1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận kinh doanh chứng khoán n4

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán VPS
Tác giả Thuyết Trình, Đặng Thị Diễm Quỳnh, Hồ Diễm Quỳnh, Nông Đức Tiến, Nguyễn Thu Trang, Phạm Hiền Trang, Trần Thùy Trang, Nguyễn Quốc Trung, Vũ Thế Văn, Ngô Thảo Vi
Người hướng dẫn PTS. Vũ Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Bài Thảo Luận Học Phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 759,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ NỘI – 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN Kinh DOANH CHỨNG KHOÁN Đề tài Tìm hiểu hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán VPS Giảng viên VŨ ngỌC DIỆP.

Trang 2

Ghi chú

31 Đặng Thị Diễm

Quỳnh

Thuyết trình 9/A Mở tài khoản TCBS

Tham gia buổi học 9 lần

32 Hồ Diễm Quỳnh Thuyết trình 9/A Mở tài khoản VPS

Tham gia buổi học 10 lần

33 Nông Đức Tiến Thuyết trình 8/B Mở tài khoản Ssi

Tham gia buổi học 1 lần

34 Nguyễn Thu Trang Làm 1.3 – 1.9

và 2.1, 2.2 8,5/A Mở tài khoản Ssi

Tham gia buổi học 7 lần

35 Phạm Hiền Trang Chương 3, tổng

hợp và chỉnh sửa Word, trả lời câu hỏi thảo luận

9/A Mở tài khoản VPS

Tham gia buổi học 9 lần

36 Trần Thùy Trang Làm

PowerPoint 8,8/A Mở tài khoản SSi

Tham gia buổi học 5 lần

37 Nguyễn Quốc Trung Làm

PowerPoint, lêndàn bài, chỉnh sửa Word, đánh giá và đặt câu hỏi nhóm thảo luận khác

10/A Mở tài khoản VPS

Tham gia buổi học 12 lần

38 Vũ Thế Văn Làm 2.3 – 2.7 8,5/B+ Mở tài khoản SSi

Tham gia buổi học 3 lần

39 Ngô Thảo Vi Làm 1.1 – 1.2 8/B Mở tài khoản VNDirect

Tham gia buổi học 1 lần

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tự doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán( CTCK) là một hoạtđộng đầu tư chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của đa số các CTCK, bên cạnh hoạtđộng đầu tư và môi giới chứng khoán Hoạt tự doanh là hoạt động quan trọng nhất đối vớiCTCK nhằm thu lợi cho chính mình

Tự doanh cổ phiếu đã tạo ra tính thanh khoản cho các cổ phiếu Việc mua đi bán lạicác cổ phiếu của các CTCK trên TTCK đã giúp cho việc hoán chuyển từ chứng khoán ratiền và ngược lại từ tiền ra chứng khoán một cách dễ dàng Do đó đã tạo ra tính thanhkhoản cho các cổ phiếu Tự doanh cổ phiếu đã đem lại cho các CTCK thông tin về cổphiếu trên thị trường, biết được các diễn biến về tình hình biến động của các loại cổ phiếutrên TTCK từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý Hoạt động tự doanh góp phầnrất lớn trong việc điều tiết cung cầu, bình ổn giá cả của các loại chứng khoán trên thịtrường đồng thời tạo ra quan hệ giữa các CTCK và các bạn hàng từ đó nảy sinh các mốiquan hệ tốt đẹp khác

Ở các nước phát triển có thị trường chứng khoán phát triển thì nghiệp vụ tự doanh làrất phổ biến, bởi lẽ các CTCK có kinh nghiệm và quản lý tốt Một câu hỏi được đặt ra là:

Ở Việt Nam vào thời điểm hiện nay các CTCK sẽ thực hiện nghiệp vụ tự doanh như thếnào? Cho đến nay hầu hết các công ty chứng khoán đã thực hiện nghiệp vụ này và đã thuđược những kết quả nhất định, tuy nhiên còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục Hoạtđộng tự doanh của các CTCK vào thời điểm hiện nay vẫn chưa thực sự nổi bật, cácCTCK mới chỉ tập trung vào hoạt động môi giới Điều này có thể được nhìn nhận dưới rấtnhiều lý do khác nhau như: tính chất phức tạp của hoạt động tự doanh hay các CTCK chỉmuốn tập trung hoàn thiện nghiệp vụ môi giới trước để từ đó rút kinh nghiệm triển khaicác hoạt động có liên quan trong tương lai Những bất cập này không chỉ xuất phát từphía các công ty chứng khoán mà còn bắt nguồn từ phía thị trường chứng khoán nóichung cũng như những hạn chế trong các văn bản pháp quy

Vì những lí do đó, nhóm 4 xin phép nghiên cứu đề tài : “Tìm hiểu hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán VPS”

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Khái niệm tự doanh chứng khoán

Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán chochính mình

1.1.1 Tự doanh chứng khoán

Nghiệp vụ tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện thông qua cơ chế giaodịch mua-bán, tại sàn chứng khoán hoặc thị trường OTC Chứng khoán được thể hiệndưới các hình thức: Chứng chỉ, bút toán ghi sổ, hay chứng chỉ điện tử Hiện nay, do chứngkhoán phái sinh chưa được phát triển hoàn chỉnh, nên hoạt động tự doanh xoay quanh cácsản phẩm chứng khoán như: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ

1.1.2 Quản lý hoạt động tự doanh chứng khoán

Bước 1: Xây dựng chiến lược đầu tư chứng khoán riêng Mỗi doanh nghiệp cần xây

dựng và xác định cụ thể chiến lược đầu tư chủ động/ thụ động hay bán chủ động Đồngthời lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực đầu tư phù hợp

Bước 2: Khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư Công ty chứng khoán có thể tìm kiếm cơ

hội tại các thị trường phát hành hoặc lưu thông, thị trường đã niêm yết hoặc chưa niêmyết

Bước 3: Phân tích, đánh giá tiềm năng cơ hội đầu tư Đây là nhiệm vụ của bộ phận tự

doanh, với các chuyên gia tài chính, phân tích thị trường, đánh giá cơ hội sinh lời, điềutiết thị trường… Sau phân tích đưa ra kết luận về mã chứng khoán, khối lượng và giá cảđầu tư

Bước 4: Thực hiện giao dịch đầu tư Yêu cầu các hoạt động giao dịch tuân thủ đúng

quy định của pháp luật về nghiệp vụ tự doanh

Bước 5: Quản lý hoạt động đầu tư và thu hồi vốn Bộ phận tự doanh sẽ theo dõi biến

động thị trường, quản lý nguồn vốn đã đầu tư, tìm kiếm cơ hội mới, đánh giá các yếu tốnhận biết dấu hiệu để quyết định giữ lại hay bán đi

