Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?. Cho ví dụ??Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?. Những câu nào trong các đoạn trích trên
Trang 1? Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Cho ví dụ?
?Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ?
? Kiểm tra bài cũ
Trang 2- Ngữ điệu cầu khiến
- Dấu chấm than hoặc dấu chấm.
- ôi, than ôi, hỡi ơi,
chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào…
- Dấu chấm than.
Chức
năng
Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
VD:Bạn nên hoàn thành các bài tập được giao.
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
VD:Chao ôi ,buổi chiều thật buồn !
Trang 3Tiết 90: CÂU TRẦN THUẬT
CÂU PHỦ ĐỊNH
Trang 4NL a Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng (3)
NL b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp,
quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi ! (2)
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
I.Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.
1 Ngữ liệu-SGK-Tr45
Trang 5NL c Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn
lăm, năm mươi (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại
(2)
NLd Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn
đấy ! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn
chính là lòng chung thuỷ của ta! (3)
Ôi Tào Khê !
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê “ ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán
Các câu còn lại ở đoạn (c) và( d) đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán
=> Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán.
1 NL: SGK/ 46
2 Nhận xét
Trang 6? Các câu được dẫn trong mỗi NL ở phần 1 được dùng để làm gì?
-NLa/ (1) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta (2) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… (3) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng
(1) Nhận định (2) Kể
(3) Yêu cầuNLb/ (1) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần
áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- (2) Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
(1) Kể, tả(2) Thông báo
Trang 7-NLc/ (1) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy,
tuổi độ bốn lăm, năm mươi (2) Mặt lão vuông
nhưng hai má hóp lại
(2) Nhận định
(3) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
-NLd/ (1) Ôi Tào Khê! (2) Nước Tào Khê làm đá
mòn đấy! (3) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !
(1) Câu cảm thán – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
1 Ngữ liệu
Trang 8Đặc điểm hình thức Về chức năng
CÂU TRẦN THUẬT
Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
tả, nhận định.
Khi viết kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng.
Dùng phổ biến trong giao tiếp.
2 Ghi nhớ:SGK-Tr 46
Trang 9? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được
Trang 10Bài tập nhanh
? Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1 Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
2 Chị Lan kia rồi !
3 Hoa cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành.
4 Trúc không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật
=> Kể
? Đặt câu trần thuật với các chức năng sau : -Kể :
-Giới thiệu:
-Thông báo:
Trang 11b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế
d) Nam đi Huế
khôngchẳngchưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế
a) Nam đi Huế
Khẳng định.
II Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
Có từ ngữ phủ định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
1 Ngữ liệu-SGK-Tr52:
Trang 12Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc
( Thầy bói xem voi)
Trang 132 Đâu có! Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định
Phủ định bác bỏ
II Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
1 Ngữ liệu: SGKTr 52
2 Ghi nhớ:SGK-Tr 53
Trang 14Bạn ấy khụng giỏi toỏn.
VD1:
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán
VD2:
A: Thu rất giỏi toán
B: Bạn ấy không giỏi toán
Cõu phủ định bỏc bỏ Cõu phủ định miờu tả
Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào ể phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
Trang 15VÍ DỤ
1 “Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không không
Phủ định Phủ định + = Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi
2 Câu chuyện ấy biết ai chẳng
Phủ định
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
Trang 16LƯU Ý:
Phủ định + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Trang 17Bài 1 /SGK-Tr46-47: Hãy xác định kiểu câu và
chức năng chính của các câu sau đây :
a Thế rồi Dế Choắt tắt thở (1)Tôi thương lắm.(2) Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
III.Luyện tập:
Trang 18a Câu Kiểu câu Chức năng
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
Kể và miêu tảTrực tiếp bộc lộ cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Câu trần thuật
Câu trần thuật Biểu lộ tình
cảm biết ơn
Trang 19Bài 2 (SGK trang 47)
? Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? Dịch thơ : Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ tuy khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể ý
nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt
cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì
đó.
Trang 20Bài 3 (SGK trang 47): Xác định các kiểu câu?
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau
nhưng đều dùng để cầu khiến Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch
sự hơn câu a.
Trang 21Bài 4 (SGK trang 47)
không ? Những câu này dùng để làm gì ?
a, Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng
thì về.
b, Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi : (1)
"Em muốn cả anh cùng đi nhận giải".(2)
=> Câu trần thuật , dùng để yêu cầu
=> Câu trần thuật :+ Câu 1 : dùng để kể + Câu 2 : dùng để yêu cầu
Trang 22Bài 5/SGK Đặt câu trần thuật:
• Ví dụ:
- Xin lỗi: + Mình xin lỗi bạn.
- Hứa hẹn: + Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ
không đi chơi nữa
- Cảm ơn: + Cháu xin cảm ơn chú.
Trang 23Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 kiểu câu:
- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm
- Kể cho mình nghe với!
- Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú mình còn được lì xì nữa đó
- Thích nhỉ!
Trang 24- Đối với bài học ở tiết học này:
câu phủ định
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Tìm hiểu về Trần Quốc Tuấn, thể hịch
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài hịch