Các kiểu câu đơnCâu nghi vấn Câu cầu khiến Câu trần thuật Câu cảm thán Phân loại theo mục đích nói Phân loại theo cấu tạo Câu bình thường Câu đặc biệt NHẮC LẠI CÁC KIỂU CÂU ĐƠN LỚP 7..
Trang 2Các kiểu câu đơn
Câu
nghi
vấn
Câu cầu khiến
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Phân loại theo mục đích nói
Phân loại theo
cấu tạo
Câu bình thường
Câu đặc biệt
NHẮC LẠI CÁC KIỂU CÂU ĐƠN LỚP 7
Trang 3ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 8 KÌ II
Kiểu câu Hành động nói tự từ trong câuLựa chọn trật
Liên kết câu Nhấn mạnhĐặc điểm,
hình ảnh, sự vật, hiện tương.
Trang 4- Thường kết thúc bằng dấu chấm than, hoặc dấu chấm
B - Có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, …; dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc.
- Thường kết thúc bằng dấu chấm
C- Có những từ ngữ nghi vấn như: ai, gì, nào,… Chức năng chính dùng để hỏi Khi viết thường kết thúc bằng dấu hỏi
D- Có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, …
- Dùng để: Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó; Phản bác một ý kiến.
E- Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Chức năng chính: thông báo, nhận định, miêu tả,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
1.Câu
nghi vấn
Hãy nối thông tin cột trái và cột phải sao cho hợp lí:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trang 5Kiểu câu Chức năng Hình thức
Câu nghi
vấn
Chức năng chính dùng để hỏi Ngoài ra còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định,
- Thường dùng để kể, thông báo,nhận định, miêu tả.
- Ngoài ra để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc
- Không có dấu hiệu từ ngữ đặc trưng như các kiểu câu khác
- Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc chấm lửng.
Trang 6SƠ ĐỒ TƯ DUY CÁC KIỂU CÂU LỚP 8
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trang 7II LUYỆN TẬP
Trang 84.Câu trần thuật
2.Câu cầu khiến
3.Câu cảm thán
1.Câu
nghi
vấn
5.Câu phủ định
Trang 9Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.
B Có các từ nghi vấn.
C Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.
Câu 2: Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi:
A Bố đi làm chưa ạ?
B Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?
C Bao giờ bạn được nghỉ tết?
D Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?
Trang 10Câu 3: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A Dùng để yêu cầu
B Dùng để hỏi
C Dùng để bộc lộ cảm xúc
D Dùng để kể lại sự việc
Câu 4: Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?
A Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi:
“Vịt của ai đó?”
B Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
C Nó thấy có một mình ông ngoại nó đứng giữa sân thì nó hỏi rằng:
- Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại ?
D Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.
Trang 11Câu 5: Câu cầu khiến trong những câu dưới đây là:
“Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.”
A Thôi đừng lo lắng
B Cứ về đi
C Mụ già sẽ là nữ hoàng
D Cả A và B
Câu 6: Câu cầu khiến sau dùng để làm gì?
“Đi nhanh thôi cậu.”
A Yêu cầu
B Khuyên bảo
C Ra lệnh
D Đề nghị
Trang 12Câu 7: Điền từ cầu khiến vào chỗ trống trong câu sau:
“Nay chúng ta … làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không”
A Nên
B Đừng
C Không
D Hãy
Câu 8: Hình thức nào để nhận diện câu cầu khiến trong những câu sau:
“Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
Trang 13Câu 9: Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày ?
A.Câu nghi vấn
B Câu cầu khiến
C Câu cảm thán
D Câu trần thuật
Câu 10: Dòng nào, tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán?
A Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào
B ôi, than ôi, thay, xiết bao, chao ơi
C Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào
D Ai, gì, nào, à, ư, hả
Trang 14Câu 11: Trong các câu sau, câu nào không phải câu cảm thán?
A Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều
Nghìn thu thương nhớ Bác bao nhiêu
B Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!
C Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
D Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
Câu 12: Câu nào sau đây là câu bộc lộ cảm xúc trước tình cảm của một
người thân dành cho mình?
A Tôi rất yêu mẹ của tôi
B Con yêu mẹ nhiều lắm, mẹ ơi!
