2Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái
Trang 1NGỮ VĂN 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 3 Bài tập phần Tri thức đọc – hiểu
Bài tập phần Viết, Nói và nghe
Bài tập Thực hành tiếng Việt
Trang 4Vb giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
Vb nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
Trang 5Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Quyển vở này mở ra Bao nhiêu trang giấy trắng Từng dòng kẻ ngay ngắn Như chúng em xếp hàng.
Quyển vở của em
Trang 6Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc,
bằng văn xuôi hoặc văn vần Truyện thường đưa ra bài học
về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
sống.
Trang 7Tản văn là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả,
…), nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện
tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội.
Tản văn là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả,
…), nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện
tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội.
Trang 8Tuỳ bút là một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát,
chứng kiến, đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề
của đời sống.
Tuỳ bút là một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát,
chứng kiến, đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề
của đời sống.
Trang 9Chất trữ tình trong tản văn, tuỳ bút là yếu tố
được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ
đẹp của thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung
động thẩm mĩ cho người đọc
Cái tôi trong tuỳ bút, tản văn là yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của riêng tác giả qua văn bản Thông thường, có thể nhận biết cái tôi ấy
qua từ nhân xưng ngôi thứ nhất
Ngôn ngữ tản văn, tuỳ bút thường tinh tế, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và
Trang 10Giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là một kiểu vb thông tin
Trò chơi được giới thiệu có thể là trò chơi truyền thống hay trò chơi hiện đại Hoạt động
được giới thiệu có thể là hoạt động trong sinh hoạt, học tập hay lao động.
Đặc điểm
Nhằm giúp cho người đọc hiểu được mục đích ý nghĩa, quy cách thực hiện, kiểu vb này
thường phải có bố cục rõ ràng, các đề mục kết hợp hiệu quả phương tiện ngôn ngữ với
phương tiện phi ngôn ngữ.
Trang 11VB nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học
VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học thuộc thể nghị luận văn
học, được viết ra để bàn về một tác phẩm văn học, có đặc điểm như
sau:
Lí lẽ, bằng chứng
Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe Các lí lẽ, bằng chứng cần căn cứ vào tác phẩm đang bàn luận Lí lẽ là những lí giải, phân tích về tác phẩm Bằng chứng là những sự việc, chi tiết, từ ngữ, trích dẫn, … từ tác phẩm để làm sáng tỏ lí lẽ.
Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận, có thể là về nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề, …
Trang 12c
Thơ bốn chữ Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường có nhịp 2/2.
Thơ năm chữ Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.
Truyện ngụ ngôn Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong
cuộc sống.
Tuỳ bút Tuỳ bút là một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát, chứng kiến, đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ
của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống.
Tản văn Tản văn là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng, nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua
các hiện tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội.
Vb giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi
Trang 14c
Đọc vb “Ve và kiến” và thực hiện các yêu cầu phía dưới:
a. Vb trên thuộc thể loại gì? Dựa vào những dấu hiệu nào trong
vb để em xác định như vậy?
b. Tóm tắt vb trên bằng một đoạn văn ngắn
c. Nêu nhận xét của em về hai nhân vật ve và kiến
d. Xác định chủ đề hoặc thông điệp của vb
Trang 15 Tình huống truyện được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt mà qua đó đặc điểm, tính cách của nhân vật
và tư tưởng của nhà văn được bộc lộ rõ nét.
Thể loại: truyện ngụ ngôn
Trang 173 Cốt truyện
Xoay quanh sự việc vào một ngày mùa đông, ve sầu đến nhà kién vay gạo ăn vì trước đó chỉ mải mê múa hát mà không lo chuẩn bị lương thực Kiến tỏ thái độ không thích “thói vay cậy” của ve và có ý mỉa mai ve về việc sao không dùng tài múa hát để kiếm ăn vào mùa đông.
Qua các sự việc ấy, tác giả muốn gửi đến người đọc một bài học về cuộc sống.
