1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bo de on tap HKI sinh 9 5d00a15f72

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của một người, người ta thấy cặp nhiễm sắc thể số 23 của người đó có một nhiễm sắc thể giới tính X.. Nêu những đặc điểm của thường biến: - Thườ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI SINH 9

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Phép lai phân tích là gì?Viết sơ đồ minh họa?

Câu 2: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào? Câu 3: Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau:

- A – U – U – X – G– U – G – A – X-

Xác định trình tự các Nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên? Câu 4: ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Xác định kết quả ở F1, F2 khi đem thụ phấn 2 cây đậu thuần chủng hạt vàng và hạt xanh?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Phép lai phân tích là gì?Viết sơ đồ minh họa:

- Khái niệm phép lai phân tích: SGK: 11

- Sơ đồ minh họa kết quả của phép lai phân tích: SGK: 11

Câu 2: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào:

- Nguyên tắc khuôn mẫu:

- Nguyên tắc bổ sung:A- T; G- X

- Nguyên tắc bán bảo toàn (Giữ lại một nửa): Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ) mạch còn lại được tổng hợp mới

Câu 3: Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau:

- A – U – U – X – G– U – G – A – X-

Xác định trình tự các Nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên:

- Mạch gốc: - T - A - A – G – X– A – X – T –

G Mạch bổ sung: G A – T – T – X – G – T G G – A – T –

Câu 4: ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Xác định kết quả ở F1, F2 khi đem thụ phấn 2 cây đậu thuần chủng hạt vàng và hạt xanh:

- Xác định tính trạng trội, lặn:

Theo đề bài- Màu hạt vàng trội hoàn toàn so với màu hạt xanh

- Qui ước gen: Gen A qui định TT hạt vàng

Gen a qui định TT hạt xanh

- Xác định KG:

Cây mẹ: Hạt vàng thuần chủng→KG: AA

Cây bố: Hạt xanh thuần chủng→KG: aa.

- Viết sơ đồ lai và kết quả:

- P: Mẹ hạt vàng (AA) x bố hạt xanh (aa)

Trang 2

Gp A a

F1: A a(Hạt vàng)

→Kết quả F1: Tỉ lệ KG: 100% A a; Tỉ lệ KH: 100% Hạt vàng.

F1 x F1: Mẹ hạt vàng (Aa) x Bố Hạt vàng (Aa)

GF1: A, a A, a

F2:

→Kết quả F2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2A a : 1aa.

Tỉ lệ KH: 3 Hạt vàng : 1 Hạt xanh

ĐỀ SỐ II (Đề KT HKI - SGD BN: 2018-2019) Câu1: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân II?

Câu2: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN Nêu kết quả của quá trình đó? Câu3: Thường biến là gì? Nêu những đặc điểm của thường biến?

Câu4: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa đột biến gen và đột biến cấu trúc

NST?

Câu 5: Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của một người, người ta thấy cặp nhiễm

sắc thể số 23 của người đó có một nhiễm sắc thể giới tính X Em hãy cho biết:

a Người đó là nam hay nữ? Người đó mắc bệnh gì?

b Những biểu hiện của bệnh đó là gì?

ĐÁP ÁN Câu1: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân II:

- Kì đầu:NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

-Kì giữa: NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

-Kì sau: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB

-Kì cuối: Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đ\ực tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST)

Câu2: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN Hãy nêu kết quả của quá trình

đó:

- Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần theo chiều dọc

- Các N trên 2 mạch ADN liên kết với N tự do trong môi trường nội bào theo NTBS (A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại)

- 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

và ngược chiều hhau

Trang 3

- Kết quả: Cấu tạo 2 ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào

Câu3: Thường biến là gì? Nêu những đặc điểm của thường biến:

- Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dười ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

- Đặc điểm của thường biến:

+ Biến đổi kiểu hình, không di truyền

+ Phát sinh đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường + có lợi, giúp sinh vật thích nghi

