1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TOÁN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

6 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TOÁN XÁC SUẤT THỐNG KÊ
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán xác suất thống kê
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Bài 1 Tung 1 đồng xu xấp ngửa 3 lần độc lập 1) lập luật phân phối xác suất cho số lần được mặt xấp 2) tính kì vọng, phương sai 3) Tính xác suất để sau 3 lần tung được ít nhất 2 mặt xấp Giải 1) G[.]

Trang 1

Bài 1 Tung 1 đồng xu xấp ngửa 3 lần độc lập.

1) lập luật phân phối xác suất cho số lần được mặt xấp

2) tính kì vọng, phương sai

3) Tính xác suất để sau 3 lần tung được ít nhất 2 mặt xấp

Giải

1) Gọi X là ĐLNN chỉ số lần được mặt xấp

Ta có bảng phân phối xác suất sau

M = {SSS,SSN,SNS,SNN,NSS,NSN,NNS,NNN}

2) E(X) = 0.1/8 + 1.3/8 + 2.3/8 + 3.1/8 = 3/2

D(X) = (0 – 3/2)2.1/8 + (1 – 3/2)2.3/8 + (2 – 3/2)2.3/8 + (3 – 3/2)2.1/8 = ¾ P(X>=2) = 3/8 + 1/8 = 1/2

Bài 2

Một kiện hàng có 3 sản phẩm tốt, 2 sản phẩm xấu

Lấy ngẫu nhiên từ kiện hàng ra 2 sản phẩm

1) lập luật phân phối xác suất của số sản phẩm tốt lấy được

2) lập luật phân phối xác suất của số sản phẩm xấu lấy được

3) Tính kì vọng, phương sai của số sản phẩm xấu

Giải

1) gọi X là ĐLNN chỉ số sản phẩm tốt lấy được

P(X = 0) = C(0,3).C(2,2)/C(2/5) = 1/10

P(X = 1) = C(1,3).C(1,2)/C(2/5) = 3/5

P(X = 2) = C(2,3).C(0,2)/C(2,5) = 3/10

2) Gọi Y là ĐLNN chỉ số sản phẩm xấu lấy được

Ta có Y = 2 – X

3) E(Y) = 4/5

D(Y) = 9/25

Bài 3

Gọi X là số lần xuất hiện mặt nhất sau 3 lần tung một con xúc xắc 1) Lập bảng phân phối xác suất của X

2) Tính xác suất có ít nhất một lần được mặt nhất

3) Tính xác suất có tối đa 2 lần được mặt nhất

4) Tính E(X), D(X),Độ lệch chuẩn

Giải

1) Ai = bc lần tung thứ i được mặt nhất

P(X=0) = P(A A A1 .2 3 ) = P(A1 ) P(A2 ) P(.A3) = 5/6.5/6.5/6=125/216 P(X=1) = P(A A A1 .2 3A A A1 .2 3A A A1 .2 3) = 3.1/6.5/6.5/6=75/216 P(X=2) = P(A A A1 .2 3A A A1 .2 3A A A1 .2 3) = 3.1/6./1/6.5/6=15/216 P(X=3) = P(A1.A2.A3) = 1/6.1/6.1/6 = 1/216

P 125/216 75/216 15/216 1/216

2) B = bc ít nhất 1 lần được mặt nhất

P(B) = P(X>=1) = 75/216 + 15/216 + 1/216 = 91/216

3) P(X<=2) = 125/216 + 75/216 + 15/216 = 215/216

4) E(X) = 108/216

D(X) =

Trang 2

( )

D X

Chương 3

Bài 1

Một gia đình có 10 người con Giả sử xác suất sinh con trai và

sinh con gái là như nhau Tính xác suất

1) không có con trai

2) có 5 trai, 5 gái

3) Số trai từ 3 đến 7

4) Số trai ít hơn số gái

5) Số trai ít nhất là 2

Giải

Gọi X là ĐLNN chỉ số con trai trong gia đình

X  B(10;0,5)

1) P(X=0) = C(0,10).(0,5)0.(1-0,5)10-0 = 0,510

2) P(X=5) = C(5,10).(0,5)5.(1-0,5)10-5

3) P(3<=X<=7) = P(X=3) + P(X=4) + P(X=5) + P(X=6) + P(X=7) 4) P(X<=4) = P(X=0) + P(X=1) + P(X=2) + P(X=3) + P(X=4)

5) P(X>=2) = 1 – P(X=0) – P(X=1)

Bài 2

Một sọt cam có 10 trái trong đó có 4 trái hư Lấy ngẫu nhiên ra 3 trái Tính xác suất