1.2 Đặc điểm của tự doanh chứng khoán

3 đặc điểm chính của tự doanh chứng khoán, bao gồm: tính chuyên nghiệp cao, quy

mô đầu tư lớn, đa dạng và tính rủi ro

Trang 6

1.2.1 Tính chuyên nghiệp cao

Một trong những đặc điểm nổi bật của tự doanh chứng khoán là tính chuyên nghiệpcao Các cán bộ thực hiện hoạt động tự doanh cần có kiến thức chuyên sâu, khả năngphân tích và đưa ra các quyết định đúng đắn Đồng thời, các cán bộ tự doanh cần có tính

tự chủ và năng động trong các phạm vi, quy định ràng buộc chặt chẽ của đơn vị, nhằmmang lại hiệu suất công việc tốt nhất Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán luôn

có mục đích, tính định hướng và nằm trong chiến lược lâu dài của công ty

1.2.2 Quy mô đầu tư lớn, đa dạng

Với nền tảng tài chính được xây dựng vững chắc và các hoạt động mang tính chuyênnghiệp cao nên quy mô đầu tư tự doanh chứng khoán của các công ty thường lớn và đadạng Thông thường, hoạt động tự doanh thường hướng đến nhiều ngành nghề, thị trường( cả trong và ngoài nước)

1.2.3 Có nhiều rủi ro

Hoạt động tự doanh của các công ty chứng khoán thường chứa đựng rất nhiều rủi ro.Bởi vậy đơn vị thường sử dụng các công cụ phòng vệ như option, future trong hoạt độngđầu tư, chiến lược phát triển, chính sách quản lý danh mục đầu tư của công ty để giảmthiểu tối đa sự thất thoát, rủi ro

1.3 Mục đích của tự doanh chứng khoán

1.3.1 Kiếm lợi nhuận từ cổ phiếu

Việc tự doanh chứng khoán đem lại cho các CTCK các khoản lợi nhuận lớn từ chênhlệch giá và lợi tức chứng khoán ví dụ như trái tức, cổ tức, lợi tức cổ phần quỹ đầu tư,…Trái lại, khi thị trường “tụt dốc”, thị giá giảm thì các khoản lợi nhuận khó có thể bù lạiđược phần mất giá

Thông thường, tại các CTCK thường có những chuyên gia nhiều kinh nghiệm đảmnhận việc phân tích thị trường và hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp trong hoạtđộng tự doanh này Từ đó, giúp công ty có những nhận định, phân tích kỹ lưỡng và giảmthiểu rủi ro trong đầu tư

1.3.2 Đầu tư góp vốn

Các CTCK khi đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc kèm quyền chuyểnđổi tại các Công ty Cổ phần sẽ trở thành cổ đông Do đó, các CTCK phải nắm rõ được

Trang 7

hạn mức được phép khi đầu tư hùn vốn với Công ty cổ phần là trong dài hạn hay ngắnhạn Bên cạnh đó CTCK phải tuân thủ các quy định về pháp lý đối với cổ đông lớn.

1.3.3 Bảo vệ giá

Khi thị trường chứng khoán gặp phải những biến động về giá gây bất lợi cho tìnhhình hoạt động chung, thì các CTCK có thể thực hiện tự doanh chứng khoán Hoạt độngnày có thể được thực hiện theo yêu cầu do các cơ quan quản lý can thiệp Hoặc công tycũng có thể thực hiện TDCK để bảo vệ chính mình và khách hàng của mình

1.3.4 Tạo lợi nhuận

Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp, có lợi thế vềthông tin và khả năng phân tích, định giá chứng khoán cho nên khi triển khai nghiệp vụ

tự doanh, khả năng sinh lời của họ sẽ cao hơn các nhà đầu tư khác Mục đích lớn nhất củahoạt động tự doanh chứng khoán của các CTCK là để thu được lợi tức và chênh lệch giữagiá mua giá bán trên thị trường Với khả năng sở trường trong phân tích và lợi thế vềthông tin, ngoài mục đích tích lũy các loại chứng khoán phục vụ khách hàng, các CTCKcòn có thể thực hiện TDCK Các CTCK còn có thể thực hiện tự doanh với nhiều sảnphẩm chứng khoán các như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, hoán đổi ETF,…

Các CTCK thường đầu tư chờ chênh lệch giá kể cả trong trường hợp thị trường đangsuy thoái, giảm giá Tuy nhiên, CTCK cần phải đáp ứng các điều kiện trong luật định vềquyền hạn và chức năng nhất định khi thực hiện nghiệp vụ TDCK Các điều kiện này quyđịnh các tiêu chí về vốn hoạt động, nhân viên tác nghiệp, người quản lý và cơ sở vật chất

để phục vụ cho nghiệp vụ tự doanh

1.4.Yêu cầu với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Các công ty chứng khoán khi triển khai nghiệp vụ tự doanh chứng khoán cần đáp ứngcác yêu cầu sau:

1.4.1 Sự tách biệt trong quản lý

Một công ty chứng khoán hoạt động song song hai nghiệp vụ môi giới chứng khoán

và tự doanh chứng khoán có thể dễ xảy ra xung đột lợi ích giữa khách hàng và công ty Vìvậy để đảm bảo tính minh bạch rõ ràng, hiện nay luật đã quy định và các CTCK trên thực

Trang 8

tế đã tách biệt 2 nghiệp vụ này Sự tách biệt này bao gồm các yếu tố về quy trình nghiệp

vụ, con người, vốn và tài sản của công ty và khách hàng

1.4.2 Sự ưu tiên cho khách hàng

Do có tính đặc thù trong khả năng tiếp cận thông tin và có thể chủ động trên thịtrường Cho nên các công ty chứng khoán phải ưu tiên các giao dịch của khách hàng xử lýtrước lệnh tự doanh của công ty Nguyên tắc này, để đảm bảo được sự công bằng trongquá trình giao dịch chứng khoán Tránh các trường hợp mua hoặc bán tranh của kháchhàng trong quá trình thực hiện tự doanh chứng khoán

1.4.3 Bình ổn giá thị trường

Hoạt động tự doanh nhằm góp phần làm bình ổn lại giá cả trên thị trường Trongtrường hợp này, hoạt động tự doanh của các CTCK được tiến hành bắt buộc theo phápluật Theo đó, các công ty chứng khoán có nghĩa vụ phải bán ra khi giá chứng khoán tăng

và mua vào khi giá giảm nhằm giữ được sự ổn định trên thị trường

1.4.4 Tạo lập thị trường

Hiện nay các CTCK có thể tự doanh mua 1 số lượng cổ phiếu nhất định để làm kho

cơ sở cho việc phát hành chứng quyền Trong đó, các CTCK đóng vai trò là nhà tạo lậpthị trường, có khả năng điều tiết giá cũng như giữ được sự ổn định đối với sản phẩmchứng quyền đó Bên cạnh đó, hiện nay Pháp luật Việt Nam có ban hành một số luật cũngnhư hướng dẫn dành cho các CTCK có phát hành chứng quyền Từ đó, giúp các CTCKhoạt động đúng đắn và hiệu quả hơn

