2.Hoạt động dạy bài mới: - Giới thiệu bài 1’: -Hôm nay, các em sẽ được kể lại câu chuyện mình đã được học qua bài Tập đọc: Bạn của Nai Nhỏ -Phát triển các hoạt động 30’: * Hoạt động 1: H[r]
Trang 1Thứ tư ngày 10 tháng 09 năm 2008
Tập đọc: (Tiết 9, 10)
Bạn của Nai Nhỏ
SGK:22 Thời gian:40’-42’
I Mục đích – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngăn cản, hích vai, rình, nhanh trí, ngã ngửa
-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ có chú giải trong SGK: ngăn cản, hích vai, gạc, thông minh, hung ác
-Thấy được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người -Qua câu chuyện rút ra nhận xét: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp đỡ người khác, và cứu người trong lúc hoạn nạn
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ
-Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1.Hoạt động đầu tiên:
- Ổn định: 1’ Hát
- Bài cũ (5’):
-2 học sinh đọc mỗi em 1 đoạn và TLCH 1, 2, 3, 4 trong SGK
-1 học sinh đọc lại cả bài
-Giáo viên nhận xét, chấm điểm
2 Hoạt động dạy bài mới:
a.Giới thiệu (1’):
-Hôm nay, các em tập đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ
b.Phát triển các hoạt động (30’):
Tiết 1
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách đọc đúng, hay
+ Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ khó, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý, đọc theo lời nhân vật và hiệu một số từ ngữ mới
+ Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thực hành
a/ Giáo viên đọc mẫu và nêu: - Học sinh theo dõi
+Lời người dẫn chuyện:thong thả,chậm rãi,ro õràng
+ Lời Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ, tự hào
+ Lời của cha Nai Nhỏ: ấm áp, lo lắng, vui vẻ, hài
lòng
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc:
- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu kết hợp
hướng dẫn đọc từ khó
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
+ Trong khi học sinh đọc giáo viên chú ý xem các
em phát âm sai ở những từ nào?
+ Học sinh nêu những từ các em thấy khó đọc: hích vai, rình, ngã ngửa, ngăn cản, nhanh trí
- Giáo viên hướng dẫn các em cách đọc - Học sinh đọc lại
- Lớp đọc thầm
Trang 2- Giáo viên cho học sinh đọc bài từng đoạn kết
hợp giải nghĩa từ ngữ mới: ngăn cản, hích vai, gạc,
thông minh, hung ác
- Học sinh đọc từng đoạn và nêu các từ ngữ mới
- Học sinh đọc CT trong bài, đặt câu, tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
+ Giáo viên giải thích thêm bằng tranh
- Giáo viên hướng dẫn đọc lời cha Nai Nhỏ:
+ Giáo viên đọc mẫu các lời nói của cha Nai Nhỏ + Học sinh lắng nghe và nhận xét giáo viên ngắt, nghỉ hơi ở đâu, nhấn giọng ở chỗ nào
để thể hiện được sự quan tâm, lo lắng, vui mừng của cha Nai Nhỏ
* Cha không ngăn cản bạn của con * Học sinh đọc 2 câu ở đoạn 2, 3
* Đó chính là một chút nào nữa
- Giáo viên hướng dẫn đọc lời của Nai Nhỏ:
+ Giáo viên đọc mẫu lời của Nai Nhỏ ở đoạn 2 + Học sinh theo dõi và nhận xét
+ 2 học sinh đọc lời Nai Nhỏ ở đoạn 3 và 4 + Giáo viên nhận xét + Lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh nêu cách đọc của người
* Hoạt động 2: Học sinh luyện đọc
+ Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy toàn bài
+ Phương pháp: Luyện tập, thi đua, nhóm
- GV cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc bài trong nhóm
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bài trước lớp - HS cử đại diện của nhóm lên đọc thi đua
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên cho học sinh đọc ĐT đoạn 4 - Cả lớp đọc ĐT đoạn 4
Tiết 2
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
+ Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung bài, hiểu được như thế nào là người bạn tốt và biết cách cư xử với bạn bè
+ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh thực hiện
- Giáo viên cho học sinh nêu câu hỏi 1 - Học sinh nêu câu hỏi 1
CH1: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? + Đi chơi xa cùng bạn
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3, 4 - 2 học sinh đọc
- Giáo viên cho học sinh thảo luận, tìm hiểu và
trả lời câu hỏi 2, 3, 4 - Học sinh thảo luận nhóm và trình bày nội dung câu mình bốc thăm
CH2: Nai Nhỏ kể cho cha nghe tất cả mấy hành
động của bạn mình?
