HÀ NỘI – 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN QuẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC PHI NGÂN HÀNG Đề tài Phân tich, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của một quỹ đầu t.
TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ
Khái niệm, phân loại quỹ đầu tư
1.1.1 Khái niệm quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư là một tổ chức đầu tư chuyên nghiệp do các nhà đầu tư cùng góp vốn.
Tiền tiết kiệm và tiền nhàn rỗi của người dân được tập trung thành các nguồn vốn lớn để phục vụ các nhà đầu tư chuyên nghiệp, nhằm đầu tư kiếm lời và phân chia cổ tức cho cổ đông góp vốn Thay vì mang tiền cho môi giới chứng khoán để trực tiếp mua chứng khoán trên thị trường, các khoản tiết kiệm này được đóng góp vào quỹ đầu tư để thực hiện đầu tư tập thể.
1.1.2 Phân loại quỹ đầu tư
1.1.2.1 Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn, quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư dạng đóng là một loại quỹ huy động vốn theo điều lệ, thường chỉ phát hành chứng khoán cho công chúng một lần và không tiếp tục huy động vốn thêm Quỹ có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu để huy động vốn khi cần thiết Tuy nhiên, quỹ đóng không được phát hành thêm bất kỳ loại cổ phiếu nào để tăng vốn và cũng không mua lại các cổ phiếu đã phát hành Các nhà đầu tư tham gia góp vốn vào quỹ đóng không được rút vốn bằng cách bán lại chứng chỉ quỹ cho chính quỹ.
Mặc dù việc cấm rút vốn khiến cấu trúc quỹ trở nên chặt chẽ, chứng chỉ quỹ đầu tư dạng đóng thường được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, giúp nhà đầu tư có thể rút vốn bằng cách bán lại chứng chỉ quỹ đóng đã đăng ký đầu tư vào các dự án lớn và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
Quỹ đầu tư dạng đóng sử dụng vốn của chính quỹ để đầu tư vào các doanh nghiệp hoặc thị trường chứng khoán, và sau đó dùng số tiền cùng với lợi nhuận thu được để tiếp tục đầu tư Nhờ cơ chế tái đầu tư lợi nhuận này, quy mô vốn của quỹ đóng có thể tăng lên chỉ từ lợi nhuận thu được mà thôi.
Việt nam hiện có 22 quỹ đầu tư đang hoạt động theo quỹ mô hình đóng với 5 quỹ đại chúng và 17 quỹ thành viên.
+ Quỹ đầu tư dạng mở
Quỹ đầu tư dạng mở, còn được gọi là quỹ tương hỗ, khác với quỹ đầu tư dạng đóng ở chỗ nó luôn phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn và sẵn sàng chuộc lại cổ phiếu đã phát hành; cổ phiếu của quỹ được bán trực tiếp cho công chúng, không thông qua thị trường chứng khoán Muốn mua cổ phiếu của quỹ đầu tư dạng mở mà không qua môi giới, không phải trả hoa hồng, bạn có thể viết thư hoặc gọi điện trực tiếp cho quỹ để xin các giấy tờ cần thiết, từ đó tạo cơ hội cho bất kỳ ai tham gia và trở thành chủ sở hữu của quỹ Tất cả các cổ phiếu phát hành của quỹ đều là cổ phiếu thường; so với quỹ đầu tư dạng đóng, quỹ mở có lợi thế rõ ràng về khả năng huy động và mở rộng quy mô vốn, nên linh hoạt hơn trong việc lựa chọn các dự án đầu tư.
Quỹ mở có cơ cấu vốn linh hoạt cho phép nhà đầu tư rút vốn bất cứ lúc nào khi hoạt động của quỹ không đạt hiệu quả mong đợi; tuy nhiên, đặc điểm này cũng là nhược điểm vì cơ cấu vốn không ổn định buộc quỹ phải duy trì tỷ lệ lớn tài sản có tính thanh khoản cao như trái phiếu Chính phủ hoặc cổ phiếu được niêm yết trên SGDCK, làm hạn chế khả năng đầu tư vào các dự án lớn có tiềm năng và các dự án có lợi nhuận cao nhưng kèm rủi ro lớn.
Vì đòi hỏi thanh khoản cao, hình thức quỹ mở hiện chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Châu Âu, Mỹ và Canada, còn Việt Nam chưa có mặt.
1.1.2.2 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức điều hành
+ Quỹ đầu tư dạng công ty
Quỹ đầu tư được hình thành theo mô hình công ty, khi các cổ đông góp vốn trở thành pháp nhân, có quyền biểu quyết và quyền bầu Hội đồng quản trị của quỹ Hội đồng quản trị là cơ quan tối cao, chịu trách nhiệm quản trị quỹ và thuê các thực thể liên quan: công ty quản lý quỹ, ngân hàng bảo quản tài sản và giám sát tuân thủ hoạt động Ngân hàng giám sát đảm nhận vai trò lưu ký và bảo quản tài sản quỹ, nhận chứng khoán khi quỹ thực hiện các lệnh giao dịch Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm điều hành hoạt động quỹ và sử dụng vốn đầu tư để mua chứng khoán hoặc các tài sản sinh lời khác Mô hình quỹ đầu tư dưới dạng công ty thường được triển khai ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển, điển hình là Mỹ và Anh.
Quỹ đầu tư theo mô hình tín thác là một quỹ chung vốn, không được xem là một pháp nhân đầy đủ mà là tập hợp vốn của các nhà đầu tư để thuê một đơn vị quản lý quỹ chuyên nghiệp nhằm sinh lời Trong mô hình này, vai trò của công ty quản lý rất nổi bật: họ là tổ chức đứng ra thành lập quỹ và điều hành nguồn vốn sao cho sử dụng vào những mục tiêu đầu tư có hiệu quả nhất Ngân hàng giám sát giữ vai trò bảo quản an toàn vốn và tài sản cho các nhà đầu tư, đồng thời giám sát hoạt động của công ty quản lý để đảm bảo tuân thủ điều lệ quỹ Mô hình quỹ đầu tư tín thác như vậy thường được áp dụng ở các thị trường chứng khoán mới nổi và đặc biệt tại các thị trường đang phát triển ở châu Á.
1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn vốn huy động
+ Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
Quỹ đầu tư tập thể là quỹ huy động vốn từ công chúng thông qua phát hành rộng rãi Các đối tượng đầu tư gồm cá nhân và tổ chức kinh tế, nhưng phần lớn là nhà đầu tư nhỏ lẻ chưa có nhiều hiểu biết về thị trường chứng khoán Quỹ đầu tư tập thể mang lại lợi ích cho nhà đầu tư bằng phương thức đầu tư chuyên nghiệp, giúp đa dạng hóa danh mục, giảm thiểu rủi ro, chi phí đầu tư thấp và mang lại hiệu quả đầu tư cao.