1.5 Phương thức thanh toán của nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

1.5.1 Trực tiếp

Là cách giao dịch “trao tay” giữa công ty chứng khoán và đối tác theo giá được thỏathuận trực tiếp Có thể nói giao dịch tự doanh trực tiếp là giao dịch song phương, mà ở đócông ty chứng khoán và đối tác đóng vai trò là người mua và người bán Trong giao dịch,

cả hai thỏa thuận trực tiếp với nhau về giá cả, số lượng và hình thức trao đổi cổ phiếu.Các loại chứng khoán giao dịch rất đa dạng, chủ yếu là chứng khoán không niêm yết vàchứng khoán mới phát hành, hoặc có thể là giao dịch thỏa thuận cổ phiếu niêm yết giữa

Trang 9

công ty chứng khoán và bên thứ hai Các ví dụ về giao dịch tự doanh trực tiếp như: mua

cổ phiếu OTC, mua cổ phiếu IPO, mua đấu giá cổ phiếu, giao dịch thỏa thuận cổ phiếuniêm yết

1.5.2 Gián tiếp

Là giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch Chứngkhoán để đặt lệnh Thông thường, khi giao dịch tự doanh gián tiếp, các CTCK sẽ thanhtoán đa phương Trong đó, người mua và người bán không biết được đối tượng giao dịch

là ai mà thông qua hệ thống đặt lệnh của Sở

1.6 Quy định về tự doanh chứng khoán của pháp luật

1.6.1 Vốn pháp lý

Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP, vốn pháp định chonghiệp vụ tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốnđầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 100 tỷđồng Việt Nam

Vốn đối với thể nhân và pháp nhân: Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải

cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban đầu của công ty CK, phần vốngóp ban đầu của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượngtrong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợpchuyển nhượng cho thành viên sáng lập khác theo quy định của Luật doanh nghiệp vàphù hợp với Điều lệ công ty

1.6.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán

Căn cứ theo Điều 22, Thông tư số 121/TT-BTC, nghiệp vụ tự doanh chứng khoántrong hoạt động của công ty chứng khoán cần đảm bảo các quy định sau:

- Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán cáclệnh giao dịch cho tài khoản của chính mình

- Nghiệp vụ tự doanh của công ty chứng khoán phải được thực hiện với danh nghĩachính mình, không được mượn danh nghĩa của người khác hoặc thực hiện với danh nghĩa

cá nhân hoặc cho người khác sử dụng tài khoản tự doanh

- Các trường hợp sau không được coi là tự doanh chứng khoán:

•Mua, bán chứng khoán do sửa lỗi sau giao dịch;

Trang 10

•Mua, bán cổ phiếu của chính mình.

- Công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thựchiện lệnh của chính mình

- Công ty chứng khoán phải công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác tronggiao dịch thỏa thuận với khách hàng

- Trong trường hợp lệnh mua, bán chứng khoán của khách hàng có thể ảnh hưởng lớntới giá của loại chứng khoán đó, công ty chứng khoán không được mua, bán trước cùngloại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba mua, bán chứngkhoán đó

- Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khoán không được mua hoặc báncùng chiều cùng loại chứng khoán đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá củakhách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện

1.6.3 Tài khoản

Theo Điểm 2.3, mục 2, Công văn số 2327/UBCK-PTTT do Ủy ban Chứng khoán Nhànước ban hành hướng dẫn thực hiện Thông tư 74/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về

hướng dẫn giao dịch chứng khoán: “Công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh chỉ

được phép mua một tài khoản giao dịch tự doanh chứng khoán tại chính công ty chứng khoán và không được phép mở bất cứ tài khoản tự doanh nào tại các công ty chứng khoán khác”

1.7 Quy trình nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Hoạt động tự doanh chứng khoán không có một quy trình chuẩn hay bắt buộc nào.Các công ty chứng khoán tùy theo cơ cấu tổ chức của mình sẽ có các quy trình nghiệp vụriêng, phù hợp Tuy nhiên, về cơ bản quy trình hoạt động tự doanh sẽ bao gồm các bướcsau:

1.7.1 Xây dựng chiến lược đầu tư

CTCK phải xác định rõ chiến lược trong hoạt động tự doanh của mình là chủ động,thụ động hay bán chủ động, đầu tư vào những ngành nghề hay lĩnh vực nào Chiến lượcđầu tư của một công ty thường phụ thuộc vào:

-Thực trạng nền kinh tế

- Khả năng nắm bắt và xử lý thông tin

Trang 11

- Trình độ và khả năng phân tích.

- Khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo công ty

1.7.2 Khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu tư

Theo mục tiêu đã được xác định, công ty sẽ chủ động tìm kiếm mặt hàng, nguồnhàng, khách hàng, cơ hội đầu tư Việc khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư được tiến hành

cả ở thị trường phát hành và thị trường lưu thông, cả chứng khoán đã niêm yết và chưaniêm yết

1.7.3 Lập và phân tích, đánh giá chất lượng và cơ hội đầu tư

Bộ phận tự doanh phải triển khai và kết hợp với bộ phận phân tích để thẩm định,phân tích các khoản đầu tư để có các kết luận cụ thể về các cơ hội đầu tư (mặt hàng, sốlượng, giá cả, thị trường nào )

1.7.4 Thực hiện đầu tư

- Sau khi đã đánh giá phân tích các cơ hội đầu tư, bộ phận tự doanh sẽ triển khaicác hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán Cơ chế giao dịch sẽ tuân thủ các quyđịnh của pháp luật và các chuẩn mực chung trong ngành

- Nếu mua chứng khoán trên thị trường sơ cấp, bộ phận tự doanh phải tuân thủđúng quy trình đấu thầu, hoặc bảo lãnh phát hành, hoặc thỏa thuận với các tổ chức pháthành trong các công đoạn chuẩn bị phát hành

- Nếu mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp, bộ phận tự doanh phải đặt lệnhgiao dịch theo phương thức khớp lệnh hoặc giao dịch thỏa thuận (trên SGD) hoặc khớpgiá (trên sàn OTC) Sau đó nhân viên tự doanh kết hợp với bộ phận kế toán để xác nhậnkết quả giao dịch, hoàn tất các thủ tục thanh toán chứng khoán và tiền

1.7.5 Quản lý đầu tư và thu hồi vốn

Trong khâu này, bộ phận tự doanh có trách nhiệm theo dõi các khoản đầu tư, đánhgiá tình hình và thực hiện những hoán đổi cần thiết, hợp lí cũng như tìm kiếm những cơhội đầu tư mới

Đối với trái phiếu công ty phải thường xuyên theo dõi mọi biến động về lãi suất, tỷgiá hối đoái, biến động kinh tế để kịp thời điều chỉnh Công ty cần có những dự đoán

về lãi suất của các trái phiếu theo các kì hạn khác nhau trên cơ sở chu kì kinh tế và triểnvọng kinh tế, từ đó thực hiện những thay đổi phù hợp trong quản lí danh mục trái