- 3 hành động - lần lượt nêu:
+ HĐ1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối
-> Bạn của Nai Nhỏ rất khoẻ mạnh
+ HĐ2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy thoát lão Hổ
-> Bạn của Nai Nhỏ thông minh và nhanh nhẹn + HĐ3: Dùng gạc húc sói ngã ngửa để cứu Dê Non
Trang 3-> Bạn của Nai Nhỏ rất dũng cảm, gan dạ liều mình cứu bạn
CH3: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
1 điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào?
Vì sao?
+ Học sinh nêu ý kiến và giải thích
+ Giáo viên khẳng định: hành động dám liều
mình cứu bạn là hành động cao cả nhất
CH4: Theo em, người bạn tốt là người như thế
nào?
+ Học sinh nêu bằng cách nghi vào giấy ý kiến của mình và nêu lên cho lớp nghe
- Giáo viên nhận xét và giáo dục học sinh dưới
hình thức cho học sinh nêu những gương bạn tốt
trong lớp
- Học sinh thực hiện
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
+ Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy, biết đọc theo lời nhân vật
+ Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên cho học sinh đọc theo lời nhân vật - Học sinh đọc bài trong nhóm
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đọc - Học sinh các nhóm thi đọc lời nhân vật
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Hoạt động cuối cùng:
- VN: Rèn đọc lại
- CBB: Gọi bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
***
Trang 4Toán: (Tiết 11)
Kiểm tra
Thời gian:35’
I Mục tiêu:
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh, tập trung vào:
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ, chủ yếu là dạng thêm hoặc bớt một số đơn vị từ số đã biết)
- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II Đề bài:
1 Viết các số:
a/ Từ 70 đến 80
b/ Từ 89 đến 95
2 a/ Số liền trước của 61 là
b/ Số liền sau của 99 là
3 Tính:
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa?
5 Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm
Độ dài của đoạn thẳng AB là cm
Độ dài của đoạn thẳng AB hoặc là dm
III Thang điểm:
- Bài 1: 3 điểm, mỗi số viết đúng được 1/6 điểm
- Bài 2: 1 điểm, mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
- Bài 3: 2,5 điểm, mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
- Bài 4: 2,5 điểm, lời giải 1 điểm, phép tính đúng 1 điểm, đáp số 0,5 điểm
- Bài 5: 1 điểm
IV Đáp án:
1 a/ 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80
b/ 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95
2 a/ Số liền trước của 61 là 60
b/ Số liền sau của 99 là 100
Số bông hoa Mai làm được là:
36 - 16 = 20 (bông hoa) Đáp số: 20 bông hoa
Độ dài đoạn thẳng AB là: 10 cm Hoặc: 1 dm
Trang 5Mĩ thuật: (Tiết 3)
Vẽ theo mẫu:Vẽ lá cây
Thời gian:35’-37’
I/Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm, vẻ đẹp của một vài loại lá cây
- Biết cách vẽ lá cây
- Vẽ được 1 lá cây và vẽ màu theo ý thích
II/Chuẩn bị:
Giáo viên
- Tranh, ảnh một vài loại lá cây
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ lá cây
- Bài vẽ của hs năm trước
Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
- Một số lá cây
- Bút chì, tẩy và màu vẽ
III/Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra dụng cụ học vẽ
2.Hoạt động dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét.
