Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Các câu trong đoạn a và b đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán..
Trang 1“ Häc – häc n÷a – häc m·i ” häc n÷a – häc n÷a – häc m·i ” häc m·i ”
V I – häc n÷a – häc m·i ” Lª nin
10
NhiÖt liÖt chµo mõng
c¸c em tham gia l p häc tr c tuy n ớp häc trực tuyến ực tuyến ến
ng÷ v¨n : líp 8
Gi¸o viªn thùc hiiÖn : Dương Hoàng Giang
Trường : THCSng : THCS Nguyễn Trãi
Trang 2TIẾT 90
NGƯỜI THỰC HIỆN: DƯƠNG HOÀNG GIANG
Trang 3CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
Tiết 90
I CÂU TRẦN THUẬT
1/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
a)Đặc điểm hình thức :
Trang 4a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
CÂU TRẦN THUẬT
Trang 5Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại
( Lan Khai, Lầm than)
d/ Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)
Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê “ ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán
Các câu còn lại ở đoạn (c) và( d) đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán.
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Ôi Tào Khê!
CÂU TRẦN THUẬT
Trang 6Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
Trang 7VÝ dô a:
+ C©u 1: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta
+ C©u 2: Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang
Trung, …
gi¾c ngo¹i x©m cña d©n téc ta
+ C©u 3: Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng
dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
Dùng để yêu cầu, nhắc nhở trách nhiệm của những người hôm
nay.
Trang 8+ Câu 2 : Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
Dùng để miêu tả hình thức của Cai Tứ.
Ví dụ d:
+ Câu 2: Nước Tào Khê làm đá mòn đấy!
Dùng để nhận định.
+ Câu 3: Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn
chính là lòng chung thuỷ của ta.
Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Trang 9? Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì ?
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao ?
Trang 10Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất?
Trang 11- Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
c Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
d Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Trang 122 Ghi nhớ:
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể,thông báo, nhận định, miêu tả Ngoài những chức năng chính trên đây, cầu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi
nó kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
Tiết 90
Trang 13II ĐẶC ĐiỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:
1 Xét ngữ liệu 1 SGK tr/ 52:
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không chẳng chưa a) Nam đi Huế.
ĐẠI NỘI HUẾ
CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
Tiết 90
I CÂU TRẦN THUẬT
Trang 14b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
a) Nam đi Huế thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi
Huế” có diễn ra.
Câu khẳng định
Câu phủ định
thông báo, xác nhận không có
sự việc “Nam đi Huế” diễn ra
II ĐẶC ĐiỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:
1.Xét ngữ liệu 1 SGK tr/ 52:
CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
Tiết 90
I CÂU TRẦN THUẬT
Trang 152 Nam không có máy tính.
1 Nam không phải là em tôi.
3 Nam làm việc đó không sai.
xác nhận không có quan hệ
xác nhận không có tính chất
xác nhận không có sự vật
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chưa chẳng
=> Câu phủ định miêu tả
thông báo, xác nhận
đi Huế” diễn ra
Trang 16Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào,
hóa ra nó sun sun như con đỉa
- Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Trang 17II ĐẶC ĐiỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:
CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định
bác bỏ).
Trang 18- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm.
- Kể cho mình nghe với!
- Thích nhỉ!
Trang 19+ không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá và giảm sức thuyết phục.
+ chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
+ chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Trang 20Bài tập 6 SGK/54: Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ
Hà tình cờ gặp Linh, vội kêu lên:
- Lâu quá, tớ không thấy cậu!
Trang 211)Thế nào là câu trần thuật ? Thế nào là câu phủ định?
2) Ngoài những chức năng chính câu trần thuật còn có
những chức năng nào khác ? Có mấy loại câu phủ định?
IV/ Củng cố:
V/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
* Ôn tập phàn lý thuyết và làm các bài tập trong SGK
* Ở tiết sau:
- Soạn bài “Hành động nói”, tìm hiểu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.