1) lấy được 3 trái hư

2) lấy được 1 trái hư

3) lấy được ít nhất 1 trái hư

4) lấy được nhiều nhất 2 trái hư

Giải

Gọi X là ĐLNN chỉ số trái hư trong 3 trái lấy ra Ta có

X H(10;4;3)

1) P(X=3) = 3 0 3

4 6 / 10

C C C =

2) P(X=1) =

3) P(X>=1) = 1 – P(X=0)

4) P(X<=2) = 1 – P(X=3)

Bài 3

Xác suất để 1 con gà đẻ trong ngày là 0,8.Tèo nuôi 15 con gà

1) Tính xác suất để trong ngày

a) không con nào đẻ

b) cả 15 con đẻ

c) có ít nhất 1 con đẻ

d) có ít nhất 2 con đẻ

2) nếu muốn mỗi ngày có trung bình 100 trứng

thì Tèo phải nuôi bao nhiêu con gà

3) biết giá bán mỗi trái trứng 3000, chi phí nuôi 1 con gà/1ngày là

1000 Muốn lãi trung bình 1ngày là 100.000

thì tèo phải nuôi bao nhiêu con gà

1) Gọi X là ĐLNN chỉ số gà đẻ trứng trong ngày

Ta có

X  B(15;0,8)

2) Gọi n là số gà Tèo phải nuôi để có được trung bình 100 trứng/ngày

Ta có E(X) = n.p =100 suy ra n = 100/p = 100/0,8 =125 con

3) Gọi n là số gà Tèo phải nuôi để có được lãi trung bình 100.000/ngày Gọi Y là ĐLNN chỉ số lãi trong 1 ngày

Khi đó Y = 3000.X – n.1000

E(Y) = E(3000.X – n.1000) =3000.E(X) – 1000.n =100.000

Trang 3

Hay 3000.n.0,8 – 1000.n =100.000 suy ra n = 100.000/1400 =

Bài 4

Một người nuôi 160 con gà mái cùng loại Xác suất để 1 con gà

đẻ trứng trong ngày là 08

1)Tìm xác suất để người nuôi có được ít nhất 130 trứng trong ngày

2)Nếu mỗi trứng bán được 3000 tiền cho mỗi con gà ăn trong ngày là

1000 Muốn lãi trung bình 1ngày là 100.000

thì người đó phải nuôi bao nhiêu con gà

Giải

Gọi X là ĐLNN chỉ số trứng người đó thu được trong ngày

X  B(160;0,8)

n = 160 khá lớn, p = 0,8 không gần 0 và 1 nên ta xấp xỉ

X  N(np;npq) = N(128;25,6)

1) P(130<=X<=160) = (160 np) (130 np) (6,32) (0, 40)

2) Gọi n là số gà người đó phải nuôi để có được lãi trung bình 100.000/ngày Gọi Y là ĐLNN chỉ số tiền lãi

Ta có Y = 3000X – 1000.n

E(Y) = E(3000X – 1000.n) = 3000.E(X) – 1000n

= 3000.n.p – 1000n = 100.000

Bài 5

Một người rút ngẫu nhiên 3 quân từ 4 bộ bài tây 52 lá

Tính xác suất người đó rút được ít nhất 1 con già cơ

Giải

Gọi X là ĐLNN chỉ số quân già cơ rút được

Khi đó X H(208;4;3)

3<<208 ta xấp xỉ X  B(3;4/208)

P(X>=1) = 1 – P(X=0)

Bài 6

Một người rút ngẫu nhiên 3 quân từ 1 bộ bài tây 52 lá

Tính xác suất người đó rút được ít nhất 1 quân cơ

Giải

Gọi X là ĐLNN chỉ số quân cơ rút được

Khi đó X H(52;13;3)

P(X>=1) = 1 – P(X=0)

Bài 7

Sản phẩm sau khi hoàn tất được đóng thành kiện,

mỗi kiện gồm 10 sản phẩm với tỉ lệ thứ phẩm là 20%

Trước khi mua hàng, khách hàng muốn kiểm tra bằng cách

Từ mỗi kiện hàng chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm

1) Tìm luật phân phối của số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra

2) Nếu cả 3 sp được lấy ra đều là sản phâm tốt thì khách hàng sẽ

đồng ý mua kiện hàng đó Tính xác suất để khi kiểm tra 100 kiện:

a) có đúng 50 kiện hàng được mua

b) có ít nhất 60 kiện hàng được mua

Giải

1) Gọi X là ĐLNN chỉ số sản phẩm tốt trong 3 sp lấy ra

Từ giả thiết trong mỗi kiện hàng có 8 sản phẩm tốt

Ta có X H(10;8;3)