- GVGT một số loại lá cây thật để hs thấy được hình dáng và màu sắc …
- Kết luận: lá cây cĩ hình dạng và màu sắc khác nhau
Hoạt động 2: Cách vẽ cái lá
- GV gt hình minh họa hoặc vẽ lên bảng để hs thấy cách vẽ (quy trình)
+ Vẽ hình dáng chung của cái lá trước
+ Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết cho giống chiếc lá
+ Vẽ màu theo ý thích (cĩ thể vẽ lá màu xanh non, xanh đậm, vàng, đỏ … )
Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho hs xem một số bài vẽ lá cây của các hd năm trước
- GV gợi ý cho hs làm bài (vẽ hình vừa với hình giấy đã chẩn bị) hoặc vở tập vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV gợi ý hs nhận xét một số bài vẽ đã hồn thành và các bài vẽ trên bảng về:
+ Hình dáng (rõ đặc điểm)
+ Màu sắc (phong phú)
- GV cho hs tự xếp loại các bài vẽ theo ý thích (bài vẽ đẹp ….)
- GV xếp loại các bài vẽ
3.Hoạt động cuối cùng:
+ Quan sát hình dáng, màu sắc của một vài loại cây
+ Sưu tầm tranh ảnh về cây
Trang 6Thứ năm ngày 11 tháng 09 năm 2008
Thể dục: (Tiết 5)
Quay phải,quay trái- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
Thời gian: 35’-37’
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ Yêu cầu thực hiện được động tác chính xác, đẹp hơn giờ trước
- Học quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện động tác đúng kĩ thuật, đúng phương hướng và không để mất thăng bằng
- Ôn trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi!” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
II Chuẩn bị:
- Sân trường,còi, cờ, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung Định lượng Biện pháp tổ chức 1.Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
* Ôân cách báo cáo, chào khi gặp giao viên
- Chạy nhẹ nhàng theo 1hàng dọc trên địa
hình tự thiên
- Đi thường hít thở sâu
* Trò chơi khởi động (tự chọn)
2 Phần cơ bản:
* Học quay phải, quay trái
* Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng
nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay
trái,điểm số từ một đến hết tổ
* Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi!”
3 Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét và giao việc về nhà
1 -2 phút
1 -2 phút
50 -60m
1 - 2 phút
1 – 2 phút
4 – 5 lần
1 – 2 lần
2 lần
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
- HS xếp thành 4 hàng dọc
- Giáo viên làm mẫu và giải thích động tác,
- GV hô khẩu lệnh cho HS quaylần
1 - 2 chậm , lần 3 – 4 hô nhanh hơn
- Lần 5 tổ chức cho HS thi xem tổ nào thực hiện động tác đúng,đều và đẹp - cán sự điều khiển
- Cán sự lớp điều khiển
- Lần 1, chơi thử
- Lần 2 chơi chính thức có phân thắng thua
***
Chính tả: (Tiết 5)
Bạn của Nai Nhỏ
SGK: 24 Thời gian: 40’-42’
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng chính tả:
-Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện “Bạn của Nai Nhỏ” Biết viết họa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu; trình bày bài đúng mẫu
Trang 72 Củng cố quy tắc chính tả:
-Củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh, làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh
dễ lẫn (ch/ tr hay dấu hỏi/ dấu ngã)
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Bảng lớp viêt sẵn bài tập chép và BT 2, 3 VBT
-Học sinh: SGK, VBT, vở
III Các hoạt động:
1.Hoạt động đầu tiên:
- Ổn định 1’: hát
- Bài cũ 5’:
-Giáo viên nhận xét bài viết trước của học sinh
-2 học sinh lên bảng lớp: tìm 2 tiếng bắt đầu bằng gh, g
-Giáo viên nhận xét
2.Hoạt động dạy bài mới: Giới thiệu 1’ bài:
-Hôm nay, các em viết chính tả bài: Bạn của Nai Nhỏ
- Phát triển các hoạt động 30’:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Mục tiêu: Chép chính xác truyện “Bạn của Nai Nhỏ”
- Giáo viên đọc bài trên bảng - Vài học sinh đọc lại
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
bài chính tả.