Trang 12

Đối với cổ phiếu, công ty phải thường xuyên theo dõi danh mục cổ phiếu của mình trên

cơ sở phân tích và dự đoán kinh tế vĩ mô, ngành, thực trạng tình hình các cổ phiếu đangnắm giữ, định giá chúng để quyết định tiếp tục nắm giữ hay bán đi

1.8 Phân loại tự doanh chứng khoán

1.8.1 Hoạt động đầu tư ngân quỹ

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải dự trữ cho mình một lượng tiền mặt nhấtđịnh để thực hiện chi trả và dự phòng cho các nhu cầu thanh toán hàng ngày Yêu cầu nàycàng đặc biệt cấp thiết đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính

Ngoài tiền mặt, các khoản dự trữ này còn được thực hiện dưới dạng tiền gửi tại cácngân hàng và một số chứng khoán ngắn hạn, có tính lỏng cao, dễ dàng chuyển đổi sangtiền mặt Hoạt động đầu tư ngân quỹ phát sinh nhằm giúp các ngân hàng, các công tychứng khoán quản lý tốt khoản dự trữ này

Bằng việc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi vào thị trường tiền tệ, họ đạt được cả haimục đích: vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán, vừa có mức sinh lời nhất định

1.8.2 Hoạt động đầu tư chênh lệch giá

Kinh doanh chênh lệch giá là việc các nhà đầu tư mua chứng khoán ở một mức giáthấp và bán chúng ở một mức giá cao hơn, phần lợi nhuận thu về là phần chênh lệch giá

Mục đích đầu tư ở đây là chỉ quan tâm đến chênh lệch giá cả trên thị trường để thựchiện đầu tư, tức là họ mong muốn tạo ra lợi nhuận nhưng không chịu rủi ro trên cơ sởkhai thác sự không nhất quán về giá chứng khoán tại các thời điểm khác nhau và tại cácthị trường khác nhau

1.8.3 Hoạt động đầu cơ

Các Công ty chứng khoán tiến hành đầu cơ với hy vọng kiếm được lợi nhuận thôngqua hành vi chấp nhận rủi ro về giá chứng khoán Trong lĩnh vực chứng khoán, đầu cơ là

Trang 13

việc mua, bán, nắm giữ, bán khống các loại chứng khoán nhằm thu lợi từ sự biến động giámạnh của chúng.

Cơ sở đầu cơ của họ là: tại một ngày nhất định trong tương lai giá chứng khoán sẽtăng hơn giá ở thời điểm hiện tại Do đó, khi đầu cơ, Công ty chứng khoán sẽ mua vào tạithời điểm giá chứng khoán thấp để bán số chứng khoán đó với giá cao hơn trong tươnglai

Những Công ty chứng khoán này sẵn sàng chấp nhận thua lỗ cao nếu gặp rủi ronhưng lại có thể đạt được những khoản lợi khổng lồ Hoạt động đầu cơ thường chỉ đượcthực hiện trong ngắn hạn và chỉ những Công ty chứng khoán cần tích tụ nhiều vốn, đặtmục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, có chính sách đầu tư mạo hiểm mới thực hiện hoạt độngnày

1.8.4 Hoạt động đầu tư phòng vệ

Công ty chứng khoán thực hiện hoạt động đầu tư phòng vệ với mục đích tự bảo vệtrước sự biến động của giá chứng khoán Để thực hiện được mục đích đó, các Công tychứng khoán phải sử dụng đến các công cụ phòng vệ như option, future, swap…

Đây là một loại đầu tư được thực hiện để làm giảm hoặc loại trừ rủi ro xảy đến vớimột loại đầu tư khác, trong khi vẫn đảm bảo một mức lợi nhuận khi thực hiện thương vụ

1.8.5 Hoạt động tạo lập thị trường

Tạo lập thị trường là hoạt động của Công ty chứng khoán trong đó công ty chấp nhậnrủi ro nắm giữ một khối lượng nhất định của một loại chứng khoán nhất định để hỗ trợ,thúc đẩy giao dịch đối với loại chứng khoán đó

Khi đã đóng vai trò nhà tạo lập thị trường, Công ty chứng khoán thường xuyên yếtlên các mức giá chào mua, chào bán và thực hiện mua bán theo các mức giá đó

Trang 14

1.8.6 Hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát

Mục đích của Công ty chứng khoán ở đây là thao túng và nắm quyền kiểm soát các tổchức phát hành do vậy Công ty chứng khoán sẽ sẵn sàng chấp nhận một chi phí lớn nhưnghợp lý để nắm được quyền kiểm soát và trong tương lai kỳ vọng có thể thao túng những

tổ chức đó và thu được những nguồn lợi cao

Luật pháp có qui định tỷ lệ công ty chứng khoán được phép sở hữu tại công ty niêmyết và chưa niêm yết

1.9 Các yếu tố tác động đến hoạt động tự doanh chứng khoán

1.9.1 Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý: Yếu tố môi trường pháp lý có ảnh hưởng không nhỏ tới việc

tự doanh của các CTCK Tuỳ từng luật chứng khoán của các nước khác nhau mà cácCTCK có sự khác biệt trong nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

- Nhu cầu về cổ phiếu, trái phiếu : Bên cạnh nhân tố môi trường pháp lý thì nhân tốnhu cầu về chứng khoán cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng nghiệp vụ tự doanh củacác CTCK Một TTCK phát triển thật sự thì nhu cầu về cả cổ phiếu lẫn trái phiếu phảicao thì thị trường đó mới thực sự phát triển, ở Việt Nam hiện nay mới chỉ có nhu cầu về

cổ phiếu là cao, còn nhu cầu về trái phiếu thì cũng chưa cao lắm, mà mới còn đang ởdạng tiềm năng, do thị trường chứng khoán có một bộ phận lớn coi đây là sân chơi cờbạc nên trái phiếu cũng chưa được đưa vào danh mục đầu tư do có tính thanh khoảnthấp hơn nhiều so với cổ phiếu

- Sự phát triển của TTCK Sự phát triển của TTCK là một yếu tố khách quan quantrọng nhất ảnh hưởng tới nghiệp vụ tự doanh chứng khoán của các CTCK Đối với mộtTTCK phát triển thì hàng hoá để giao dịch trên thị trường sẽ phong phú và đa dạng do

đó hoạt động tự doanh của các CTCK sẽ phát triển Ngược lại, thì với mộtTTCK chậm

phát triển tất yếu sẽ kéo theo sự chậm chễ của nghiệp vụ tự doanh trong các CTCK

1.9.2 Nhân tố chủ quan

- Năng lực của các CTCK: Một CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứngkhoán trên TTCK đòi hỏi phải có năng lực nhất định Với một CTCK mà có đội ngũ

Trang 15

kinh doanh giỏi, nắm bắt thông tin về chứng khóan trên thị trường tốt, hiểu được đốithủ cạnh tranh thì công ty đó sẽ thành công trong việc tự doanh chứng khóan trênTTCK.