2) Xác suất để kiện hàng được mua là

P(X=3) = 7/15

Gọi Y là ĐLNN chỉ số kiện hàng được mua trong 100 kiện

Trang 4

Khi đó Y  B(100;7/15)

n = 100 khá lớn, p = 7/15 không gần 0 và 1 Ta xấp xỉ

Y  N(100.7/15;100.7/15.8/15) = N(46,67;24,89)

1 50 140 / 3

224 / 9 224 / 9

100 140 / 3 60 140 / 3

224 / 9 224 / 9 (10,68) (2,67) 0,5 0,4962 0,0038

Gọi X là ĐLNN chỉ chiều cao trung bình của 100 thanh niên Khi đó

2

n

P( X 165 2) =

2

10

2 (2) 2.0, 4772 0,9544

n

P(0 X 165 2 ) =

2

10 (2) 0, 4772

n

P(168 X  ) =

3 ( n) ( n) 0,5 (3) 0,5 0, 4987 0, 0013



Gọi N là số thanh niên cần tiến hàng đo

Ta có P( X 165 1 ) = 0,99

1

10

5

1

2 5

1

2

1

1

220, 75 100

1

( ) 158,19

100

100

159,78 99

i i

i

i

n

G

Bài 4/95

Một lô hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu nếu tỉ lệ phế phẩm không quá 5% Vậy nếu kiểm tra 100 sản phẩm thì với tỉ lệ phế phẩm thực tế tối đa là bao nhiêu chúng ta có thể cho phép lô hàng xuất khẩu mà khả năng không mắc sai lầm là 95%

Giải

Gọi F là tỉ lệ phế phẩm có trong 100 sản phẩm

Do n = 100 lớn do đó F N p pq n( , / )N(0,05;0,000475)

Gọi n là số sản phẩm thực tế tối đa mà chúng ta có thể cho phép lô hàng Xuất khẩu mà khả năng không mắc sai lầm là 95%

Trang 5

Từ bảng thống kê đã cho ta có bảng thống kê dạng điểm sau

Thu nhập

triệu/người

2,5 3,25 3,75 4,25 4,75 5,25 5,75 6,5 8

9

1

9

1

1

4,63 121

1

121 1

i i i

i i

a) Ta có n = 121 > 30, chưa biết  , s = 1,08; x 4,63

 =0,95   0,05 t 1,96

1,08

121

s

t

n

x

 

Vậy với độ tin cậy 95% thì trung bình chỉ tiêu X nằm trong khoảng

4, 444,82

c) Từ bảng trên ta có bảng những hộ gia đình có thu nhập cao là

2

1

2

1

1

7,1 10

1

10 1

i i i

i i

Ta có n = 10 < 30; chưa biết  , s = 0,78;x 7,1

 =0,95   0,05 t 1,96

s

n

x

 

Vậy với độ tin cậy 95% thì trung bình chỉ tiêu những hộ có thu nhập cao nằm trong khoảng6,54 7,66

d) với mức ý nghĩa 5% (độ tin cậy 95%) khoảng ước lượng trung bình của cỉ tiêu X là 4, 44 4,82 Ta thấy 54, 44;4,82 nên kết luận

“trung bình cỉ tiêu X là 5 triệu/người/5” là sai

Bài 9/104

Đo đường kính của 100 chi tiết do 1 nhà máy sản xuất kết quả

cho ở bảng sau

Đường kính (mm) Số chi tiết

Quy định những chi tiết có đường kính 20,5 – 22,5 (mm)

là những chi tiết đạt tiêu chuẩn

Trang 6

a) ước lượng đường kính trung bình của những chi tiết đạt tiêu

chuẩn với độ tin cậy 95%

b) ước lượng chi tiết đạt tiêu chuẩn với độ tin cậy 95%

c) khi ước lượng đường kính của chi tiêt đạt tiêu chuẩn muốn độ chính xác đạt 0,08 mm và khi ước lượng tỉ lệ chi tiết đạt tiêu chuẩn muốn độ chính xác là 5% với cùng độ tin cậy là 99% thì cần đo thêm bao nhiêu chi tiết nữa

Bài 10/106

Để nghiên cứu nhu cầu của môt loại hàng ở 1 khu vực người ta tiến Hành điều tra về nhu cầu mặt hàng đó ở 400 gia đình Kết quả điều tra Cho trong bảg sau

Nhu cầu (kg/tháng) Số gia đình

Giả sử khu vực đó có 4000 hộ gia đình

a) Ước lượng nhu cầu trung bình về mặt hàng này của khu vực

trong 1 năm với độ tin cậy là 95%

b) Khi ước lượng nhu cầu trung bình này của toàn khu vực

trong năm, nếu ta muốn độ tin cậy đạt được 95% và độ chính xác là 4,8 tấn thì cần điều tra về nhu cầu mặt hàng này ở bao nhiêu

hộ gia đình

Ngày đăng: 18/12/2022, 16:35

w