Câu4: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa đột biến gen và đột biến cấu trúc

NST:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu

trúc của gen, liên quan đến 1 hoặc một

số cặp nucleotit

- Các dạng đột biến gen: Mất, thêm,

thay thế một hoặc một số cặp nucleotit

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST

- Các dạng: Mất đoạn, ;ặp đoạn và đảo đoạn

Câu 5:

Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của một người, người ta thấy cặp nhiễm sắc thể

số 23 của người đó có một nhiễm sắc thể giới tính X Em hãy cho biết:

a Người đó có cặp NST giới tính là XO, vậy người đó là nữ

- Người đó mắc bệnh Tơcnơ

b Biểu hiện:

+ Bề ngoài: Lùn, cổ ngắn, là nữ

+ Về sinh lí: Tuyến vú không phát triển, mất trí, không có con

ĐỀ SỐ III (Đề KT HKI - SGD BN: 2017-2018) Câu1: Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hinhh thức sinh sản nào?

Câu2: Thế nào là di truyền liên kết? Hãy trình bày thí nghiệm của Moocgan về sự di

truyền liên kết

Câu3: Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN.

Câu4: Đột biến gen là gì? Đột biến gen có những dạng nào?

Câu 5: Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của một người, người ta thấy cặp nhiễm

sắc thể thứ 21 có 3 nhiễm sắc thể

a Em hãy cho biết, người đó mắc bệnh gì? Nêu các biểu hiện của bệnh đó

b. Hãy trình bày cơ chế phát sinh bệnh đó

ĐÁP ÁN

Trang 4

Câu1: Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hinhh thức sinh sản:

- Khái niệm biến dị tổ hợp (SGK: 16)

- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính

Câu2: Thế nào là di truyền liên kết? Hãy trình bày thí nghiệm của Moocgan về sự di

truyền liên kết

-Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh

-Thí nghiệm của Moocgan:

+ Moocgan lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám ,cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài

Sau đó ông thực hiện phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được ở thế hệ sau có tỉ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

Câu3: Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN.

Kích thước, khối lượng Lớn hơn ARN Nhỏ hơn ADN

Câu4: Đột biến gen là gì? Đột biến gen có những dạng:

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotit

Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nucleotit

Câu 5: Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của một người, người ta thấy cặp nhiễm

sắc thể thứ 21 có 3 nhiễm sắc thể

a – Người có cặp NST 21 có 3 NST là người mắc bệnh Đao

Biểu hiện:

+ Bề ngoài: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn

+ Về sinh lí: Bị si đần bẩm sinh, không có con

b Cơ chế phát sinh bệnh Đao (Sơ đồ SGK: 68)

+ Trong giảm phân cặp NST 21 của bố hoặc mẹ nhân đôi nhưng không phân li đã tạo

2 loại giao tử bất thường: 1 giao tử mang 2 NST trong cặp NST 21 và 1 giao tử không mang NST nào của cặp NST 21

ĐỀ SỐ IV (Đề KT HKI - SGD BN: 2016-2017) Câu1: Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phânI

Trang 5

Câu2: Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen (Một đoạn của ADN) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

Câu3: Hãy phân biệt đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

Câu4: Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng.

Câu 5:

Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cây cà chua quả đỏ? Giải thích và lập sơ

đồ lai minh họa?

Đáp án

Câu 1:

- Kì đầu: Các NST kép xoắn, co ngắn.Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách rời nhau

- Kì giữa: Các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau: Các NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực của tế bào

- Kì cuối: Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ dơn bội (kép) – nNST kép

Câu 2:

- Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của ADN (gen) qui định trình tự các nuclêôtit trong mARN

- Trình tự các nuclêôtit trong mARN qui định trình tự các axitamin trong cấu trúc bậc một của prôtêin

- Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Câu 3:

- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen

liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit

- Các dạng:

+ Mất 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit

+ Thêm 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit

+ Thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit

- Là những biến đổi trong cấu trúc NST

- Các dạngđột biến cấu trúc NST: + Mất đoạn

+ Lặp đoạn + Đảo đoạn

Trang 6

Câu 4:

-Mức phản ừng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay nhóm gen trước một môi trường khác nhau, mức phản ứng do kiểu gen qui định -Ví dụ: Giống lúa DR2 được tạo ra từ một dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn/ha/vụ

Câu 5:

Để xác định kiểu gen của cây cà chua quả đỏ ta dùng phép lai phân tích bằng cách cho cây cà chua quả đỏ chưa biết kiểu gen lai với cây mang tính trạng lặn quả vàng (aa), rồi sau đó dựa vào kiểu hình ở con lai phân tích để kết luận

+Nếu con lai phân tích đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất một kiểu hình là quả đỏ thì cây quả đỏ có kiểu gen đồng hợp (AA)

Sơ đồ lai minh họa:

P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

Gp: A a

F1: Aa ( 100% quả đỏ)

+ Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là quả đỏ và quả vàng thì cây cà chua quả đỏ có kiểu gen dị hợp (Aa)

Sơ đồ lai minh họa:

P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)

Gp: A,a a

F1: Tỉ lệ kiểu gen: 1 Aa : 1 aa

Tỉ lệ kiểu hình: 1 quả đỏ : 1 quả vàng

ĐỀ SỐ 5 (Đề KT HKI - SGD BN: 2015-2016) Câu1: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của MenĐen gồm

những điểm nào?

Câu2: Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.

Kết quả của nguyên phân là gì?

Câu3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, MoocGan lại cho rằng các gen

qui định màu sắc thân và dạng cánh ở ruồi giấm cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (liên kết gen)

Câu4: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN.

Câu 5: Thường biến và đột biến có những điểm khác nhau cơ bản nào?

Trang 7

Đáp án Câu 1: : Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của MenĐen gồm

những điểm:

- Lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cắp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng

Câu2: Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân Kết quả của nguyên phân là:

- Kì trung gian: NST dài, duỗi xoắn, mỗi NST tự nhân đôi thành 1 NST kép (2cromatit)

- Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

- Kí giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại, xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của

tế bào

- Kì cuối: Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc

- Kết quả: Từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2nNST)

Câu3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, MoocGan lại cho rằng các gen qui

định màu sắc thân và dạng cánh ở ruồi giấm cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (liên kết gen)

Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp mà ruồi thân đen, cánh cụt chỉ cho ra 1 loại giao tử (

bv); Vậy ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử Từ đó suy ra các gen cùng nằm trên 1 NST, cùng phân li về giao tử

Câu4: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN.

- ADN là một loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C,H,O,N và P

- Thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, khối lượng lớn

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotit (Gồm 4 loại A,T,G,X)

Câu 5: Thường biến và đột biến có những điểm khác nhau cơ bản:

Trang 8

Là những biến đổi kiểu hình phát sinh

trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực

tiếp của môi trường

Là những biến đổi trong cơ sở vật chất

di truyền (ADN, NST)

Phát sinh đồng loại theo một hướng xác

định tương ứng với điều kiện của môi

trường

Xuất hiện ngẫu nhiên, không theo hướng xác định

Thường có lợi, giúp cho sinh vật thích

nghi hơn

Thường có hại cho sinh vật

ĐỀ SỐ 6 (Đề KT HKI - SGD BN: 2014-2015) Câu1: Nêu những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới

tính?

Câu2: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?

Câu3: Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng nhiễm sắc thể của bộ

nhiễm sắc thể là (2n + 1) và (2n – 1)?

Câu4: Cặp nhiễm sắc thể số 21 ở người có thể xảy ra những dạng đột biến nào? Nêu

hậu quả của dạng đột biến đó?