- Năng lực về nhân sự: Nguồn nhân lực của một CTCK sẽ quyết định tới việc tựdoanh chứng khoản của các CTCK Một CTCK với nguồn nhân lực nghèo nàn, trình độhiểu biết về chứng khoán và TTCK hạn chế thì sẽ không thể tự doanh được trên thịtrường và ngược lại với đội ngũ nhân lực đơng đảo, có trình độ hiểu biết về chứngkhóan và TTCK thì sẽ đảm bảo việc thành công trong việc tự doanh chứng khóan

- Năng lực về tài chính: Quy mô về vốn kinh doanh cũng là yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới nghiệp vụ tự doanh chứng khoán của các CTCK Khi một CTCK muốn thựchiện các chiến lược tự doanh chứng khoán của mình thì đều phụ thuộc vào quy mô vềvốn của công ty mình Quy mô về vốn kinh doanh của một CTCK phụ thuộc vào nhiềuyếu tố Nếu một CTCK được thành lập từ một ngân hàng mẹ thì sẽ có được mộtlượng vốn không nhỏ từ ngân hàng mẹ, lượng vốn kinh doanh cũng sẽ tăng qua từngnăm nếu CTCK tự doanh có lãi Ngược lại nếu một CTCK thành lập mà không có mộtngân hàng mẹ đứng đằng sau thì CTCK chắc chắn sẽ không có một nguồn lực lớn về tàichính cũng như về nhân sự cho công ty và công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong cácvấn đề tổ chức, tìm kiếm khách hàng và một khi công ty hoạt động không hiệu quả dothiếu vốn hoặc thiếu nhân sự rất có thể sẽ dẫn đến phá sản

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH CỦA VPS

2.1 Giới thiệu về công ty chứng khoán VPS

Tên công ty: Công ty cổ phần Chứng khoán VPS , tiền thân là Công ty Chứng khoán

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

Tên tiếng Anh: VPS Securities Joint Stock Company (VPS)

Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số 120/GP-UBCK do Chủtịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 08 tháng 12 năm 2015

Logo nhận dạng:

Trang 16

Vốn điều lệ : 3.500.000.000.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 3.500.000.000.000.000

Địa chỉ: 65 Cảm Hội, Phường Đống Mác, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà NộiWebsite: www.vps.com.vn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (sau đây gọi tắt là Công ty hoặc “VPS”), tiền

thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, được

thành lập theo Quyết định số 30/UBCK-GPHĐKD ngày 20/12/2006 của Chủ tịchUBCKNN với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Trải qua hơn 14 năm hoạt động, hệthống của VPS đã được mở rộng với 01 trụ sở chính tại Hà Nội, 02 Chi nhánh tại TP HồChí Minh và Đà Nẵng, 01 Phòng Giao dịch trực thuộc Hội sở và 01 Phòng Giao dịchtrực thuộc Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Năm 2015, Công ty đã chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Giấy phépthành lập và hoạt động mới số 120/GP-UBCK do Chủ tịch UBCKNN cấp ngày08/12/2015 Tới ngày 31/10/2018, Công ty chính thức tăng vốn điều lệ lên 3.500 tỷđồng, trở thành một trong 3 công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam.Ngày 21 tháng 02 năm 2019, Công ty chính thức được đổi tên thành “Công ty Cổ phầnChứng khoán VPS” theo Giấy phép điều chỉnh số 11/GPĐC-UBCK của Chủ tịchUBCKNN Các cột mốc chính trong quá trình hình thành, phát triển của VPS được thểhiện trong bảng sau:

Thời gian Dấu mốc lịch sử

29/09/2006 VPS được Chủ tịch UBCKNN chấp thuận nguyên tắc thành lập

theo quyết định số 413/UBCK-QLKD

28/11/2006

VPS được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Chứngkhoản Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanhViệt Nam

20/12/2006 VPS được Chủ tịch UBCKNN cấp giấy phép hoạt động kinh

doanh chứng khoán theo Quyết định số 30/UBCK-GPHĐKD

25/12/2006 VPS trở thành thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký Chứng

Trang 17

khoán Việt Nam theo Quyết định số 30/GCNTVLK.

26/12/2006 VPS trở thành thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

theo Quyết định số 112/QĐ-TTGDHN

15/02/2007 VPS khai trương hoạt động Chi nhánh TP Hồ Chí Minh theo

Quyết định số 151/QĐ-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

27/03/2007 VPS được kết nạp thành hội viên chính thức của Hiệp hội kinh

doanh chứng khoán Việt Nam theo Quyết định số HHCKVN

50/QĐ-06/04/2007 VPS trở thành thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán TP HồChí Minh theo Quyết định số 26/QĐ-TTGDCKHCM

10/09/2007 VPS khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Hồ Gươm theo

Quyết định số 512/QĐ-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

28/08/2007 VPS được tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ lên 300 tỷ VND theo Quyết

định số 70/UBCK-GP của Chủ tịch UBCKNN

13/12/2008 VPS được tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ lên 500 tỷ VND theo Quyết

định số 96/UBCK-GPĐCCTCK của Chủ tịch UBCKNN

15/04/2010 VPS khai trương hoạt động Chi nhánh Đà Nẵng theo Quyết định

số 243/QĐ-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

16/08/2012 VPS được tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ lên 800 tỷ VND theo Quyết

định số 108/GPĐC-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

03/04/2013 VPS khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Láng Hạ trực thuộc

Hội sở theo Quyết định số 183/QĐ-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

25/06/2013 VPS khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh

trực thuộc Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh theo Quyết định số376/QĐ-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

Quý 2/2014 VPS tham gia và trở thành thành viên Việt Nam duy nhất tại

IMAP, Hiệp hội Những nhà tư vấn M&A toàn cầu

10/06/2015 VPS được tăng vốn điều lệ từ 800 tỷ lên 970 tỷ VND theo Quyết

định số 29/GPĐC-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

08/12/2015 VPS chuyển sang hình thức công ty cổ phần và được UBCK Nhà

nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động mới số 120/GP – UBCK

16/05/2017 VPS được tăng vốn điều lệ từ 970 tỷ lên 1.470 tỷ VND

31/10/2018 VPS được tăng vốn điều lệ từ 1.470 tỷ lên 3.500 tỷ VND

21/02/2019 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS theo

Giấy phép điều chỉnh số 11/GPĐC-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

08/01/2020 VPS khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Sài Gòn tại Thành

phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 18/QĐ-UBCK của Chủ tịchUBCKNN

06/02/2020 VPS chuyển trụ sở về văn phòng 65 Cảm Hội, Hà Nội

11/02/2020 VPS khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Đông Đô tại Hà Nội

theo Quyết định số 86/QĐ-UBCK của Chủ tịch UBCKNN

Trang 18

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

Tầm nhìn: Trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam và

khu vực, đạt đẳng cấp quốc tế, được khách hàng, nhân viên, cổ đông tin cậy và mongmuốn gắn bó lâu dài