Tại VN hiện nay có 4 quỹ công chúng đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán là VF1, VF4, BF1, PF1
Quỹ Vốn điều lệ (tỷ đồng) Ngày thành lập Thời gian hoạt động
+ Quỹ đầu tư tư nhân (Quỹ thành viên)
Khác với quỹ đầu tư tập thể, quỹ đầu tư cá nhân huy động vốn thông qua phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhà đầu tư được lựa chọn trước, có thể là cá nhân, định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn Các nhà đầu tư vào quỹ tư nhân thường bỏ vốn ở mức lớn và yêu cầu quản lý quỹ ở mức cao, sẵn sàng chấp nhận thanh khoản thấp hơn so với các nhà đầu tư nhỏ tham gia quỹ tập thể, và do đó họ kiểm soát chặt chẽ hơn hoạt động đầu tư trong các quỹ tư nhân.
Một đặc điểm nổi bật của quỹ tư nhân là các nhà quản lý thường tham gia kiểm soát hoạt động của các công ty nhận đầu tư, dưới hình thức làm thành viên Hội đồng quản trị, cung cấp tư vấn chiến lược hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới quyết định và hoạt động của hội đồng quản trị tại công ty nhận đầu tư.
Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng của các quỹ đầu tư tư nhân từ nước ngoài tìm kiếm đối tác là các doanh nghiệp nhỏ và vừa để hợp tác đầu tư Các quỹ như Thunderbird, Auxesia, Leopard, CB Solutions, Foreya Partners và American Indochina đang mở rộng mạng lưới, tìm kiếm cơ hội hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam để tiếp cận nguồn vốn nước ngoài, công nghệ và mạng lưới kinh doanh toàn cầu, giúp tăng trưởng và phát triển bền vững.
Cơ cấu tổ chức, hoạt động và vai trò của quỹ đầu tư
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của quỹ đầu tư
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu của quỹ đầu tư do cổ đông bầu ra và là cơ quan duy nhất có quyền quyết định mọi vấn đề của quỹ Hội đồng chịu trách nhiệm triển khai các chính sách đầu tư, chọn công ty quản lý quỹ và giám sát việc tuân thủ các quyết định đã đề ra Theo định kỳ, hội đồng họp để xem xét và giám sát tình hình điều hành của công ty quản lý quỹ nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh Chỉ có các quỹ đầu tư dạng công ty mới có hội đồng quản trị quỹ.
Ban đại diện quỹ là nhóm các thành viên được đại hội người đầu tư bầu ra, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành quỹ theo các nguyên tắc được quy định trong điều lệ quỹ Thường được hình thành trong các quỹ đầu tư chứng khoán theo mô hình tín thác, ban đại diện quỹ đóng vai trò bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và đảm bảo hoạt động quản lý quỹ tuân thủ các chuẩn mực và quy định liên quan.
Công ty quản lý quỹ: Là công ty có chức năng quản lý, điều hành các quỹ đầu tư chứng khoán.
Công ty tư vấn vốn đầu tư là đơn vị chuyên lập các dự án đầu tư, phân tích thông tin đầu tư và trình lên Hội đồng quản trị để xem xét, đồng thời phối hợp với công ty quản lý quỹ thực hiện các dự án đã được phê duyệt Thông thường, công ty quản lý quỹ kiêm luôn vai trò tư vấn cho quỹ đầu tư chứng khoán.
Ngân hàng giám sát bảo quản là ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm bảo quản và lưu ký tài sản của quỹ, đồng thời giám sát công ty quản lý quỹ để bảo vệ lợi ích của cổ đông Vai trò này đảm bảo tính an toàn và minh bạch trong quá trình quản lý tài sản quỹ, tuân thủ các quy định pháp lý và chuẩn mực quản trị quỹ Nhờ sự giám sát của ngân hàng, các cổ đông có thể yên tâm về việc tài sản của quỹ được quản lý đúng quy trình và hướng tới tối ưu hóa lợi ích lâu dài.
Cổ đông của quỹ là những người bỏ vốn để mua cổ phần do quỹ phát hành và có quyền lợi như cổ đông của các công ty cổ phần bình thường Họ được hưởng cổ tức (nếu có), có quyền tham gia bỏ phiếu và ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến quỹ, đồng thời được hưởng lợi từ sự tăng giá trị của cổ phần quỹ nắm giữ.
Người hưởng lợi từ quỹ tín thác là những người mua chứng chỉ quỹ và được hưởng lợi từ kết quả hoạt động của quỹ Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ đầu tư không chỉ có quyền biểu quyết mà còn có thể tham gia thay đổi chính sách đầu tư của quỹ, tùy thuộc vào quy định và cơ chế bỏ phiếu của từng quỹ.
Công ty kiểm toán: Là đơn vị xác nhận báo cáo tài chính của quỹ đầu tư.
1.2.2 Hoạt động của quỹ đầu tư
1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Phương thức phát hành của quỹ đầu tư được xác định theo loại hình quỹ: với quỹ đầu tư doanh nghiệp, quỹ phát hành cổ phiếu để huy động vốn và cổ đông nhận cổ phần tương ứng; với quỹ đầu tư theo hợp đồng, vốn dự kiến hình thành quỹ được chia thành các đơn vị vốn, quỹ cấp chứng chỉ đầu tư xác nhận số lượng đơn vị tương ứng với phần vốn góp của các nhà đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư có thể ghi danh hoặc ghi danh và chuyển nhượng như cổ phiếu.
Giá trị cổ phiếu của chứng chỉ đầu tư thành lập quỹ lần đầu được quyết định bởi tổ chức thành lập quỹ Đối với quỹ theo mô hình tập đoàn, giá cổ phiếu quỹ do các tổ chức bảo lãnh phát hành quyết định Đối với quỹ đầu tư theo hợp đồng, giá chào bán lần đầu của chứng chỉ đầu tư được xác định bởi công ty quản lý quỹ.
Chi phí chào bán ban đầu (bao gồm chi phí cho đại lý, chi phí in ấn, v.v.) được trừ vào tổng giá trị của số vốn huy động được.
1.2.2.2 Giao dịch chứng chỉ đầu tư Đối với quỹ đầu tư dạng đóng thuộc bất kỳ mô hình nào, khi phát hành, chứng chỉ quỹ đầu tư được niêm yết trên sàn chứng khoán và được giao dịch như mọi loại cổ phiếu niêm yết khác Do đó, giá của chứng chỉ quỹ đầu tư được xác định bởi cung cầu và dao động xung quanh giá trị tài sản ròng Đối với quỹ đầu tư dạng mở, sau khi phát hành, chứng chỉ đầu tư của quỹ được tiếp tục phát hành và mua lại tại công ty quản lý quỹ hoặc thông qua các đại lý của công ty Giá chứng chỉ đầu tư của quỹ luôn gắn liền với giá trị tài sản ròng của quỹ.