C Mẹ luôn quan tâm, chăm sóc tôi
D Mẹ luôn dành tất cả tình yêu thương cho chúng tôi
Trang 15Câu 13: Câu nào dưới đây không phải là câu cảm thán ?
A Thế thì con biết làm thế nào được!( Ngô Tất Tố)
B Thảm hại thay cho nó! (Nam Cao)
C Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Trần Quốc Tuấn)
D ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu! ( Tố Hữu)
Câu 14: Câu nào dưới đây là câu cảm thán?
A Cậu có thể giúp mình mở cửa được không?
B Than ôi! Sao số cụ lại khổ thế này
C Anh nên đi sớm đi thì hơn
D Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa
Trang 16Câu 15: “Câu trần thuật có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán”, nhận xét trên đúng hay sai ?
Trang 17Câu 17: Chức năng chính của câu trần thuật là gì?
A Để hỏi
B Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
C Kể, thông báo, nhận định, miêu tả
Trang 18Câu 19: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ định?
A Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…
B Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết
C Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa…
Trang 19Câu 21: Bài ca dao sau có mấy từ phủ định?
“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”
A Một từ
B Hai từ
C Ba từ
D Bốn từ
Câu 22: Tác dụng nào không phù hợp với câu phủ định?
A Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
B Phản bác một ý kiến, một nhận định
C Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
D Chọn A và B
Trang 20Câu 23: Các câu phủ định sau:
1 Em học sinh này không phải là không thông minh
2 Không phải là tôi không hiểu anh
A Câu phủ định
B Câu khẳng định
Trang 21Câu 25: Đọc các câu sau trong truyện “ Thầy bói xem voi”
Thầy sờ voi bảo:
– Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
– Không phải, nó chần chần như cái đòn càn.
Câu gạch chân là câu phủ định miêu tả hay câu phủ định bác bỏ.
A Câu phủ định miêu tả
B Câu phủ định bác bỏ
Trang 22Néi dung c©u KiÓu c©u
1.Vợ tôi không ác nhưng
thị khổ quá rồi. - Câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu phủ định
2.Cái bản tính tốt của
người ta bị những nỗi lo
lắng, buồn đau, ích kỉ che
lấp mất
- Câu trần thuật đơn
3.Tôi biết vậy nên tôi chỉ
buồn chứ không nỡ giận - Câu trần thuật ghép, có vế sau có 1 vị ngữ phủ định
Bµi tËp 1: Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc
kiểu câu nào trong số các kiểu câu: câu nghi vấn , câu cầu
khiến , câu cảm thán , trần thuật , phủ định ? (các câu được
đánh số để tiện theo dõi).
“Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi(1)…
Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất(2).
Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận(3).”
Trang 23Bài tập 2
“Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,buồn đau ích kỉ che lấp mất”
? Biến đổi câu trần thuật trên thành câu nghi vấn
*Đáp án:
• Gợi ý:
- Đặt điểm hỏi vào những từ “cái
bản tính tốt của người ta”:…
- Đặt điểm hỏi vào từ “che lấp”:…
? Những gì có thể che lấp mất cái bản
chất tốt đẹp của người ta?
? Cái bản tính tốt của người ta có thể
bị những nỗi lo lắng, buồn đau,ích kỉ
che lấp mất không?
? Những nỗi lo lắng buồn đau ích kỉ
có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp
của người ta không?
? Cái bản tính tốt của người ta có thể
bị những gì che lấp mất?
Trang 24
CÁC EM THẢO LUẬN CÁC EM THẢO LUẬN
*Gợi ý: Tạo ra câu cảm thán
- Chao ôi, buồn!; Ôi, buồn quá! Buồn thật!
- Bộ phim này hay quá!
- Ôi, tớ vui quá!
- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm!
Bài tập 3
Trang 25Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
- Sao cụ lo xa quá thế (2)? Cụ còn khỏe lắm chưa chết đâu mà sợ (3)! Cụ cứ để tiền
ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bay giờ nhịn đói mà để tiền lại (5)!
- Không ông giáo ạ (6)! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) - Câu nghi vấn dùng để hỏi: 7
c) - Câu nghi vấn không dùng để hỏi: 2,5
- Câu dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên của ông giáo: 2
- Câu dùng để giải thích: 5