+ Vì sao cha Nai Nhỏ bằng lòng cho
con đi chơi xa với bạn? + Vì biết bạn của con mình vừa khỏe mạnh,thông minh nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
+ Tên nhân vật trong bài viết hoa thế
-Hướng dẫn học sinh chép bài vàovở
+ GV lưu ý HS về cách chép và trình
bày bài: + Học sinh chép bài vào vở.
Ghi tên bài ở giữa trang
+ Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn
bảng, nghe giáo viên đọc để dò lại và
tự chữa bằng bút chì
+ Học sinh dò bài và chữa bài
+ Giáo viên chấm 1số vở
- Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả
+ Mục tiêu: Củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh, ch/ tr hay dấu hỏi/ dấu ngã
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng/ ngh. - Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp
Bài 3: Điền vào chỗ trống ch/ tr hoặc
đổ/ đỗ
- ch/ tr: cây tre, mái che, trung thành, chung sức
- đổ/ đỗ: đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
3.Hoạt động cuối cùng:
-VN: Xem lại bài
-CBB: Gọi bạn
-Giáo viên nhận xét tiết học
***
Trang 8Toán: (Tiết 12)
Phép cộng có tổng bằng 10.
SGK: 12 Thời gian: 35’-37’
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
2 Kỹ năng:
- Rèn học sinh làm nhanh, làm đúng các bài tập Biết xem đồng hồ
3 Thái độ:
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: 10 que tính, bảng gài có ghi các cột đơn vị, chục, đồng hồ
-Học sinh: Bảng con, VBT, que tính
III Các hoạt động:
1.Hoạt động đầu tiên:
-Ổn định (1’): H hát
- Bài cũ (5’): Kiểm tra
-Giáo viên nhận xét bài kiểm tra, nêu thống kê
-Giáo viên cho học sinh sửa lại bài 4
2.Hoạt động dạy bài mới:
- Giới thiệu bài mới (1’):
-Hôm nay các em học bài: Phép cộng có tổng bằng 10
-Phát triển các hoạt động (30’):
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
+ Mục tiêu: Học sinh nhận ra dạng toán 6 + 4 = 10, học sinh biết đặt tính và tính đúng dạng toán trên
+ Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải
A Giáo viên vừa hướng dẫn vừa làm
- Trên bảng có mấy que tính? - Học sinh quan sát và làm theo giáo viên + Viết 6 vào cột chục hay đơn vị? -> Giáo viên
viết 6 vào cột đơn vị + 6 que.+ đơn vị
- Lấy thêm 4 que tính nữa - Học sinh lấy 4 que tính
+ Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị? + 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính? - 10 que tính (đếm que tính)
- Giáo viên cho học sinh bó lại thành bó
- Giáo viên viết trên bảng sao cho 0 thẳng cột
với 6 và 4, viết 1 ở cột chục và giải thích cho
học sinh hiểu
B Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính và
tính:
- Giáo viên gọi 1 học sinh nhắc lại cách đặt
tính
- 1 học sinh nhắc
- 1 học sinh thực hiện đặt tính trên bảng lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:
6 + 4 = 10, viết 0 vào cột đơn vị, 1 vào cột
Trang 9-> Giáo viên chốt: Khi gặp phép tính có tổng
bằng 10, thì ta ghi 0 vào cột đơn vị, 1 vào cột
chục
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Giáo viên cho học sinh nêu một số phép tính
có tổng là 10
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Mục tiêu: Học sinh làm tốt các phép tính có dạng 6 + 4 = 10
Bài 1: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Giáo viên cho học sinh tự làm: thi đua theo
dãy, mỗi dãy làm 2 cột vào giấy bìa -Học sinh làm vào giấy bìa (HS truyền tay nhau làm: Xong thì dán lên bảng)
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Các phép tính này có tổng bằng bao nhiêu? - Bằng 10
Bài 2: Cho học sinh nêu yêu cầu và cho học
sinh thực hiện trên bảng con - Học sinh làm bảng con các bài tính dọc.