Sứ mệnh: Tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng, nhân viên và cổ đông thông qua sự

nỗ lực hết mình nhằm mang lại các sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh và sáng tạo, đạt chuẩnmực cao nhất về tính hoàn thiện và sự chuyên nghiệp

Giá trị cốt lõi :

• Chú trọng khách hàng: VPS luôn coi khách hàng là trung tâm điểm quyết định mọihoạt động của Công ty;

• Nguồn nhân lực: là tài sản quý giá nhất của Công ty;

• Cạnh tranh lành mạnh: đề cao đạo đức nghề nghiệp, xây dựng một môi trường kinhdoanh mang tính cạnh tranh cao, vì sự phát triển bền vững;

• Tính trung thực và chính trực: luôn hành xử một cách trung thực, thẳng thắn

2.1.3 Các thành tựu đạt được

• Là thành viên của Hiệp hội IMAP – Hiệp hội Mua bán & Sáp nhập toàn cầu;

• Giải thưởng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu năm 2014” và giải Nhì “Doanh

nghiệp tiêu biểu khu vực Đông Nam Á 2014” do Hội đồng Tư vấn Kinh doanh ASEAN

trao tặng;

• Danh hiệu “Công ty tư vấn M&A tiêu biểu năm 2014” do Diễn đàn Mua bán Sáp

nhập doanh nghiệp (M&A)2014 trao tặng;

• Giải thưởng “Best Domestic Bond House in Vietnam năm 2014” do Tạp chí The

Asset Triple A trao tặng;

• Giải thưởng “Best Bond House in Vietnam năm 2014” do Tạp chí Alpha Southeast

Trang 19

• Giải thưởng “Nhà tư vấn M&A tiêu biểu” và “Đơn vị có thương vụ M&A tiêu biểu

nhất năm 2010 – 2011” được trao tặng bởi Diễn đàn Mua bán Sáp nhập doanh nghiệp

Dịch vụ:

- Khách hàng cá nhân

- Khách hàng tổ chức

- Khách hàng cá nhân cao cấp

2.1.4.2 Nguồn vốn và kinh doanh tài chính

VPS có các sản phẩm tài chính phong phú và đa dạng:

- Sản phẩm chứng khoán: chứng khoán cơ sở, ký quỹ, phái sinh

uy tín trong nước và quốc tế, được sự hỗ trợ toàn diện của hai Ngân hàng VPBank vàNgân hàng OCBC (Singapore)

2.1.4.4 Dịch vụ ngân hàng đầu tư

Chuyên viên ngân hàng đầu tư của VPS là những cá nhân xuất sắc được đào tạo họctập ở nước ngoài và từng làm việc tại các tổ chức tài chính danh tiếng trên toàn thế giới.Kiến thức tài chính chuyên sâu của đội ngũ chuyên viên đã được đúc kết từ nhiều nămkinh nghiệm hoạt động trên thị trường tài chính

Trang 20

VPS có đội ngũ chuyên gia cao cấp và giàu kinh nghiệm trong thị trường chứngkhoán Việt Nam;

• Hoạt động nghiên cứu – phân tích đáng tin cậy và kịp thời;

• Sản phẩm và dịch vụ vượt trội, đặc biệt nhằm phục vụ nhu cầu riêng của kháchhàng;

• Các báo cáo phân tích dành cho từng loại tài sản và ngành khác nhau nhằm đánh giá

xu hướng thị trường và thực hiện các báo cáo khách quan;

• Các dịch vụ chuyên ngành cho các nhà đầu tư quốc tế;

• Ý tưởng đầu tư và chọn lựa cổ phiếu;

• Phân tích hơn 80 công ty chiếm 85% tổng vốn hóa thị trường;

• Trực tiếp làm việc với giám đốc điều hành của Doanh nhiệp;

• Đưa ra những ý tưởng sáng tạo và dịch vụ toàn diện

2.2 Hoạt động kinh doanh của VPS – Báo cáo tài chính năm từ 2019 – 2021

2.2.1 Bảng cân đối kế toán

CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm

201901/01-31/12KT/HN

Năm 31/12KT/HN

202001/01-Năm 31/12CKT/HN TÀI SẢN

Trang 21

IV Chi phí xây dựng

Qua bảng số liệu ta thấy, tổng tài sản của công ty chứng khoán VPS từ 2019 đến

2021 tăng dần qua các năm Tổng tài sản của VPS đã tăng hơn 4.000 tỷ đồng so với 2019lên mức 16.052 tỷ đồng chủ yếu nhờ danh mục tự doanh tăng 92% lên 5.551 tỷ đồng và

dư nợ cho vay ký quỹ tăng hơn 3.400 tỷ đồng lên 5.813 tỷ đồng Năm 2021, tổng tài sảncủa VPS là 26.856 tỷ đồng, tăng hơn 10.000 tỷ đồng so với hồi đầu năm, trong đó chủ yếu

là tài sản ngắn hạn với 19,036 tỷ đồng Sự gia tăng tài sản của Chứng khoán VPS chủ yếuđến từ nguồn vốn vay cụ thể là dư nợ vay tài chính cuối kỳ (hầu hết là nợ ngắn hạn) Tínhtới cuối năm 2021, dư nợ cho vay margin của VPS có giá trị hợp lý 8.973 tỷ đồng, tăngtới 3.449 tỷ đồng so với đầu năm Tổng tài sản của VPS là 26.856 tỷ đồng, tăng hơn

Trang 22

10.000 tỷ đồng so với hồi đầu năm, trong đó chủ yếu là tài sản ngắn hạn với 26.468 tỷđồng.

Năm 2021 thị trường chứng khoán tiếp tục sôi động, nhiều CTCK muốn tăng nguồncho vay margin Để làm được việc này, CTCK cần tăng vốn chủ sở hữu, qua đó nâng giớihạn margin được phép cho vay Bên cạnh đó, CTCK cũng cần tìm thêm nguồn vốn để cónguồn cho vay Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2021 vốn chủ sở hữu của VPS tăng caođạt mức hơn 7,819 tỷ đồng

2.2.2 Báo cáo về kết quả của hoạt động kinh doanh

KẾT QUẢ KINH

DOANH

Năm 31/12KT/HN

201901/01-Năm 2020 01/01- 31/12KT/HN

Năm 2021 01/01- 31/12CKT/HN

I DOANH THU

HOẠT ĐỘNG

Doanh thu hoạt động 3,092,983,687 3,828,459,945 9,518,118,459

Doanh thu thuần 3,092,983,687 3,828,459,945 9,518,118,459

II CHI PHÍ HOẠT

ĐỘNG

Chi phí hoạt động 2,218,916,257 2,825,668,761 7,830,476,127

Lợi nhuận gộp của

hoạt động kinh doanh 874,067,430 1,002,791,185 1,687,642,332 III DOANH THU

HOẠT ĐỘNG TÀI

CHÍNH

Doanh thu hoạt động

tài chính 81,032,700 70,775,368 246,806,125

Trang 23

XI LỢI NHUẬN KẾ

TOÁN SAU THUẾ

Trang 24

nghệ và hệ thống giao dịch cũng như đưa ra nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, có tính cạnhtranh cao cho nhà đầu tư nên trong năm 2019 vị thế của VPS ở mảng môi giới đầu tưchứng khoán đã có nhiều thay đổi so với những năm trước đây.

