 đoạn như SGK - Chia bài thành 4 đoạn.

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn Chú ý

hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng

- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của giáo viên Chú ý ngắt giọng các câu sau:

- Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

- Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức://

“Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước”.// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4 (Đọc 2 vòng)

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc

theo nhóm

- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

d Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc

cá nhân - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một

đoạn trong bài

- Nhận xét, cho điểm

e Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn

3, 4

Tiết 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên đọc mẫu lần 2, gọi 1 học sinh đọc

lại phần chú giải - Theo dõi bài đọc của giáo viên Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới

- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta? - Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước

ta

- Thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào? - Trần Quốc Toản vô cùng căm giận

Trang 3

- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì? - Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng

Xin đánh.

- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản rất

nóng lòng muốn gặp Vua? - Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến

- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì? - Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng

căm thù giặc

- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép

nước?

- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền

- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản

lại tự đặt gươm lên gáy?

- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước

- Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban

cho Trần Quốc Toản cam quý? - Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước

- Quốc Toản vo tình bóp nát quả cam vì điều gì? - Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng cămgiận

khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam

- Con biết gì về Trần Quốc Toản? - Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước./

Trần Quốc Toản là thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./

3 Hoạt động cuối cùng:

- Gọi 3 học sinh đọc truyện theo hình thức phân vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)

- Nhận xét tiết học

- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng để học sinh tìm đọc, dặn học sinh về nhà chuẩn bị

bài sau

***

Toán : (Tiết 161)

ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

Giúp học sinh nhận biết:

- Ôn luyện về đọc, viết số, so sánh số, thứ tự số trong phạm vi 1000

II Chuẩn bị:

- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

III Các hoạt động:

1 Hoạt động đầu tiên:

Kiểm tra bài cũ (5’):

2.Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu bài mới (1’):

- Hỏi: Các em đã được học đến số nào?

Trong bài học này, các em sẽ được ôn luyện về các số trong phạm vi 1000

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

* Hoạt động 1 : Đọc viết số trong phạm vi 1000

MT : Giúp HS ôn luyện về đọc, viết, số , Thứ tự các

số trong phạm vi 1000.

Cách tiến hành:

Bài 1 : Viết các số :

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm bài

Ba trăm hai mươi lăm : …

Năm trăm bốn mươi : …

Sáu trăm năm mươi bảy :…

Hai trăm mười bốn : …

Chín trăm chín mươi chín : …

- GV cho HS nhận xét về đặc điểm của một số số

trong bài tập :

+ Tìm các số tròn chục trong bài

+ Tìm các số tròn trăm trong bài

+ Số nào trong bài là số có ba chữ số giống nhau ?

 Chốt : các số trong bài tập 1 là các số có 3 chữ số

trong phạm vi 1000, gồm các trăm, chục và đơn vị

Bài 2 : Viết các số

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Đính tờ giấy A3 có nội dung phần a, yêu cầu cả lớp

theo dõi

a) Từ 425 -> 439 , hỏi :

- Sau 425 là số nào ?

- Vì sao ?

- Yêu cầu HS viết các số còn lại của phần a

- Đính tờ A3 có nội dung phần b, yêu cầu HS tự làm

 Chốt : Nhờ đếm mà ta biết ngay sau 425 là

426…Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 425 đến 439

và từ 989 đến 1000

- Cho HS đọc 2 dãy số trên

* Hoạt động 2 : So Sánh số trong phạm vi 1000

MT : Giúp HS ôn luyện về so sánh các số có 3 chữ

số.