Bất kỳ quỹ tương hỗ nào cũng được thành lập để đạt được các mục tiêu chính sau:
- Thu nhập: Nguồn trả cổ tức nhanh chóng
- Lãi vốn: làm tăng giá trị của các nguồn vốn ban đầu thông qua việc đánh giá lại các cổ phiếu trong danh mục đầu tư của quỹ.
Thu nhập và lãi vốn là hai yếu tố quan trọng kết hợp để đo lường hiệu quả của quỹ đầu tư Mỗi quỹ hình thành chính sách đầu tư và xây dựng danh mục đầu tư để đạt được các mục tiêu đã đề ra, và nhà đầu tư sẽ quyết định góp vốn dựa trên khả năng chịu rủi ro cũng như mức độ phù hợp với thông tin về chính sách và mục tiêu đầu tư của quỹ Thông tin về chính sách và mục tiêu đầu tư của quỹ thường được thể hiện rõ trong tên quỹ, giúp người đầu tư nhận diện loại hình đầu tư và mức độ rủi ro liên quan.
1.2.3 Vai trò của quỹ đầu tư
+ Góp phần huy động vốn cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và góp phần phát triển thị trường sơ cấp.
Quỹ đầu tư tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, qua đó cấp vốn cho sự phát triển của các ngành công nghiệp Với chức năng bảo lãnh và cấp vốn này, quỹ đầu tư đóng vai trò then chốt trên thị trường sơ cấp, hỗ trợ doanh nghiệp huy động vốn, tăng tính thanh khoản của thị trường trái phiếu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cùng sự phát triển của ngành công nghiệp.
+ Góp phần ổn định thị trường thứ cấp.
Khái quát về hoạt động phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu tư
Xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán thông qua sự phát triển của các quỹ đầu tư giúp lan tỏa cơ hội và kiến thức đến với đông đảo người dân Các quỹ đầu tư tạo ra một phương thức đầu tư dễ tiếp cận, được ưa thích bởi các nhà đầu tư nhỏ có ít hiểu biết về chứng khoán Điều này mở rộng cơ hội tham gia thị trường, giảm rào cản kiến thức và chi phí, đồng thời thúc đẩy danh mục đầu tư đa dạng và hiệu quả.
Nó góp phần tiết kiệm cho công chúng đầu tư bằng cách thu hút các quỹ đầu tư.
1.3 Khái quát về hoạt động phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu tư
1.3.1 Cách thức đầu tư vào quỹ đầu tư
1.3.1.1 Nhận diện rủi ro khi đầu tư vào quỹ
Dù đầu tư dưới bất kỳ hình thức hay loại tài sản nào, rủi ro luôn tiềm ẩn; vì vậy NĐT cần nghiên cứu và cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư Dưới đây là các yếu tố rủi ro chủ yếu mà NĐT nên quan tâm khi đầu tư vào quỹ: Rủi ro thị trường phát sinh khi các thị trường tài sản mà quỹ đầu tư nắm giữ suy yếu từng phần hoặc toàn diện trong một khoảng thời gian, dẫn tới sự suy giảm chung của thị trường Đây là rủi ro mang tính hệ thống nằm ngoài khả năng kiểm soát của CTQLQ.
Rủi ro lãi suất làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp và đẩy lãi suất kỳ vọng lên, từ đó làm giảm giá cổ phiếu, giá trị CCQ và giá trị đầu tư vào trái phiếu; ngược lại, khi lãi suất kỳ vọng giảm, chi phí vốn hạ và các công cụ như cổ phiếu, CCQ và trái phiếu có thể được hưởng lợi Rủi ro lạm phát cũng làm tăng chi phí đầu vào và lãi suất danh nghĩa, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến diễn biến giá cổ phiếu và CCQ.
Rủi ro lạm phát tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà quỹ đầu tư nắm cổ phần, từ đó ảnh hưởng đến biên lợi nhuận, dòng tiền và định giá doanh nghiệp Khi chi phí tăng do lạm phát, lợi nhuận doanh nghiệp bị thắt lại và giá trị doanh nghiệp giảm, làm giảm hiệu quả đầu tư cổ phiếu trong danh mục của quỹ Do vậy, rủi ro lạm phát có thể tác động đến giá trị doanh nghiệp và kết quả đầu tư cổ phiếu, đòi hỏi chiến lược quản trị rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư chặt chẽ.
Rủi ro mất khả năng thanh toán của tổ chức phát hành trái phiếu/công cụ nợ: Rủi ro này phát sinh khi các bên phát hành công cụ nợ mất khả năng thanh toán lãi suất hoặc tiền gốc đối với các khoản vay
Rủi ro thiếu tính thanh khoản: Một trong những yếu tố quan trọng của quỹ là dành phần lớn tổng tài sản đầu tư vào các DNNN và tư nhân cổ phần hóa Chính vì vậy, các khoản đầu tư này chỉ có tính thanh khoản cao khi cổ phiếu này có khả năng được giao dịch trên TTCK Phần lớn những DNNN sẽ được niêm yết sau khi cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước, tuy nhiên khoảng thời gian giữa việc cổ phần hóa và niêm yết là yếu tố khách quan mà CTQLQ khó có thể chủ động được
Dù có nhiều văn bản pháp lý về thị trường chứng khoán được Chính phủ ban hành, như Luật chứng khoán, các nghị định hướng dẫn và quy chế hoạt động, rủi ro pháp lý vẫn tồn tại liên quan đến yếu tố pháp lý Những rủi ro này chủ yếu đến từ sự phù hợp với cam kết Việt Nam gia nhập WTO, các quy định về thuế đối với nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng - chứng khoán, và chế độ kế toán quản lý quỹ Vì vậy, việc cập nhật và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý là cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho TTCK và cho nhà đầu tư.
Rủi ro xung đột lợi ích tồn tại khi CTQLQ phải cân bằng lợi ích giữa các QĐT và các sản phẩm tài chính khác do CTQLQ điều hành; đây là một loại rủi ro không hệ thống nhưng có thể được kiểm soát thông qua các biện pháp quản trị và kiểm soát nội bộ.
Rủi ro tiến độ giải ngân là một yếu tố quan trọng cần được xem xét khi quản lý danh mục đầu tư của quỹ Quá trình phân bổ tài sản cho các công ty đã niêm yết hoặc chưa niêm yết phụ thuộc nhiều vào tiến độ thực hiện cổ phần hóa và quyết định chấp thuận niêm yết theo chính sách của Chính phủ và Nhà nước Do đó, nhà đầu tư cần đặc biệt quan tâm tới khả năng xảy ra rủi ro về tiến độ giải ngân của quỹ và tác động của nó đến kế hoạch đầu tư.
