1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

VĂN 8: TUẦN 25 TIẾT 89 CÂU TRẦN THUẬT & CÂU PHỦ ĐỊNH

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 20,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV:Luyện tập: Có ý kiến cho rằng : Bài cáo là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ Sông núi nước Nam, Theo em những yếu tố nào đã được nói tới trong bài “Sông núi nước Nam[r]

Trang 1

TIẾT 89 CÂU TRẦN THUẬT & CÂU PHỦ ĐỊNH A/ CÂU TRẦN THUẬT

I.Đặc điểm hình thức và chức năng :

*Vd: SGK/45

- Tất cả các câu trên là câu trần thuật.( trừ câu: Ôi ! Tào Khê! là câu cảm thán.)

Vì: +Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu: nghi vẫn, cầu khiến, cảm thán

+Thường dùng để kể, thông báo, miêu tả… Ngoài ra, còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

- Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hoặc chấm than, chấm lửng

- Là kiểu câu cơ bản và dùng phổ biến trong giao tiếp

*Ví dụ : Hôm nay, tôi đi học trên con đường đầy hoa

*Học ghi nhớ SGK/46

II Luyện tập:

-Làm bài tập 1,3,4 Sgk/46-47

B/ CÂU PHỦ ĐỊNH

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định:

* Vd: SGK/52

-Nam không đi Huế.

-Nam chưa đi Huế

-Nam chẳng đi Huế

-Là câu có những từ ngữ phủ định: không, chả, chẳng phải (là)…

-Dùng để: + Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất,quan hệ nào đó(câu phủ định miêu tả)

+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

*Ví dụ: Em không làm việc ấy

*Học ghi nhớ SGK/ 53

II Luyện tập:

-Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn khoảng (8-10 dòng) trong đó có dùng câu phủ định miêu tả

và câu phủ định bác bỏ

Trang 2

CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu)

Lý Công Uẩn

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

1/ Tác giả : Lý Công Uẩn

2/Thể loại : Chiếu

-Xem chú thích SGK/50

3/Bố cục:

- Bài chiếu gồm 2 ý:

- Luận điểm 1: Lí do dời đô (Từ đầu → không dời đổi)

- Luận điểm 2: Những cở sở chứng minh thành Đại La là nơi để định đô (Huống gì → hết)

II Nội dung văn bản:

1/

Lí do dời đô:

- “Xưa Trung Quốc nhà Thương, Chu nhiều lần dời đô”: giữ vững triều đại lâu bền

- Mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh

- Tính kế lâu dài cho các thế hệ sau

- Thuận theo mệnh trời, ý dân

- “Thế mà nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình… trăm họ phải hao tốn…Trẫm rất đau xót vì việc đó.”

→Lý lẽ, chứng cớ rõ ràng, thuyết phục, chặt chẽ

Khát vọng đưa đất nước đến hùng mạnh, phát triển lâu dài

2/

Những cở sở chứng minh thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất :

- Vị thế địa lý: Nơi trung tâm đất trời, mở ra 4 hướng, có núi có sông, đất rộng phẳng, cao thoáng

+ Về vị thế chính trị, văn hóa: Đầu mối giao lưu, mảnh đất hưng thịnh Có đủ mọi điều kiện trở thành kinh đô

→Luận điểm, luận cứ chặt chẽ, thuyết phục, rõ ràng

 Khát vọng thống nhất đất nước, hy vọng sự bền vững hùng cường của đất nước

III Tổng kết:

*Học ghi nhớ SGK/ 51

IV.Luyện tập:

Vì sao nói “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt

Trang 3

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích Bình ngô đại cáo)

Nguyễn Trãi

I Đọc tìm hiểu chú thích:

1/ Tác giả:Nguyễn Trãi

2 Tác phẩm:

* Thể loại : Cáo (văn nghị luận trung đại)

- Là bài Đại cáo có ý nghĩa trọng đại của quốc gia, được công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô

*Bố cục :

- Đoạn trích gồm 2 ý:

+ 2 câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa

+ 8 câu còn lại: Chân lí và sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại việt

II.Nội dung văn bản

a Nguyên lý nhân nghĩa:

“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

→ Muốn yên dân phải diệt giặc ác,đem lại độc lập cho đất nước, thái bình cho dân

⇒ Kháng chiến chống quân Minh là việc làm chính nghĩa hợp với lòng dân

b Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:

-Nguyễn Trãi dựa vào :

+Nền văn hiến lâu đời

+ Núi sông bờ cõi đã chia

+Phong tục Bắc-Nam cũng khác

+Lịch sử riêng, triều đại riêng (Triệu, Đinh, Lí, Trần - độc lập cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên…)

→ Khảng định chủ quyền độc lập của nước ta.Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc

⇒ Bài cáo vừa thể hiện chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc vừa phát huy niềm tự hào dân tộc đã trở thành truyền thống của thế hệ đi trước

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK/69

IV:Luyện tập: Có ý kiến cho rằng : Bài cáo là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài

thơ Sông núi nước Nam, Theo em những yếu tố nào đã được nói tới trong bài “Sông núi nước Nam”, những yếu tố nào mới được bổ sung trong “Nước Đại Việt ta”?

Trang 4

HÀNH ĐỘNG NÓI & HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp theo)

I /Hành động nói là gì

* Vd SGK/62:

-“Thôi bây giờ, nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi” (Lời của Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm đẩy Thạch Sanh đi để hưởng lợi)

→Lí Thông đã đạt được mục đích( Thạch Sanh vội vã từ giã mẹ con Lí Thông ra đi) bằng lời nói

→Việc làm của Lí Thông là một hành động, vì nó có mục đích

=>Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.

II – Một số kiểu hành động nói thường gặp:

*Vd 1/SGK/63:

- Con trăn ấy là của nhà vua nuôi đã lâu ( kể) Hành động trình bày

- Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết ( đe dọa) Hành động điều khiển

- Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.( hứa hẹn) Hành động hứa hẹn

Vd 2/ SGK/63

- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? ( hỏi) Hành động hỏi

- Con ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài ( báo tin) Hành động trình bày

- Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi ! ( bộc lộ cảm xúc) Hành động bộc lộ cảm xúc

*Học ghi nhớ SGK/ 63

III) Cách thực hiện hành động nói:

*Vd / SGK/70

-Câu1,2,3 là câu trần thuật →Hành động trình bày

-Câu 4,5 là câu trần thuật→ Hành động điều khiển

-Câu 1, 2, 3: Kiểu câu phù hợp với hành động nó→Cách dùng trực tiếp

-Câu 4,5: Kiểu câu không phù hợp với hành động nói→Cách dùng gián tiếp

*Học ghi nhớ : SGK/71

IV) Luyện tập Bài 1,2 SGK trang 71,72.

CHU1C CÁC EM HỌC TỐT!

Ngày đăng: 07/02/2021, 00:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w