Cách tiến hành:

- Hoạt động lớp, nhóm

- 1 HS nêu

- HS lớp làm vở

- Sửa bài : Chọn mỗi nhóm 5 HS lên bảng sửa bài lớp đọc số , cho 1 HS lên viết số  nhóm nào làm đúng nhanh -> thắng

 Lớp nhận xét sửa vở

- 540

- 800

- 999

- Bài tạâp yêu cầu chúng ta viết các số theo thứ tự

- HS : 426

- Vì đếm 425, sau đó đếm thêm 1 ta được

426 và cứ thế -> 439

- HS lớp làm vở

- HS tự làm bài

- Sửa bài : Yêu cầu mỗi nhóm chọn 4 HS đại diện lên sửa bài, GV để rổ có các số các nhóm chọn và gắn số vào ô nhóm nào đính nhanh đúng nhóm đó thắng

 Lớp nhận xét , đổi chéo vở sửa

- 2 HS đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Trang 5

Bài 4 : >, <, =.

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

- Muốn tìm được dấu >, <,= Trước hết ta làm thế

nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV khuyến khích HS nêu ý kiến giải thích lí do

chọn dấu để điền vào chỗ chấm

 Khi so sánh các số có 3 chữ số, ta phải xét chữ số

ở các hàng của 2 số

3 Hoạt động cuối cùng:

- Dặn dò : Về nhà xem lại bài

làm bài tập : 3/ 81 – VBT

8/ 81 – VBT

- Chuẩn bị : Oân lại bài tập các số trong phạm vi 1000

(tt)

- 1 HS nêu : So sánh và điền dấu thích hợp

- HS nêu

- HS làm bài vào vở

- Sửa bài : 2 nhóm , mỗi nhóm cử 3 bạn lên thi đua tiếp sức Nhóm nào nhanh + đúng -> thắng

 Lớp đưa thẻ Đ, S – sửa vở

 Lớp nhận xét

***

Mỹ thuật: (Tiết 33)

VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

Giúp học sinh vẽ được cái bình đựng nước theo cách nghĩ của mình và tô màu tự do

Học sinh vẽ được cái bình đựng nước và cách xắp xếp họa tiết phụ vào trang giấy sao

cho cân đối

Yêu thích nghệ thuật

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên: 2 bức tranh vẽ khác nhau năm trước

- Học sinh : Vở vẽ, bút màu, gôm, bút chì

III Các hoạt động:

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ:

- “Thường thúc mỹ thuật “Tìm hiểu về tượng ” (3’)

- 3 HS nêu nhận xét tranh và nêu những màu gì có trong tranh ?

- 2 HS nêu bố cục ,nội dung bức tranh

- Chấm điểm 1 số bài còn lại

Nhận xét bài cũ

2 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu bài – nêu vấn đề: (1’)

- Tiết trước cô hướng dẫn các em tìm hiểu về tượng Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các

em “vẽ cái bình đựng nước “ GV ghi tựa lên bảng HS nhắc lại

Trang 6

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét (10’)

 PP: trực quan,hỏi đáp

 HT: nhóm ,lớp

- Đây là hình vẽ cái gì?

- Nhìn cái bình đựng nước em thấy những

gì ?

- GV chốt :cái bình đựng nước gồm có

nắp,miệng ,thân ,đáy ,và tay cầm

- Màu sắc trong các bài trang trí như thế

nào ?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành

(15’)

 PP:Thực hành,trực quan ,hỏi đáp.

.+ HT:cá nhân,lớp

-Ta phải tiến hành theo các bước sau :

- Xác định khung hình chung

- Ước lượng chiều cao : để vẽ phần miệng

,thân ,đáy ca (bình đựng nước )

- Dùng bút chì vẽ phác nhẹ phần miệng ca

,thân ca đáy ca ,quai ca

- Dùng nét cong đánh cong các góc nhọn

:miệng ca ,đáy ca ,quai ca

- Vẽ xong ,tô màu theo ý thích

+ Tô màu: tư do Khi tô phải tô cho đều tay

cố gắng giữ cho hình vẽ sạch đẹp, không bị

lem ra ngoài

 Hoạt động 3: Củng cố (3’)

 PP:Trực quan.