Rủi ro giảm giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ phát sinh chủ yếu do sự giảm giá của các loại cổ phiếu trên thị trường phi tập trung (OTC) và cổ phiếu niêm yết trên TTCK mà quỹ đầu tư, khiến NAV của quỹ bị sụt giảm và ảnh hưởng trực tiếp đến thị giá của chứng chỉ quỹ (CCQ) giao dịch trên thị trường.
Để quyết định đầu tư vào quỹ, nhà đầu tư cần xác định rõ chiến lược đầu tư, mức độ chấp nhận rủi ro và toàn bộ chi phí liên quan; đồng thời, các quy định được nêu trong Bản cáo bạch và Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ phải được hiểu rõ để đánh giá tính phù hợp và quản trị quỹ Việc xem xét kỹ các nội dung này giúp người đầu tư nắm bắt cơ hội và hạn chế rủi ro, đảm bảo quyết định đầu tư diễn ra dựa trên thông tin minh bạch, đầy đủ và tuân thủ quy định.
1.3.1.2 Quy trình đầu tư vào quỹ
Đối với Quỹ được phát hành lần đầu ra công chúng:
Trong thời gian Quỹ được CTQLQ phát hành lần đầu ra công chúng, các NĐT có nguyện vọng tham gia góp vốn sẽ thực hiện theo các bước cơ bản sau để đăng ký và hoàn tất thủ tục: xác nhận điều kiện tham gia và chuẩn bị hồ sơ cần thiết, nộp hồ sơ đăng ký tham gia góp vốn và ký hợp đồng góp vốn với Quỹ, chuyển tiền góp vốn theo đúng hướng dẫn thanh toán, nhận biên bản xác nhận tham gia và các chứng từ liên quan, đồng thời theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và nhận phần vốn tương ứng với Quỹ.
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu:
Nhà đầu tư cần nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan đến quỹ đầu tư, như giấy phép thành lập quỹ đầu tư chứng khoán và phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng, bản cáo bạch của quỹ và điều lệ quỹ Việc phân tích các tài liệu này giúp nắm rõ phạm vi hoạt động, cơ cấu quản lý, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, cũng như các điều kiện và chi phí liên quan tới đầu tư Bản cáo bạch cung cấp thông tin mục tiêu và phạm vi đầu tư, phí và chi phí, trong khi giấy phép và điều lệ quỹ mô tả cơ chế quản lý tài sản và quy trình ra quyết định Vì thế, phân tích kỹ lưỡng các tài liệu trên hỗ trợ đánh giá sự phù hợp và an toàn của khoản đầu tư vào quỹ.
NĐT sẽ được tư vấn trực tiếp tại CTQLQ, tại công ty chứng khoán hoặc tại các đại lý phân phối được chỉ định.
Bước 3: Đăng ký tham gia đầu tư
Người đầu tư điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào phiếu đăng ký mua CCQ do CTQLQ phát hành và nộp phiếu đăng ký này tại CTQLQ hoặc tại công ty chứng khoán, đại lý được chỉ định phân phối.
Nếu NĐT đăng ký mua tại:
+ CTQLQ: NĐT sẽ nộp tiền vào tài khoản phong tỏa của Quỹ tại ngân hàng giám sát được chỉ định
+ Công ty chứng khoán: NĐT mở tài khoản tại công ty chứng khoán (nếu chưa có) và nộp tiền mua CCQ vào tài khoản tại công ty chứng khoán.
Bước 5: Nhận Giấy xác nhận sở hữu
Đầu tiên, NĐT nhận giấy xác nhận sở hữu số lượng CCQ tại CTQLQ hoặc tại công ty chứng khoán nơi mình mở tài khoản, sau đó NĐT làm thủ tục tái lưu ký tại chính công ty chứng khoán đã mở tài khoản và giao dịch CCQ trên sàn giao dịch sau khi CCQ được SGDCK cấp phép niêm yết.
Đối với Quỹ niêm yết và giao dịch tại SGDCK:
CCQ sau khi được cấp phép niêm yết từ SGDCK sẽ giao dịch tại SGDCK, vì vậy NĐT thực hiện theo các bước như sau:
NĐT cần có tài khoản giao dịch chứng khoán hoặc mở tài khoản giao dịch mới (nếu chưa có) theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Bước 2: Nghiên cứu tài liệu
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA QUỸ ĐẦU TƯ VCBF NĂM 2020, 2021
Khái quát chung về Quỹ đầu tư VCBF
VCBF là công ty liên doanh giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) và Franklin Templeton Investment (FTI) Franklin Templeton Investments là tập đoàn tài chính danh tiếng toàn cầu, tiên phong trong đầu tư vào các thị trường mới nổi; sự hợp tác giữa FTI và Vietcombank, một trong những tổ chức tài chính hàng đầu tại Việt Nam, giúp VCBF kết hợp nguồn vốn và kinh nghiệm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của tập đoàn đầu tư quốc tế với mạng lưới và hiểu biết sâu rộng về thị trường Việt Nam.
VCBF tập hợp đội ngũ chuyên gia điều hành và đầu tư dày dặn kinh nghiệm, từng làm việc tại các tổ chức tài chính trong và ngoài nước Mối quan hệ bền vững với các doanh nghiệp trong nước cùng với hiểu biết sâu rộng về hoạt động của các doanh nghiệp tiềm năng đóng vai trò then chốt trong quá trình đánh giá và chọn lọc các khoản đầu tư hấp dẫn.
VCBF được thành lập vào ngày 2 tháng 12 năm 2005 theo giấy phép thành lập số 06/UBCK-GPHÐQLQ do Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp; Franklin Templeton chính thức trở thành cổ đông nước ngoài của VCBF vào tháng 2 năm 2008.
Với 16 năm hoạt động tại Việt Nam, VCBF đã và đang quản lý tài sản hiệu quả cho nhiều Tập đoàn lớn của Việt Nam và nước ngoài VCBF quản lý tổng tài sản hơn 170,6 triệu đô la Mỹ tính đến ngày 31/12/2021.
Các quỹ vốn tư nhân và quỹ ủy thác của VCBF đều nằm trong số các quỹ có kết quả hoạt động tốt nhất tại Việt Nam.
VCBF đã được vinh danh là Công Ty Quản Lý Tài Sản Xuất Sắc Nhất Thập Kỷ tại Việt Nam năm 2020, do Tạp chí Global Banking and Finance Review (GBAF) bình chọn, khẳng định vị thế dẫn đầu của VCBF trong ngành quản lý tài sản và cam kết mang lại giải pháp đầu tư tối ưu cho khách hàng.