Kết thúc năm 2019, công ty dẫn đầu ở mảng môi giới chứng khoán phái sinh với thịphần lên tới xấp xỉ 50% Mảng môi giới chứng khoán của VPS tiếp tục là điểm sáng khighi nhận mức doanh thu hơn 3.135 tỷ đồng, cao gấp 4,9 lần năm 2020 Hoạt động tư vấncũng đạt mức tăng trưởng doanh thu khả quan, đạt 106% so với cùng kỳ, tương đươngdoanh thu hơn 393 tỷ đồng Năm 2020 đánh dấu sự bứt phá mạnh mẽ của chứng khoánVPS khi lọt vào top 3 CTCK có thị phần môi giới lớn nhất HoSE, và đứng số 1 thị phầnmôi giới sàn HNX, UPCom và thị trường phái sinh

Tổng doanh thu hoạt động trong năm 2021 của VPS đạt hơn 9.518 tỷ đồng, tăng149% so với mức 3.828 tỷ đồng trong năm 2020 Tính đến cuối năm 2021, giá gốc củacác tài sản tài chính (FVTPL) ghi nhận tại báo cáo tài chính của VPS là hơn 4.090 tỷđồng, giá trị hợp lí là hơn 4.096 tỷ đồng Tuy nhiên chi phí lỗ từ tài sản FVTPL cộng thêmkhoản chi phí tự doanh ghi nhận tới 5.206 tỷ đồng, tương ứng lỗ trong mảng tự doanh đạt

598 tỷ đồng, trong năm 2020 vẫn lãi 306 tỷ đồng

Tổng chi phí hoạt động của VPS tăng gấp 2,8 lần lên hơn 7.830 tỷ đồng Chi phí tàichính cũng tăng không kém ở mức 82%, đạt hơn 682 tỷ đồng

Do gánh nặng chi phí khá lớn, VPS báo lãi sau thuế hơn 796 tỷ đồng trong năm 2021

- mức khiêm tốn so với doanh thu hơn 9.518 tỷ đồng Tuy nhiên, mức lợi nhuận này vẫnghi nhận tăng 58% so với năm 2020 và đứng thứ 7 trong danh sách những công ty chứngkhoán dẫn đầu về chỉ tiêu lợi nhuận

Đáng chú ý, về mảng tự doanh, VPS ghi nhận lỗ thuần hơn 1.273 tỷ đồng từ việc báncác tài sản tài chính như cổ phiếu (niêm yết, chưa niêm yết), trái phiếu (niêm yết, chưaniêm yết), công cụ thị trường tiền tệ Trong đó công ty chứng khoán này lỗ hơn 4.727 tỷđồng từ việc bán trái phiếu chưa niêm yết và lỗ hơn 108 tỷ đồng từ việc bán công cụ thịtrường tiền tệ

Trang 25

Chi phí hoạt động tự doanh cũng tăng mạnh 78% so với năm 2020, đạt giá trị hơn 347

tỷ đồng

Từ các nguyên nhân trên, VPS lỗ đậm gần 600 tỷ đồng mảng tự doanh trong năm

2021, trong khi cùng kỳ lãi hơn 306 tỷ đồng

Tính đến cuối năm 2021, giá gốc của các tài sản tài chính (FVTPL) ghi nhận tại báocáo tài chính của VPS là hơn 4.090 tỷ đồng, giá trị hợp lí là hơn 4.096 tỷ đồng

2.2.3 Báo cáo về lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ

gián tiếp

Năm 2019 01/01 -31/12KT/HN

Năm 2020 01/01-31/12KT/HN

Năm 2021 01/01- 31/12CKT/HN

6 Lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh trước

thay đổi vốn lưu động

Trang 26

3 Tiền chi đầu tư vốn

vào công ty con, công

ty liên doanh, liên kết

và đầu tư khác

-35,140,280

4 Tiền thu thanh lý các

khoản đầu tư vào công

ty con, công ty liên

doanh, liên kết và đầu

Trang 27

3 Tiền chi trả nợ gốc

vay -59,504,207,141 -233,257,405,395 -521,056,548,004

4 Cổ tức, lợi nhuận đã

trả cho chủ sở hữu -90,900,000 -151,800,000 -151,800,000LƯU CHUYỂN TIỀN

I Lưu chuyển tiền hoạt

động môi giới, ủy thác

2 Tiền chi mua chứng

khoán môi giới cho

khách hàng

247,228,739,181 -571,732,520,694

1,113,271,642,09

-2

Tăng/giảm tiền thuần

trong kỳ 293,508,156 5,757,466,632 12,057,118,220

II Tiền và các khoản

tương đương tiền đầu

1,369,633,579 1,663,141,735 7,420,608,367

Trang 28

kỳ của khách hàng

III Tiền và các khoản

tương đương tiền cuối

kỳ của khách hàng

1,663,141,735 7,420,608,367 19,477,726,587

Kết thúc quý 3/2019, thị phần môi giới chứng khoán phái sinh của VPS đã lên tới trên50% Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ về thị phần môi giới chứng khoán phái sinh thìthị phần của VPS ở mảng môi giới chứng khoán cơ sở cũng đã có sự cải thiện đáng kể.Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng tăng mạnh mẽ qua các năm đặc biệt lànăm 2021, khi thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ thì doanh thu tăng gần gấp đôi

so với năm 2020

2.2.4 Vốn hóa thị trường

Số lượng cổ phiếu VPBS đang lưu hành là 350 000 000 cổ phiếu Năm 2019 là bướcngoặt của VPS khi lần đầu tiên lọt vào danh sách Top 10 của sàn HoSE với vị trí thứ 7, thịphần đạt 3,94% Sang đến năm 2020, thị phần của VPS đã nâng lên thành 8,22%, ở vị tríthứ 3 Kết thúc 9 tháng đầu năm 2021, VPS vươn lên vị trí dẫn đầu với thị phần đạt16,5%

VPS hiện có vốn điều lệ 3.500 tỷ đồng, trong đó 2.530 tỷ đồng (tương đương 72%) làvốn cổ phần ưu đãi cổ tức 6% Các cổ đông nắm giữ số cổ phần ưu đãi này của VPSkhông được tiết lộ, sẽ nhận cố định 6% cổ tức mối năm mà không phụ thuộc vào kết quảkinh doanh của công ty

Cấu trúc vốn chủ sở hữu này có thể là lý do VPS đang chấp nhận đầu tư lớn để cóđược thị phần dẫn đầu trên thị trường chứng khoán, trước đó thuộc về SSI trong nhiềunăm Ở vị thế này, VPS có thể gặp nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn quốc tế dướihình thức vốn vay hoặc vốn cổ phần trong tương lai