 HT:cá nhân ,lớp

- GV nêu yêu cầu trò chơi: “Họa sĩ tài ba”

- Vẽ 1 bức tranh với nội dung vừa học?

- GV nhận xét

- Chấm điểm Tuyên dương những bài vẽ

đẹp

3 Hoạt đông cuối cùng:

- Về nhà tập vẽ lại và tô màu cho đẹp

-HS quan sát và trả lời

-Hình vẽ cái bình đựng nước -Miệng ca , thân ca ,quai ca , đáy ca đáy ca

-Sắp xếp đối xứng

-Màu sắc đơn giản ,ít màu ,họa tiết giống nhau vẽ cùng một màu

-HS lắng nghe và thực hành

-Hình chữ nhật nằm đứng

-Hoa ,lá ,con vật ,…

- Cử đại diện 2 dãy thi đua vẽ

- HS thực hiện – học sinh lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 7

- Chuẩn bị bài:” Vẽ tranh đề tài phong

cảnh “

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 28 tháng 04 năm 2009

Thể dục: (Tiết 65)

CHUYỀN CẦU-TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

I.MỤC TIÊU: -Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm hai người.Yêu cầu tiếp tuc5 nâng cao đón và chuyề cầu chính xác

-Oân trò chơi “ném bóng trúng đích”.Yêu cầu biết ném vào đích

II.ĐỊA ĐIỂM –PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường,và vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : chuẩn bị như bài 61

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP :

PHƯƠNG PHÁP

1 Phân mở đầu :

- Phổ biến ND

& YC

- Ô n lại các

động tác tay,

chân,lườn nhảy

của bài thể dục

phát triển

chung: mỗi động

tác 2x8 nhịp do

cán sự lớp điều

khiển

2 Phần cơ bản :

- chuyền cầu

- Ném bóng vào

đích

3 Phần kết thúc

– Hệ thống lại

bài học

1 phút 1-2 phút

1 phút 1phút

8-10 phút 8-10phút

2 –3 phút

1 phút

1 –2 phút

-GV phổ biến nôi dung vàyêu cầu giờ học

* Đứng vỗ tay và hát

Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên:80-100m

-đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

*Trò chơi (do gv chọn)

* -Chuyền cầu theo nhóm 2 người

- Chia tổ tập luyện,từng tổ thi để chọn đôi giỏi nhất,sau đó thi để chon vô địch lớp

*Trò chơi “ Ném bóng trúng đích “

- gv nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi.Cho

HS chơi dưới sự điều khiển thống nhất bằng khẩu lệnh

của GV hoặc cán sự -Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát -Một số động tác thả lỏng người + Hôm nay ta học bài gì ? Ô n lại những động tác nào trong bài TD ? Tâng cầu ta chú ý điều

- HS khởi động

- HS tập các động tác

-Cho HS nêu mục đích ném bóng

- 2 HS ném bóng qua lại

- HS nêu mục đích némbóng vào đích

- Nhóm thi đua và tuyên dương

- HS trả lời

Trang 8

1 phút

gì ? Tung bòng vào đích ta cần mục đích nào ?

- Dặn dò : Về nhà tập lại các động tác bài TD và tập tung bóng NXTH

***

Chính tả: (Tiết 35)

BÓP NÁT QUẢ CAM

Thời gian:40’-42’

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Bóp nát quả cam.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x; iê/i

II Chuẩn bị:

- Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ 5’:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết bảng con các từ cần chú ý phân biệt của tiết Chính tả trước theo lời đọc của giáo viên

- Nhận xét học sinh viết

2 Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu 1’ bài:

- Giờ học Chính tả hôm nay, các con sẽ nghe và viết lại đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Bóp nát quả cam và làm các bài tập chính tả phân biệt s/x; iê/i

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- Giáo viên đọc đoạn cần viết 1 lần - Theo dõi bài