Thể loại: truyện ngụ ngôn
Trang 18c
Đọc vb “Ve và kiến” và thực hiện các yêu cầu phía dưới:
4 Không gian, thời gian
Không gian: không gian sinh sống quen thuộc của ve và kiến.
Thời gian: mùa đông.
Thể loại: truyện ngụ ngôn
Trang 19Tóm tắt văn bản
Yêu cầu
Nội dung: trình bày được đầy đủ các sự việc chính của câu chuyện.
Hình thức: ngắn gọn, cô đúc, mang dấu hiệu hình thức của đoạn văn, có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc giữa các câu trong đoạn
Trang 20 Nội dung: trình bày được đầy đủ các sự việc chính của câu chuyện.
Hình thức: ngắn gọn, cô đúc, mang dấu hiệu hình thức của đoạn văn, có sự liên
kết chặt chẽ, mạch lạc giữa các câu trong đoạn
Trang 21Ve Kiến
Ve không biết tiết kiệm, tính toán,
không biết hoạch định cho tương
lai Ve mãi mê ca hát suốt mùa hè,
không lường trước được khó khăn
khi đông đến.
Kiến chăm chỉ làm ăn, biết nhìn ra trông rộng Kiến biết tính toán, lo
xa cho tương lai.
Trang 22bất trắc.
Trang 23Lưu ý
Đoạn thơ hoặc bài thơ phải thể hiện đúng đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ
hoặc năm chữ.
Để nêu được ấn tượng về đoạn thơ/ bài thơ, các em nên:
+ Giới thiệu được đoạn thơ/ bài thơ.
+ Trình bày ấn tượng của cá nhân về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc
bài thơ ấy.
+ Trích dẫn một số từ ngữ, hình ảnh, câu thơ, … từ đoạn thơ/ bài thơ để làm
rõ cho ấn tượng của em.
Trang 24c
Trang 26c
Trang 27Văn bản Phương tiện phi ngôn ngữ Tác dụng
Chúng ta có thể đọc nhanh hơn?
Cách ghi chép để nắm chắc nội dung
bài học
Trang 28Chúng ta có thể đọc nhanh hơn? Hình minh hoạ 1,2 (mục 1) Giúp hình dung rõ hơn cách “dùng vật dẫn đường” để điều chỉnh tốc độ
đọc
Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài
học
Hình minh hoạ “phân vùng” trang ghi chép (phần A, mục 1) Giúp hình dung rõ cách phân 3 vùng để ghi chép có hệ thống, bổ sung
khi cần
Trang 29Nhận xét
Việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong vb thông tin giúp người đọc dễ dàng hình dung về những thông tin được trình bày bằng phương tiện ngôn ngữ trong vb nên hiệu quả đọc hiểu sẽ tốt hơn.
Trang 301 Xác định ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu trong văn bản
2 Xác định được mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
3
Chỉ ra mục đích viết của VB và mối quan hệ giữa mục đích viết với đặc điểm VB
Lưu ý khi đọc hiểu
vb
Trang 31 Ôn lại cách viết đoạn văn.
Câu chủ đề: giới thiệu được kỉ niệm của em với một người thân trong gia đình.
Gạch chân dưới câu văn có nhiều vị ngữ và một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
Trang 32 Ôn lại cách viết đoạn văn.
Câu chủ đề: giới thiệu được kỉ niệm của em với một người thân trong gia đình.
Gạch chân dưới câu văn có nhiều vị ngữ và một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
2 Truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
3 Tùy bút, tản văn Mùa phơi sân trước
4 Văn bản thông tin Phòng tránh đuối nước
5 Văn bản nghị luận Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”
Trang 33b. Xác định và nêu chức năng của các phó từ trong câu (2), (4).
c. Tìm ít nhất ba từ địa phương Nam Bộ có trong đoạn văn trên.
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn trên là gì? Theo em, trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn trên có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt hay không?
Vì sao?
b. Xác định và nêu chức năng của các phó từ trong câu (2), (4).
c. Tìm ít nhất ba từ địa phương Nam Bộ có trong đoạn văn trên.
