T Tên văn bản, tác giả Phương thức biểu đạt Thể loại chủ yếu Nội dung Đặc sắc nghệ thuật 3 Vạch trần bộ mặt tàn ác của chế độ, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ
Trang 1Thanh TÞnh
Nguyªn Hång
CHỦ ĐỀ 20
CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 2Ng« TÊt Tè
CHỦ ĐỀ 20
CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 3Nam Cao
CHỦ ĐỀ 20
CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 4T
T Tên văn bản Tên tác giả sáng Năm
tác
Thể loại Nội dung chủ yếu
Nghệ thuật
đặc sắc
1 Tôi đi học
2
Trong lòng
mẹ (Trích:
Những ngày
thơ ấu)
3
Tức n ớc vỡ
bờ (Trích:
Tắt đèn)
4
Lão Hạc
(Trích: Lão
Hạc)
1941
1938
1939
1943
Thanh Tịnh (1911-1988)
Nguyờn Hồng (1918-1982)
Ngụ Tất Tố (1893-1954) Nam Cao (1915-1951)
Trang 5T
T
Tên văn
bản, tác
giả
Phương thức biểu đạt
Thể loại
Nội dung
chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
1
Tôi đi
học-Thanh Tịnh
(1911-1988)
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Truyện ngắn
Kỉ niệm trong sáng về
ngày đầu tiên đi học
Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm; những hình ảnh so sánh
và gợi cảm.
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ƠN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 6STT Tên văn bản,
tác giả
Phương thức biểu đạt
Thể loại chủ yếu Nội dung Đặc sắc nghệ thuật
2 Trong lịng mẹ
-Nguyên Hồng
(1918-1982)
Tự sự,
miê
u tả, biểu cảm
Hồi kí (trích)
Nỗi cay đắng, tủi cực và tình thương yêu
mẹ mãnh liệt của bé Hồng
Văn hồi kí chân thực, trữ tình tha thiết,
sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng thú vị.
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ƠN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 7T
Tên văn bản,
tác giả
Phương thức biểu đạt
Thể loại chủ yếu Nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
3
Vạch trần bộ mặt tàn ác của chế độ, ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nơng thơn.
Khắc họa nhân vật và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động.
Tự sự, miêu tả
Tiểu thuye át
Tức nước vỡ bờ
Ngô tất Tố (1893-1954)
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ƠN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 8T
Tên văn bản,
tác giả
Phương thức biểu đạt
Thể loại chủ yếu Nội dung nghệ thuật Đặc sắc
4 - Nam CaoLão Hạc
(1915-1951)
Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, nghị luận
Truyệ
n Ngắn
Số phận đau
thương và
phẩm chất cao quý của
người nông dân.
Miêu tả tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, chân thực, đậm chất triết lí và trữ tình.
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ƠN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 9T Tên văn bản Tên tác
giả
Phương thức biểu đạt Thể loại Nội dung chủ yếu Nghệ thuật đặc sắc
1 Tôi đi học Thanh Tịnh
Tự sự,
miờu tả, biểu cảm
Truyệ
n ngắn
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên
được đến trư ờng.
Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm; Những hỡnh
ảnh mới mẻ và gợi
cảm.
2
Trong lòng
mẹ
(Trích:
Những ngày
thơ ấu)
Nguyên Hồng
Tự sự, miờu tả, biểu cảm Hồi kí
Nỗi cay đắng, tủi cực và tỡnh thư
ơng yêu mẹ mãnh liệt của bé Hồng.
Văn hồi kí chân thực, trữ tỡnh thiết tha; sử dụng những hỡnh ảnh so sánh, liên tư ởng táo bạo.
3
Tức n ớc vỡ
bờ (Trích:
Tắt đèn) Tất Tố Ngô Tự sự,
miờu tả
Tiểu thuyế
t
4
Lão Hạc
(Trích: Lão
Cao
Tự sự, miờu tả, biểu cảm
Truyệ
n ngắn
Vaùch traàn boọ maởt taứn aực cuỷa chế độ phong kiến, ca ngợi vẻ đẹp tõm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nụng thụn.
Khắc hoạ nhân vật
và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động.
Số phận bi thảm của ng ời nông dâncùng khổ và nhân phẩm cao
đẹp của họ.
Miêu tả tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, chân thực, đậm chất triết lí và trữ
tỡnh
Trang 10CHỦ ĐỀ 20
CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 11Giống nhau:
- Thể loại, phư ơng thức biểu đạt: Đ ều là văn tự
sự, là truyện hiện đại (sáng tác thời kỡ
1930-1945).
- Đề tài, nội dung chủ yếu:
+ Đều lấy đề tài về con ng ười và cuộc sống cực
khổ của ng ười dân lao động nghèo khổ
+ Đều chứa chan tinh thần nhân đạo.
- Nghệ thuật: Đ ều có lối viết chân thực , gần
đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực).