Ty Quản Lý Quỹ Đầu Tư Tốt Nhất tại Việt Nam năm 2020 & 2021 (Tạp chí
Our fund management company has earned multiple international recognitions as the Best Investment Fund Management Company in Vietnam In 2018, it was honored by Global Business Outlook and Global Brands magazines with this award Earlier, in 2017, International Finance magazine named it the Best Investment Fund Management Company in Vietnam, and in 2013 World Finance magazine gave it the same honor.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
VCBF là công ty liên doanh giữa Vietcombank và Viet Capital Holdings, có trụ sở tại Hà Nội và được thành lập vào tháng 12 năm 2005 Trong thời điểm này, Quỹ VPF1 cũng được thành lập, đánh dấu bước đầu cho hoạt động quản lý quỹ và đầu tư của tập đoàn tại Việt Nam.
Trong năm 2006, Văn phòng Chi nhánh Phía Nam được thành lập vào tháng 8, và đến tháng 10 cùng năm, VCBF trở thành quỹ đầu tư đầu tiên trong nước nhận được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng Khoán Nhà nước về việc quản lý vốn huy động của nước.
Trong năm 2007, hai quỹ mới được thành lập là VPF2 và VPF3 Tháng 2 năm 2008, tập đoàn đầu tư đa quốc gia Franklin Templeton Investments đã mua lại cổ phần của Viet Capital Holdings Năm 2009, công ty thành lập Bộ phận Quản lý Tài sản.
Trong năm 2013, Tạp chí World Finance của Anh bình chọn VCBF là Công Ty Quản Lý Quỹ Đầu Tư Tốt Nhất tại Việt Nam Cũng trong năm 2013 và 2014, VCBF nhận giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ mở đầu tiên (Quỹ Đầu Tư Cân Bằng Chiến Lược VCBF) và nhận giấy chứng nhận đăng ký lập Quỹ Đầu Tư Cổ Phiếu Hàng Đầu VCBF.
Tạp chí International Finance của Anh bình chọn VCBF là Công Ty Quản Lý Quỹ Đầu Tư Tốt Nhất tại Việt Nam (2017)
Tạp chí Global Business Outlook và Tạp chí Global Brands của Anh bình chọn VCBF là Công Ty Quản Lý Quỹ Đầu Tư Tốt Nhất tại Việt Nam (2018)
VCBF ETRADE được giới thiệu bởi VCBF, đồng thời nhận giấy chứng nhận đăng ký lập Quỹ Đầu Tư Trái Phiếu VCBF trong năm 2019
From 2020 to 2021, VCBF earned multiple top honors from leading industry publications, with Global Banking and Finance Review, International Finance, Finance Derivative, and International Business naming it the Best Asset Management Company of the Decade in Vietnam and the Best Fund Management Company in Vietnam By the end of 2021, VCBF also received a certificate establishing the Growth Stock Fund, branded as VCBF – MGF (Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Tăng trưởng VCBF).
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh của VCBF
VCBF mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho đầu tư tại thị trường Việt Nam Bộ phận Quản Lý Các Hình Thức Đầu Tư Thay Thế hiện đang huy động các quỹ nhằm đa dạng hóa nguồn vốn và đáp ứng các nhu cầu đầu tư khác nhau Bộ phận Quản Lý Tài Sản của VCBF tập trung cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư theo yêu cầu cho các tổ chức doanh nghiệp và khách hàng có tài sản lớn Hiện tại, Bộ phận Quản Lý Tài Sản đang quản lý 04 quỹ mở gồm Quỹ Đầu Tư Cân Bằng Chiến Lược, Quỹ Đầu tư Cổ Phiếu Hàng Đầu VCBF, Quỹ Đầu tư Trái Phiếu VCBF và Quỹ Đầu tư Cổ Phiếu Tăng Trưởng VCBF Những sản phẩm và dịch vụ này giúp tối ưu hóa danh mục và gia tăng cơ hội sinh lời cho nhà đầu tư tại Việt Nam.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức VCBF
VCBF được tổ chức theo các nguyên tắc sau:
1 Cơ cấu tổ chức quản lý VCBF gồm HĐQT, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành
2 HĐQT là cơ quan lãnh đạo cao nhất của VCBF
3 Ban Kiểm soát thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, quản trị và quản lý tài chính cho hoạt động kinh doanh của VCBF
4 Ban Điều hành quản lý và điều hành công việc hàng ngày của VCBF.
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của VCBF
Tỷ suất sinh lời kém tích cực
Phần lớn các quỹ đầu tư, bất kể quy mô lớn hay nhỏ, dù quá khứ tăng trưởng tốt hay chưa tốt, đang đối mặt với khó khăn trong việc kiếm lời Thị trường biến động và chi phí đầu tư tăng khiến việc sinh lời cho các quỹ trở nên khó khăn hơn Vì vậy, nhà đầu tư nên cân nhắc chọn các quỹ có hiệu quả đầu tư ổn định và quản trị rủi ro tốt để duy trì mục tiêu lợi nhuận dài hạn.
Sau 4 năm tăng trưởng liên tiếp, năm 2018 ghi nhận mức sinh lời âm 8,3% của Quỹ đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF (VCBF-BCF), theo báo cáo do Công ty quản lý quỹ công bố Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động hiệu suất, tác động lên danh mục đầu tư và rủi ro thị trường, đồng thời đề xuất các chiến lược tối ưu hóa danh mục và quản trị rủi ro nhằm cải thiện hiệu suất và duy trì sự ổn định trong các năm tới.
Kết quả hoạt động kinh doanh của VCBF năm 2020, 2021
4.Tài sản ngắn hạn khác 1055 258
3 Tài sản dài hạn khác 960 937
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của VCBF
2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu
Trong năm 2020, doanh thu từ phí quản lý giảm so với năm 2019, nhưng doanh thu từ phí thưởng hoạt động lại tăng mạnh từ 2.511.239.045 VND năm 2019 lên 17.996.297.038 VND năm 2020 Phí thưởng hoạt động là khoản phí mà công ty sẽ nhận được nếu giá trị tài sản ròng của mỗi danh mục ủy thác vượt mức cơ bản được quy định trong hợp đồng ủy thác.
Trong năm 2021, riêng quý 4, doanh thu từ hoạt động tư vấn chứng khoán đã giảm so với cùng kỳ năm trước, từ 418.272.727 VND xuống 311.113.636 VND; đồng thời các mảng doanh thu còn lại có xu hướng tăng lên so với cùng kỳ năm trước.
Qua bảng số liệu, VCBF cho thấy sự gia tăng đầu tư đi kèm với mức tăng của chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí tài chính từ năm 2019 sang năm 2020 Cụ thể, chi phí hoạt động kinh doanh tăng từ 16.738.699.496 VND lên 19.086.206.382 VND, trong khi chi phí tài chính tăng từ 1.035.553 VND lên 15.098.830 VND Tuy nhiên, VCBF cũng đã nỗ lực cắt giảm một số chi phí khác như chi phí tiếp tân và chi phí đi lại.