- Tổng các phép tính này bằng mấy? - 10
- Ghi thực hiện tính dọc với các phép tính có
tổng bằng 10 ta làm sao? - Viết 0 thẳng hàng đơn vị.- Viết 1 thẳng hàng chục
Bài 3: Giáo viên cho học sinh 2 dãy thi tính
nhẩm nhanh và nêu kết quả tính nhẩm - Học sinh nêu kết quả và nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 4: Giáo viên treo đồng hồ và giới thiệu với
học sinh
- Học sinh quan sát
- Giáo viên quay kim đồng hồ giống A, B, C và
hỏi: đồng hồ chỉ mấy giờ? Vì sao em biết? - Học sinh nêu: 9 giờ, 6 giờ, 12 giờ.
Bài 5:Điền số - Học sinh làm bài vở BT
- Học sinh nhận xét
-Nhận xét và chốt lại cách xem đồng hồ
3.Hoạt động cuối cùng (3’)
-VN: Xem lại bài
-CBB: 26 + 4; 36 + 24
-Nhận xét tiết học
***
Kể chuyện: (Tiết 3)
Bạn của nai nhỏ.
SGK: 24 Thời gian:40’-42’
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào tranh minh nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn, nhớ lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn
-Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ), giọng kể tự nhiên, phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
-Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh minh họa, băng giấy đội đầu hình Nai Cha và Nai Con
-Học sinh: SGK
Trang 10III Các hoạt động:
1.Hoạt động đầu tiên:
- Bài cũ (5’): “Phần thưởng”
- 3 học sinh kể lại 3 đoạn của câu chuyện theo 3 tranh gợi ý
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
2.Hoạt động dạy bài mới:
- Giới thiệu bài (1’):
-Hôm nay, các em sẽ được kể lại câu chuyện mình đã được học qua bài Tập đọc: Bạn của Nai Nhỏ -Phát triển các hoạt động (30’):
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
+ Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung câu chuyện, học sinh kể lại được câu chuyện
- Giáo viên cho học sinh đọc lại câu chuyện 1 lần - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của bài - Học sinh nêu
A Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kể 3 tranh minh
họa trong SGK, nhớ lại từng lời kể của Nai Nhỏ được
diễn tả bằng hình ảnh
- Học sinh kể lại từng lời kể của Nai Nhỏ một cách tự nhiên, đủ ý, diễn đạt bằng lời của mình
- Giáo viên cho học sinh tập kể theo nhóm, mỗi nhóm kể
theo 1 tranh
- Học sinh kể theo nhóm
- Đài diện các nhóm thi kể lại lời của Nai Nhỏ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét
B Giáo viên cho học sinh dựa vào tranh nhìn các hành
động của bạn Nai Nhỏ và nói lại lời của cha Nai Nhỏ
- Học sinh kể, nếu chưa kể được, có thể dựa vào các câu hỏi gợi ý của giáo viên
* Các câu hỏi gợi ý:
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá to của
bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào?
- Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn nhanh trí kéo mình
chạy trốn khỏi lão Hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã Sói để cứu Dê
Non, cha Nai Nhỏ mững rỡ nói với con thế nào?
- GV chia mỗi nhóm 3 em và cho HS tập kể theo nhóm - Học sinh thực hiện
- Đại diện các nhóm thi kể lại
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh kể chuyện phân vai
+ Mục tiêu: Học sinh biết kể chuyện theo từng nhân vật
- Giáo viên cho học sinh xung phong từng nhóm 3 em kể
lại câu chuyện theo vai
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên cho 2 nhóm học sinh xung phong kể lại câu
chuyện dưới hình thức đóng kịch - Học sinh thi đua kể chuyện.- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động cuối cùng (3’)
-VN: Tập kể lại
-CBB: Bìm tóc đuôi sam
-Giáo viên nhận xét tiết học