- Gọi học sinh đọc lại - 2 học sinh đọc lại bài chíh tả trong SGK

- Đoạn văn nói về ai? - Nói về Trần Quốc Toản

- Đoạn văn kể về chuyện gì? - Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le

xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam

- Trần Quốc Toản là người như thế nào? - Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí

lớn, có lòng yêu nước

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu

- Tìm những chữ được viết hoa trong bài? - Thấy, Quốc Toản, Vua

- Vì sao phải viết hoa? - Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là

từ đứng đầu câu

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ khó - Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết

Trang 9

chặt, quả cam,

- Yêu cầu học sinh viết từ khó - 2 học sinh lên viết bảng lớp, học sinh dưới

lớp viết vào nháp

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu bài tập trong SGK

- Giáo viên gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi

điền âm, vần nối tiếp Mỗi học sinh chỉ điền

vào một chỗ trống Nhóm nào xong trước và

đúng là nhóm thắng cuộc

- Làm bài theo hình thức nối tiếp

- Gọi học sinh đọc lại bài làm - 4 học sinh tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm

mình

- Chốt lại lời giải đúng tuyên dương nhóm

thắng cuộc

- Lời giải

a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

Con công hay múa

Nó múa làm sao?

Nó rụt cổ vào

Nó xòe cánh ra.

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mền lộn cổ xuống ao

Ông ơi, ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hày xáo măng Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con b) chím, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến.

3 Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét tiết học

Dặn học sinh về nhà làm lại bài tập chính tả và chuẩn bị bài sau

***

Toán: (Tiết 162)

ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TT)

Thời gian:35’-37’

I MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

- Đọc viết các số có 3 chữ số

Trang 10

- Phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại.

- Sắp xếp các số theo thứ tự nhất định, tìm đặc điểm của 1 dãy số đó

- Phân tích số sắp xếp các số trong phạm vi 1000 thành thạo và chính xác

-_Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ :

GV bảng quay, bảng phụ, các tờ giấy A3 ghi nội dung các bài tập

HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động : (1’)

2 Bài cũ : (5’) Oân tập về các số trong phạm vi 1000.

- Sửa bài tập 3/81, 5/81; GV ghi sẵn bài tập 3 lên bảng

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

 GV thu chấm vài vở  nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Đọc, viết số

MT : Giúp HS ôn về đọc, viết số có 3 chữ số trong

phạm vi 1000.

Cách tiến hành:

Bài 1 : Nối (theo mẫu)

- GV đính nội dung bài tập 1 lên bảng, cho HS nêu

yêu cầu của bài, sau đó cho HS tự làm bài.

 GV nhận xét đánh giá thi đua Chốt kiến thức bài

tập : Cần đọc, viết đúng số có 3 chữ số trong phạm vi

1000, gồm có trăm, chục và đơn vị

* Hoạt động 2 : Phân tích số

MT : Giúp HS rèn kỹ năng phân tích các số có 3 chữ số

thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại.

Cách tiến hành:

Bài 2 : Viết (theo mẫu)

a) Mẫu : 482 = 400 + 80 + 2

- Hỏi : 482 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?

 Nhận xét và rút ra kết luận :

482 = 400 + 80 + 2

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

 GV chốt : Cần phân tích số có 3 chữ số thành tổng

các trăm, các chục, đơn vị

b) Đưa bảng phụ có nội dung bài tập 2b

- Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp tự làm bài vào vở

- Sửa bài : chia lớp làm hai nhóm, chơi trò chơi “thi đua nối nhanh”

- Mỗi nhóm 7 bạn thi nối tiếp sức – lớp cổ vũ = 1 bài hát

 Lớp nhận xét – sửa vở

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc bài mẫu

- Số 482 gồm 4 trăm, 8 chục, 2 đơn vị

- HS làm vào vở bài tập

- Sửa bài : Cho HS sửa bài theo trò chơi truyền điện  mỗi HS đọc miệng một bài

 Lớp nhận xét đổi vở sửa

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w