Trong quý 4 năm 2021, xem riêng kỳ, chi phí hoạt động kinh doanh tăng lên nhưng chi phí tài chính lại giảm mạnh từ 14.069.779 VND xuống còn 1.443.366 VND so với cùng kỳ năm 2020 Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên so với cùng kỳ năm ngoái, từ 9.966.242.138 VND lên 12.009.741.450 VND. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
VCBF đạt lợi nhuận trước thuế năm 2020 23,92 tỷ đồng, vượt 23,9% kế hoạch được giao, đồng thời cao hơn so với lợi nhuận trước thuế năm 2019 là hơn 1,6 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế của VCBF ở quý 4/2021 có sự giảm nhẹ so với lợi nhuận cùng kỳ 2020 là hơn 400 triệu đồng.
2.3.4 Phân tích các chỉ số tài chính
2.3.4.1 Biên lợi nhuận gộp (Gross profit margin)
Biên lợi nhuận gộp là chỉ số cơ bản đầu tiên đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, cho biết với mỗi đồng doanh thu tạo ra doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp sau khi đã trừ giá vốn hàng bán Đây là thước đo lợi nhuận hoạt động quan trọng để phân tích hiệu quả sản xuất và bán hàng, đồng thời thuận tiện cho so sánh giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp Công thức tính biên lợi nhuận gộp được trình bày như sau:
Biên lợi nhuận gộp năm 2019:
Biên lợi nhuận gộp năm 2020:
Biên lợi nhuận gộp năm 2020 cao hơn 2019 cho thấy VCBF đang hoạt động có hiệu quả.
ROA, hay tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân, thể hiện khả năng sinh lời của một công ty so với quy mô tài sản của nó Chỉ số này cho thấy hiệu quả doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo lợi nhuận và đánh giá mức độ tối ưu hóa hoạt động ROA được tính bằng công thức ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân, cho thấy mức sinh lời trên mỗi đồng tài sản và giúp đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.
Khả năng sử dụng tài sản tốt.
ROE, hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân, cho biết mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc dùng vốn để tạo ra lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh Lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán, được tính bằng công thức ROE = Lợi nhuận sau thuế chia cho Vốn chủ sở hữu bình quân.
Hiệu quả sử dụng vốn chưa thật sự hiệu quả
Đánh giá tình hình kinh doanh của VCBF
COVID-19 đã ảnh hưởng đến thị trường, khiến một số giai đoạn của năm 2020 ghi nhận sự sụt giảm so với năm 2021; tuy nhiên nhìn chung kết quả cả năm của các quỹ mở thuộc VCBF vẫn đạt được các mục tiêu hoạt động đã đề ra Điều này cho thấy khả năng thích ứng và hiệu quả quản lý danh mục đầu tư của VCBF giữa bối cảnh thị trường biến động.
Cuối năm 2020, VCBF, công ty liên doanh giữa Ngân hàng Vietcombank và Tập đoàn Franklin Templeton Investments của Mỹ, công bố lợi nhuận đầu tư trung bình hàng năm của ba quỹ là 11,9%/năm, trong đó VCBF-TBF đạt 11,4%/năm và VCBF-BCF đạt 12,7%/năm tính từ khi thành lập đến ngày 31/12/2020, cho thấy cả hai quỹ đều đã đạt mục tiêu gia tăng vốn gốc ở trung và dài hạn; Quỹ VCBF-FIF đạt lợi nhuận bình quân năm 5,9% tính đến cuối năm 2020 và đạt mục tiêu bảo toàn vốn và mang lại thu nhập Đầu năm 2021, lợi nhuận của các quỹ VCBF đã thể hiện xu hướng tăng: VCBF-TBF đạt 12%/năm kể từ ngày thành lập 24/12/2013 đến 31/3/2021, VCBF-BCF đạt 13,9%/năm từ 22/8/2014 đến 31/3/2021, và VCBF-FIF đạt 6%/năm từ 9/8/2019 đến 31/3/2021 Tính đến cuối quý 1/2021, tổng tài sản ba quỹ mở của VCBF gần 600 tỷ đồng và thu hút gần 3.000 nhà đầu tư.
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của các quỹ được đánh giá đều cao hơn so với mức lợi nhuận tham chiếu theo từng năm
Cuối năm 2021, với mong muốn đem lại nhiều lựa chọn đầu tư phù hợp với khẩu vị rủi ro và tình hình tài chính của Quý Khách hàng, ngoài 03 Quỹ mở hiện có, Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank (VCBF) ra mắt Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Tăng Trưởng VCBF (VCBF-MGF); đây là một Quỹ Mở hoàn toàn mới nhằm mở rộng danh mục đầu tư cổ phiếu tăng trưởng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư Lần đầu phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng của Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Tăng trưởng VCBF đã thành công tốt đẹp với hơn 1.200 nhà đầu tư đăng ký, cao gấp 12 lần số lượng yêu cầu quy định, và tổng vốn huy động được trên 200 tỉ đồng, cao hơn gấp 4 lần vốn yêu cầu quy định.
TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA VCBF
Triển vọng phát triển thị trường của quỹ đầu tư tại Việt Nam
3.1.1 Triển vọng phát triển về quy mô kinh doanh
VCBF mong muốn tạo thêm kênh đầu tư có khả năng đem lại lợi nhuận vượt trội với mức rủi ro trung bình cao khi danh mục đầu tư được phân bổ cho các doanh nghiệp cỡ vừa và có kỳ vọng tăng trưởng cao, nhưng có rủi ro nhất định trong quá trình vươn lên đầu ngành Với mục tiêu đầu tư và phân bổ tài sản hoàn toàn khác với
03 quỹ mở đang có của VCBF, Quỹ mới sẽ giúp đa dạng hóa giải pháp phân bổ tài sản, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của nhà đầu tư.
Thị trường quỹ mở dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh nhờ sự ổn định của nền kinh tế, đà tăng vượt bậc của thị trường chứng khoán và nhận thức ngày càng nâng cao về phân bổ tài sản của cá nhân và hộ gia đình Các quỹ mở VCBF được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia đầu tư giàu kinh nghiệm, đồng thời tiền và tài sản của Quỹ được giám sát bởi Ngân hàng Standard Chartered và kiểm toán bởi Ernst & Young, mang lại sự minh bạch và an toàn cho nhà đầu tư.
Chứng chỉ Quỹ Đầu tư tăng trưởng VCBF sẽ được phân phối và giới thiệu bởi công ty VCBF; khi đầu tư vào Quỹ Đầu tư Tăng trưởng VCBF, nhà đầu tư có thể rút vốn đã đầu tư vào Quỹ mở VCBF bất kỳ lúc nào Quỹ là sản phẩm liên doanh giữa Vietcombank và Franklin Templeton Investments, với Vietcombank nắm 51% vốn và Franklin Templeton Investments nắm 49% Franklin Templeton Investments là tập đoàn tài chính danh tiếng toàn cầu, tiên phong trong đầu tư vào các thị trường mới nổi.