Câu 5: Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với tính trạng chất thấp.

a, Cho gà chân cao giao phối với gà chân thấp Xác định kết quả ở con lai F1 về kiểu gen và kiểu hình

b, Nếu cho gà F1 nói trên mang kiểu gen chân cao giao phối với nhau Lập sơ đồ lai cho phép lai đó?

Đáp án Câu1: Nêu những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới

tính:

Có thể tương đồng(XX)hoặc không

tương đồng(XY)

Các cặp NST giới tính ở cá thể đực và

cái khác nhau

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng Các cặp NST thường ở cá thể đực và cái hoàn toàn giống nhau

Mang gen qui định tính trạng đực hay

cái và tính trạng liên quan đến giới

Mang gen qui định các tính trạng thường

Trang 9

Câu2: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN:

+ Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải

+ Mỗi vòng xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20A0

+ Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp theo NTBS

A liên kết với T bằng 2 lk H, G liên kết với X bằng 3 lkH

Câu3: Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng nhiễm sắc thể của bộ

nhiễm sắc thể là (2n + 1) và (2n – 1):

- Trong giảm phân sự tự nhân đôi nhưng không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và một giao tử không mang NST nào của cặp đó

- Trong thụ tinh:

+ Giao tử (n + 1)kết hợp với giao tử n tạo ra thể dị bội(2n + 1)

+ Giao tử (n - 1)kết hợp với giao tử n tạo ra thể dị bội(2n - 1)

Câu4: Cặp nhiễm sắc thể số 21 ở người có thể xảy ra những dạng đột biến nào? Nêu

hậu quả của dạng đột biến đó:

Cặp NST số 21 ở người có thể xảy ra những dạng đột biến sau:

- Đột biến cấu trúc NST: Mất 1 đoạn ở đầu NST số 21 gây bệnh ung thư máu

- Đột biến số lượng NST thể dị bội: ở người cặp số 21 có 3 NST gây bệnh Đao

Câu 5: Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với tính trạng chất thấp.

a, Cho gà chân cao giao phối với gà chân thấp Xác định kết quả ở con lai F1 về kiểu gen và kiểu hình

a, Xác định con lai F1:

- Qui ước: Gen A: Chân cao, gen a: Chân thấp

- Gà P: Chân cao có KG: AA;Aa

Chân thấp có KG: aa

Có 2 phép lai: P: AA x aa và P: Aa x aa

TH1: P: Chân cao (AA) x Chân thấp ( aa)

TH2: P: Chân cao (Aa) x Chân thấp (aa)

Viết đúng sơ đồ lai

Trang 10

b, Nếu cho gà F1 nói trên mang kiểu gen chân cao giao phối với nhau Lập sơ đồ lai cho phép lai đó?

*Sơ đồ lai F1:

- Cả 2 phép lai trên gà chân cao F1 đều có KG Aa, nếu cho gà chân cao F1 giao phối với nahu, ta có:

SĐL: F1: Chân cao(Aa) x Chân cao (Aa)

GF1 A; a A; a

F2: KG: 1AA : 2Aa : 1 aa

KH: 3 Chân cao : 1 Chân thấp

ĐỀ SỐ 7 Câu1: Nêu nội dung qui luật phân li và phân li độc lập của MenĐen.

Câu2: Hãy giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen bằng sơ

đồ lai?

Câu3: Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá

trình phân chia tế bào? Nêu hình dạng, kích thước và mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể

Câu4:

Một đoạn ARN có trình tự các nuclêôtít như sau:

- A- U- G- U- U- A-

X-Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

Câu 5: Hãy so sánh đột biến gen với đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

Đáp án Câu 1: Nội dung qui luật:

+ Phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P + Phân li độc lập; Các cặp nhan tố di truyền(Cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

Câu 2:

Pt/c Hoa đỏ (AA) X Hoa trắng (aa)

Gp A a

F1 : Aa(100% Hoa đỏ)

F1 X F1: Hoa đỏ (Aa) X Hoa đỏ (Aa)

Ngày đăng: 01/11/2022, 16:50

w