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn trên là gì? Theo em, trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn trên có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt hay không?
Vì sao?
nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có
chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu (2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó
ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội
hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …(3)
Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những
nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy
trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những
tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có
chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu (2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó
ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội
hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …(3)
Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những
nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy
trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những
tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
Trang 34(2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ
bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa,
mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, … (3) Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng
ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên
giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm
tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
(2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ
bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa,
mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, … (3) Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng
ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên
giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm
tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
a Dấu chấm lửng được dùng để biểu đạt ý còn nhiều sự việc tương tự chưa liệt kê hết
Trang 35nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm
bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen
lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …
(4)Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn,
lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm
xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh
nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm
bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen
lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …
(4) Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn,
lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm
xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh
Những (2) Bổ sung ý nghĩa số lượng cho danh từ “ngày”
Những (4) Bổ sung ý nghĩa số lượng cho danh từ “nhà”
đã Bổ sung ý nghĩa số thời gian cho động từ “thấy” và tính từ “lấm tấm”
Trang 36(1)Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê hồi ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu (2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …(3) Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
c Từ địa phương Nam bộ: rặt, cặm, nhen,
vô, rày, …
Trang 37nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu (2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …(3) Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu (2)Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau, …(3) Phơi trên giàn mọi thứ khô mai, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng (4)Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh (5)Qua nhà nào có trẻ nhỏ gặp những tấm chiếu manh con con nằm uống nắng.
d Chủ đề: kể về công dụng của giàn phơi ở nhà quê thuở trước Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn trên hợp
lí, giúp chủ đê được liền mạch, thông suốt
+ Câu đầu khái quát việc ở quê hồi ấy, nhà nào cũng có một cái giàn phơi trước nhà
+ Các câu sau lần lượt miêu tả cụ thể, chi tiết những thứ được phơi trên chiếc giàn ấy.
d Chủ đề: kể về công dụng của giàn phơi ở nhà quê thuở trước Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn trên hợp
lí, giúp chủ đê được liền mạch, thông suốt
+ Câu đầu khái quát việc ở quê hồi ấy, nhà nào cũng có một cái giàn phơi trước nhà
+ Các câu sau lần lượt miêu tả cụ thể, chi tiết những thứ được phơi trên chiếc giàn ấy.
Trang 38Chi tiết trong văn bản thông tin là đơn vị nhỏ làm cơ sở và góp phần làm sáng tỏ thông tin
chính Trong văn bản thông tin, thông tin cơ bản thường được tóm lược khái quát trong nhan
đề, sa-pô Thông tin chi tiết thường được triển khai qua các đề mục, tiểu mục hoặc các phần,
các đoạn lớn nhỏ trong văn bản, bao gồm cả chi tiết biểu đạt bằng ngôn ngữ lẫn phi ngôn
ngữ (số liệu sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu, ) Khái niệm “chi tiết” được hiểu linh hoạt theo
nhiều cấp độ Có thể sơ đồ hóa các cấp độ như sau:
[Thông tin cơ bản => Thông tin chi tiết bậc 1 => Thông tin chi tiết bậc 2 => v.v.]
Chi tiết trong văn bản thông tin là đơn vị nhỏ làm cơ sở và góp phần làm sáng tỏ thông tin
chính Trong văn bản thông tin, thông tin cơ bản thường được tóm lược khái quát trong nhan
đề, sa-pô Thông tin chi tiết thường được triển khai qua các đề mục, tiểu mục hoặc các phần,
các đoạn lớn nhỏ trong văn bản, bao gồm cả chi tiết biểu đạt bằng ngôn ngữ lẫn phi ngôn
ngữ (số liệu sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu, ) Khái niệm “chi tiết” được hiểu linh hoạt theo
nhiều cấp độ Có thể sơ đồ hóa các cấp độ như sau:
[Thông tin cơ bản => Thông tin chi tiết bậc 1 => Thông tin chi tiết bậc 2 => v.v.]