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ễN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 12Khác nhau:
Nội
dung
Trong lòng mẹ Tức nước vỡ bờ Lão Hạc
Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của bé Hồng với người
mẹ bất hạnh.
- Phê phán chế độ tàn ác,
bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn,
sức sống tiềm tàng, mạnh
mẽ của người phụ nữ nông thôn.
- Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và phẩm chất cao quí của họ.
- Thái độ trân trọng của tác giả đối với họ.
Ngh
ệ
thu
ật
Văn hồi kí chân thực, trữ tình tha thiết.
Khắc họa nhân vật và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động.
Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết lí và trữ tình.
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 13Sức mạnh kì lạ của chị Dậu do đâu mà có?
Đó là do sức mạnh của lòng căm hờn sục sôi, của sự uất ức cao độ khi bị dồn đẩy đến cùng đường, không thể chịu đựng được nữa Nhưng đó còn là sức mạnh của tình thương yêu
chồng con vô bờ bến Thương chồng, lo cho chồng, chị đã cố
van xin, hạ mình mà không được Để bảo vệ chồng trong phút giây khẩn cấp, chị đã vùng lên chống trả quyết liệt và chị đã
chiến thắng vẻ vang Diễn biến thái độ dẫn đến hành động ấy của chị Dậu bất ngờ thì có bất ngờ nhưng hoàn toàn hợp tình hợp lí, hợp quy luật.
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 14“ Lão Hạc là một nông dân nghèo, không
được học hành, chẳng có chữ nghĩa, càng
không biết nhiều lí luận về tình phụ tử
Nhưng cái chết dữ dội của lão là bằng
chứng cảm động về cái tình cha con
nguyên sơ mộc mạc mhưng thăm thẳm,
thiêng liêng biết chừng nào! Cái chết của
Lão Hạc, từ trong bản chất của nó, chưa
hẳn là bi quan Bởi, nó vẫn nói lên niềm
tin sâu sắc và sự trường tồn vào bản chất
của con người, qua mấy dòng suy ngẫm,
triết lí của ông giáo ở cuối truyện:
- Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng
buồn!”
CHỦ ĐỀ 20 CHỦ ĐỀ 20: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 15Nội dung
Phản ánh hiện thực xó
hội, cuộc sống, số phận và
phẩm chất của con ng ười
Việt Nam tr ớc cách
mạng tháng Tám
Vai trũ
Có giá trị tinh thần quan trọng, tạo cơ sở cho sự phát triển của truyện
kí hiện đại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
Truyện kớ Việt Nam ( 1930 - 1945)
Nghệ thuật
Đ a dạng, phong phú, mới mẻ về thể loại; bút pháp hiện thực sinh động, hấp dẫn, tinh tế.
Trang 161) Ba văn bản “Trong lòng mẹ, Tức nước
vỡ bơ” và “Lão Hạc” ra đời trong giai đoạn nào? Đặc điểm của dòng văn học trong
giai đoạn này là gì? Phương thức biểu đạt?
3) Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật ba
văn bản giai đoạn này?
2) Đề tài, chủ đề của ba văn bản trong
giai đoạn này là gì?
4) Kể tên một số nhà văn và tác phẩm khác trong giai đoạn 1930 -1945 mà em đã
học lớp 6 và 7?
Ra đời trong giai đoạn 1930-1945 Đều là văn xuôi hiện thực phê phán trước
cách mạng bắt nguồn từ những năm 20,
phát triển mạnh mẽ vào những năm
1930-1945 Là văn tự sự.
Con người và cuộc sống xã hội đương thời, miêu tả số phận con người cùng
khổ và bị vùi dập
- Néi dung: Chan chứa tinh thần nhân
đạo, yêu thương, trân trọng con người, tố
cáo những gì tàn ác, xấu xa.
- NghƯ thuËt: Bút pháp hiện thực, gần gũi với con người, ngôn ngữ giản dị, cách kể chuyện miêu tả, tâm lí cụ thể hấp dẫn.
Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn ), Mét thø quà của lúa non: Cốm (Thạch Lam), (Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài ).
Trang 17Hư íng dÉn vÒ nhµ
* Bài cũ:
- Nắm nội dung, nghệ thuật từng văn bản Chú ý sự khác nhau về nội dung, thể loại của mỗi văn bản.
- Viết đoạn văn cho phần luyện tập trên.
* Bài mới: Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000:
- Đọc kĩ văn bản - Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Mối nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người với thói quen dùng bì ni lông.
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày.
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giả thích đơn giản
mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản.
Trang 18Thanh TÞnh
Nam Cao Ng« TÊt Tè
Nguyªn Hång
TIẾT 38 – CHỦ ĐỀ 25
TIẾT 38 – CHỦ ĐỀ 25: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 19T«i ®i häc
Tøc n íc vì bê
Trong lßng mÑ
L·o H¹c