Triển vọng của quỹ đầu tư tại Việt Nam được dự báo rất tiềm năng trong những năm tới Với dân số khoảng 99 triệu người, Việt Nam vẫn có mức độ tiếp cận thị trường tài chính còn thấp: khoảng 3,7% dân số có tài khoản giao dịch chứng khoán tính đến tháng 9/2021, và chỉ khoảng 0,2% dân số có tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư tính đến cuối năm 2020 Do diễn biến tích cực của thị trường chứng khoán (TTCK), số lượng nhà đầu tư và lượng tiền đổ vào quỹ đầu tư được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới.
3.1.2 Triển vọng phát triển về khả năng huy động vốn
Quỹ mở chính là nền tảng để thiết kế các mô hình quỹ liên kết thị trường chứng khoán với các thị trường khác như thị trường bảo hiểm và thị trường trái phiếu chính phủ Ở giai đoạn này, hoạt động huy động và thành lập quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam được các công ty quản lý quỹ đẩy mạnh, thể hiện qua số lượng quỹ tăng gần gấp 3 lần từ 23 quỹ năm 2011 lên 62 quỹ tính đến tháng 9/2021.
Trong giai đoạn 2011-2021, hoạt động nghiệp vụ của các công ty quản lý quỹ được mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đồng thời quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng ủy thác được chú trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả danh mục.
3.1.3 Triển vọng phát triển về các hoạt động khác trong tương lai
Triển vọng phát triển các hoạt động khác trong tương lai
Quỹ mở là sản phẩm nền tảng để thiết kế các mô hình quỹ liên kết thị trường chứng khoán với các thị trường khác như thị trường bảo hiểm và thị trường trái phiếu chính phủ; ở giai đoạn này, hoạt động huy động vốn và thành lập quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam được các công ty quản lý quỹ đẩy mạnh, giúp số lượng quỹ tăng gần 3 lần từ 23 quỹ năm 2011 lên 62 quỹ tính đến tháng 9/2021.
Trong giai đoạn 2011-2021, hoạt động nghiệp vụ của các công ty quản lý quỹ Việt Nam đã mở rộng mạnh mẽ cả về quy mô lẫn chất lượng, đặc biệt là ở hoạt động quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng ủy thác Thực tế, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng, để lại nhiều dấu ấn quan trọng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán nước ta.
Quỹ hưu trí tự nguyện là công cụ đầu tư và kế hoạch tài chính thiết thực giúp người lao động tham gia tiết kiệm, tích lũy và bổ sung thu nhập khi đến tuổi nghỉ hưu, đồng thời là công cụ phúc lợi của doanh nghiệp thể hiện sự chăm sóc người lao động và thu hút, giữ chân nhân tài Ở các thị trường phát triển trên thế giới, quỹ hưu trí tự nguyện đã được áp dụng rộng rãi từ lâu Hiện nay tại Việt Nam, các doanh nghiệp đang cân nhắc khi xem xét các chính sách thuế khấu trừ và thuế thu nhập cá nhân liên quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, và các chính sách này vẫn chưa tạo được sự thu hút mạnh mẽ từ phía doanh nghiệp.
Phân tích SWOT
Có tiền đề là công ty chứng khoán VCB, vậy nên tiếp cạnh được các dự án đầu tư tài chính hấp dẫn.
Quỹ đầu tư VCBF cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng từ cổ phiếu, trái phiếu đến quỹ cân bằng, nhằm đáp ứng khẩu vị đầu tư khác nhau của từng nhà đầu tư Việc đa dạng hóa danh mục giúp tối ưu hóa sự lựa chọn và cân bằng rủi ro giữa các kênh đầu tư, phù hợp với mục tiêu tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của mỗi người Với các giải pháp đầu tư linh hoạt và tối ưu, VCBF đồng hành cùng nhà đầu tư để hướng tới tăng trưởng vốn hoặc ổn định thu nhập dựa trên sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro.
Quỹ đầu tư mở VCBF sở hữu đội ngũ chuyên gia tài chính hàng đầu trong việc phân tích, nghiên cứu và triển khai các dự án đầu tư, đồng thời thường xuyên cung cấp thông tin và số liệu cho nhà đầu tư để xác định phương hướng đầu tư phù hợp Đầu tư vào quỹ mở VCBF không đòi hỏi vốn lớn, với mức tối thiểu khoảng 5 triệu đồng để bắt đầu và từ lần sau chỉ từ 1 triệu đồng mỗi lần Quỹ mở VCBF có tính thanh khoản cao, cho phép mua bán chứng chỉ quỹ và nhận tiền mặt nhanh chóng; tuy nhiên nếu danh mục đầu tư bị tập trung quá mức vào một công ty, rủi ro sẽ cao, trong khi sự đa dạng hóa giúp hạn chế thiệt hại cho nhà đầu tư khi một thành viên danh mục gặp khó khăn Nhờ cấu trúc đầu tư đa dạng, các quỹ mở cung cấp cơ hội tiếp cận danh mục đầu tư rộng mà không phải tự mua và giám sát hàng chục tài sản.
Quỹ đầu tư này có số cổ đông và người tham gia quá đông, dẫn đến áp lực từ phía nhà đầu tư và coi như một điểm yếu của quỹ VCBF Nếu nhiều nhà đầu tư rút vốn đồng thời, rủi ro sẽ tăng lên, khiến quỹ có thể mất thanh khoản và chịu lỗ cho các nhà đầu tư tiếp tục tham gia So với các hình thức đầu tư khác, quỹ mở của VCBF có thể mang lại lợi nhuận thấp hơn, do đó những nhà đầu tư mong muốn tích lũy nhanh và kiếm lợi nhuận cao có thể sẽ không chọn tham gia vào quỹ mở này.
Phí bán của nhà đầu tư tại Quỹ mở VCBF sẽ được miễn hoàn toàn nếu thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ kéo dài trên 1 năm hoặc 2 năm tùy từng loại quỹ Phí mua chứng chỉ quỹ hiện đang có các chương trình ưu đãi, hỗ trợ lên tới 100% phí Tuy nhiên, bất lợi chính đối với Quỹ mở là quý khách sẽ phải chịu phí (nếu có) bất kể quỹ hoạt động như thế nào.
+ Thiếu kiểm soát Quỹ sẽ không đầu tư theo ý kiến cá nhân của bất kỳ Nhà Đầu
Tùy theo mục tiêu và nguồn lực sẵn có, một số nhà đầu tư có thể được hưởng lợi từ các giải pháp đầu tư phù hợp khi họ không có thời gian để theo dõi và quản lý một danh mục đầu tư lớn Các lựa chọn như đầu tư thụ động, sử dụng quỹ ETF chi phí thấp hoặc các công cụ tự động có thể giúp duy trì sự đa dạng và tăng trưởng dài hạn mà không đòi hỏi quản lý hàng ngày Đây là cách tối ưu hóa thời gian và chi phí, đồng thời vẫn tiếp cận thị trường tài chính một cách hiệu quả.
Xu hướng chung cho thấy ngày càng nhiều người Việt coi đầu tư chứng khoán là một kênh tích lũy tài sản tiềm năng Khi thu nhập và tiết kiệm vượt qua mức chi tiêu cơ bản, nhiều người tìm kiếm các kênh đầu tư có khả năng sinh lời bên cạnh gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất ngày càng thấp Ở Việt Nam, ý thức đầu tư vẫn chưa phổ biến do thị trường tài chính còn non trẻ, nhưng giới trẻ đang nhanh nhạy nắm bắt các xu hướng toàn cầu và cập nhật kiến thức nhanh chóng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Số lượng nhà đầu tư ngày càng tăng cùng sự xuất hiện của các quỹ đầu tư như VCBF, với đội ngũ quản lý quỹ chuyên nghiệp và kinh nghiệm tích lũy, mở ra nhiều lựa chọn phân bổ tài sản hiệu quả và an toàn hơn, giúp nhà đầu tư tránh rủi ro và cám dỗ khi tự đầu tư trên thị trường.
Hiện nay trên thị trường có nhiều quỹ đầu tư mở được thành lập, làm gia tăng cạnh tranh và mang lại nhiều lựa chọn cho nhà đầu tư Những quỹ chứng minh được hiệu quả đầu tư dài hạn và có mức phí quản lý cạnh tranh sẽ xây dựng niềm tin, thu hút dòng tiền và tạo thuận lợi cho tiếp cận thị trường Tại Việt Nam, phần lớn nhà đầu tư vẫn thiên về lợi nhuận ngắn hạn trong khi các quỹ mở theo đuổi mục tiêu dài hạn, khiến cho một số hạn chế về tiếp cận Lướt sóng mang lại rủi ro và kinh nghiệm thị trường qua thời gian giúp nhận diện đầu tư bền vững Một trong những mối ngại về quỹ mở là tính minh bạch; để tăng cường sự yên tâm của nhà đầu tư, các quỹ đang áp dụng nhiều hình thức chứng minh minh bạch và an toàn thông qua sự tham gia của các bên giám sát như ngân hàng, công ty kiểm toán và ủy ban chứng khoán.
Trong thời gian tới, sự phân hóa giữa các quỹ đầu tư dự báo sẽ càng sâu sắc hơn, đặc biệt tại thị trường trái phiếu Việt Nam vẫn chưa có một tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín và phần lớn đánh giá tín nhiệm dựa trên nhận định của chính đơn vị phát hành, dẫn đến hiện tượng vàng thau lẫn lộn giữa các trái phiếu và khó khăn trong việc so sánh chất lượng Nếu thiếu thận trọng trong đánh giá tổ chức phát hành và chỉ tập trung vào lãi suất, quỹ có thể đối mặt với rủi ro mất vốn hoặc không được trả nợ đúng hạn.
Định hướng phát triển của VCBF
Quỹ VCBF-BCF chủ yếu đầu tư vào danh mục cổ phiếu niêm yết có vốn hóa thị trường lớn và thanh khoản tốt trên HSX và HNX, với tiêu chí cổ phiếu có vốn hóa thị trường lớn hơn vốn hóa của cổ phiếu xếp hạng thứ 100 trên HSX; đội ngũ đầu tư của quỹ sẽ gặp ban điều hành công ty, phân tích từ tình hình tài chính, mô hình kinh doanh và chiến lược kinh doanh dài hạn cho đến các yếu tố chi tiết như sản phẩm, nguồn nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, thị phần, lợi nhuận và tiềm năng tăng trưởng; quỹ có thể quyết định mua và bán dựa trên đánh giá cho từng cổ phiếu riêng biệt, nhằm tìm ra các cổ phiếu được định giá thấp hơn giá trị thực và có tiềm năng tăng trưởng dài hạn; Quỹ VCBF-BCF hướng tới lợi nhuận lâu dài bằng cách đầu tư vào các công ty vốn hóa lớn, do đó có thể trở thành danh mục cổ phiếu chủ chốt cho nhà đầu tư với thời gian đầu tư từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn.
Kiến nghị
Chính sách ưu đãi thuế là yếu tố mấu chốt giúp các nhà đầu tư nhận thấy lợi ích của đầu tư dài hạn qua các quỹ mở, từ đó tăng tính hấp dẫn và huy động nguồn vốn lâu dài Dù ban đầu có thể làm giảm ngân sách nhà nước tạm thời, song về lâu dài chính sách này sẽ kích thích tiết kiệm dài hạn và cung cấp nguồn vốn dài hạn cho tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Việc cải cách hưu trí và hưu trí cá nhân cần được đẩy mạnh nhằm tăng tính bền vững cho hệ thống an sinh xã hội Việc này không chỉ kích thích sự phát triển của các quỹ mở mà còn giúp Chính phủ giảm gánh nặng ngân sách khi dân số già đi, đồng thời tăng sự linh hoạt cho người dân trong kế hoạch nghỉ hưu.
Vào thứ Ba, chương trình tư vấn dành cho nhà đầu tư được tổ chức nhằm giúp người tham gia hiểu rõ vai trò của quỹ mở trong quá trình lập kế hoạch tài chính cá nhân Chương trình giải thích cách quỹ mở hoạt động, các lợi ích và rủi ro liên quan, cũng như cách chọn quỹ phù hợp với mục tiêu, thời gian đầu tư và mức độ chấp nhận rủi ro của từng nhà đầu tư Thông qua các ví dụ thực tế và công cụ phân tích chi phí, danh mục, người tham gia nắm bắt được cách quỹ mở đóng góp vào đa dạng hóa danh mục, tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng vốn lâu dài Mục tiêu là trang bị cho nhà đầu tư kiến thức để tích hợp quỹ mở vào kế hoạch tài chính cá nhân một cách có ý thức và bền vững.
Cuối cùng, Việt Nam đang tập trung xây dựng các chính sách phát triển thị trường vốn nhằm nâng cao tính thanh khoản và sự tham gia của các nhà đầu tư Các biện pháp nổi bật gồm phát triển thị trường trái phiếu, hoàn thiện quản trị doanh nghiệp để tăng niềm tin và minh bạch thông tin, đồng thời khuyến khích tư nhân hóa và niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhờ những cải cách này, thị trường vốn Việt Nam sẽ trở thành kênh huy động vốn hiệu quả hơn cho doanh nghiệp, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và hội nhập tài chính khu vực.