Trang 29

2.3 Bộ máy tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động tự doanh chứng khoán

Đại hội Cổ Đông bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm

quyền cao nhất của Công ty, hoạt động thông qua các cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đôngthường niên, Đại Hội Đồng Cổ Đông bất thường và thông qua hình thức lấy ý kiến cổđông bằng văn bản

Hội Đồng Quản Trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyềncủa Đại Hội Đồng Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động củaCông Ty tuân thủ các quy định Pháp Luật, Điều lệ VPS và các quy định nội bộ của Công

ty, đối xử bình đẳng với tất cả cổ đông và tôn trọng lợi ích của người có quyền lợi liênquan đến Công ty

Ban Kiểm soát thực hiện giám sát Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc trong

việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp Luật, Đại Hội Đồng CổĐông về việc thực hiện nhiệm vụ của mình

Tống Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty,

chịu sự giám sát của Hội Đồng Quàn Trị và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quàn Trị,trước Pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

Trang 30

Ban Quản trị Rủi ro có chức năng xây dựng và đề xuất cơ chế về kiểm soát rủi ro,

các chiến lược, chính sách, kế hoạch, phương án kiếm soát rủi ro với các hoạt động kinhdoanh của công ty; Phân tích, đánh giá, xây dựng phương án giải quyết, giảm thiêu rủi ro

Ban Cố vấn có chức năng tham mưu cho Tồng Giám đốc trong việc diều hành hoạt

động của Công ty, hỗ trợ việc phối hợp giữa các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc trong việcthực hiện nhiệm vụ

Ban Trợ lý có chức năng hỗ trợ Tổng Giám đốc phối hợp, làm việc và kết nối với các

Bộ phận trong Công ty

Ban Chiến lược có chức năng tham mưu cho Tông Giám đốc trong việc xây dựng

chiến lược kinh doanh của Công ty với tầm nhìn dài hạn cũng như trong từng thời kỳnhằm tạo dựng thương hiệu VPS vững mạnh trên thị trường trong nước và quốc tế

Khối Nguồn vốn: Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch

nguồn vốn của Công ty trong từng thời kỳ; Quán lý nguồn vốn toàn Công ty, kinh doanhnguồn vốn nhàn rỗi nhàm đạt được hiệu quà cao; Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh côngtác huy động vốn phục vụ hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ; Đàm báo an toànthanh khoản cho Công ty; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

Khối Phát triển sản phẩm: Phát triển các sản phẩm tài chính, sản phẩm giao dịch

điện tử; Xây dựng chính sách khách hàng và các sản phẩm dịch vụ, nghiên cứu đánh giásàn phẩm của các đơn vị khác; Tham mưu cho Tông giám đóc trong việc nghiên cứu,triền khai các sản phẩm của công ty, các phương án hoàn thiện, nâng cao chất lượng cácsản phẩm

Khối Nghiên cứu: Phát hành các báo cáo phân tích và những khuyến nghị đầu tư dựa

trên xu thế và tổng quan thị trường, điều kiện kinh tế vĩ mô; Hồ trợ Phòng môi giới kháchhàng tổ chức thông qua các buổi gặp mặt khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềmnăng để cung cấp các thông tin phân tích và khuyến nghị; Tổ chức các buổi làm việc giữanhững nhà đầu tư tiềm năng và ban lãnh đạo các doanh nghiệp; Cung cấp những thông tinphân tích để hỗ trợ những Phòng/ban trong Công ty khi có yêu cầu

Khối Tư vấn tài chính: Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành

và tổ chức thực hiện các sán phẩm dịch vụ tài chính; Tham gia vào quá trình nghiên cứu,xây dựng, triển khai thực tế các sản phẩm, dịch vụ tài chính niêm yết của công ty; Đe xuất

Trang 31

và tham mưu cho Tổng Giám đốc về cơ chế, chính sách sản phẩm dịch vụ tài chính dànhcho khách hàng của VPS; Tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng, triển khai thực tếcác sản phẩm, dịch vụ mới của công ty.

Khối Tư vấn đầu tư và Quản lý danh mục: Nghiên cứu và mở rộng mạng lưới

khách hàng; Cung cấp các sản phẩm ngàn hàng, môi giới, quỹ, báo hiểm, dịch vụ và cácsản phẩm đầu tư thông qua một đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cao cấp cùngvới sự hỗ trợ của các chuyên gia cho các khách hàng

Khối Tư vấn đầu tư: Tìm kiếm và phát triển mạng lưới khách hàng; Nhận lệnh của

khách hàng và xử lý lệnh của khách hàng; Tiếp thị và bán các gói sản phẩm dịch vụ chokhách hàng; Tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng; Hồ trợ khách hàng thực hiệnnghiên cứu môi trường đầu tư; Hỗ trợ mờ và quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán;Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chì đạo của Giám đốc Khối và Tổng Giám đốc

Khối Dịch vụ Ngân hàng đầu tư: Tư vấn và thu xếp phát hành công cụ vốn nợ, bao

gồm phát hành trái phiếu, các khoản vay trung và dài hạn, các công cụ vốn nợ khác; Tưvấn và thu xếp cho doanh nghiệp phát hành cổ phần, trái phiếu chuyên đổi, tư van chodoanh nghiệp thực hiện chào bán co phần ra công chúng lần đầu và tư vấn cho doanhnghiệp thực hiện niêm yết và tiếp tục phát hành cổ phần ra công chúng; Tư vấn và thu xếp

để doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư thực hiện thành công giao dịch mua bán chuyển nhượng

cổ phần, dự án, tài sản với tỷ lệ lớn của doanh nghiệp; Tư vấn và hồ trợ doanh nghiệpchuyển cơ cấu bàng cân đối tài sản

Khối Tài chính Kế toán: Tham mưu, giúp việc cho Tống Giám đốc trong lĩnh vực tài

chính, ke toán, kiểm toán, thống kê và quàn lý tải sản của Công ty, trực tiếp thực hiệnnghiệp vụ kế toán nội bộ, kế toán giao dịch của Công ty theo quy định hiện hành của phápluật và của Công ty; Tổ chức kiêm tra, kiêm soát, giám sát công tác hạch toán kế toán, chế

độ tài chính, thống kê, báo cáo trong toàn Công ty; Tống hợp số liệu, lập báo cáo, thống

kê kế toán theo chế độ, quy định của Pháp luật và của VPS; Đào tạo, huấn luyện nghiệp

vụ kể toán cho các nhân viên của Công ty

Khối Công nghệ: Tham mưu cho Tổng Giám đốc xây dựng hệ thống công nghệ

thông tin tổng thể, chiến lược hoạt động Công Nghệ Thông Tin của Công ty đế địnhhướng phát triển các hệ thống phan mềm và hệ thống hạ tang kỹ thuật Công Nghệ Thông

Trang 32

Tin theo mô hình đã được xác định nham mục đích đáp ứng các yêu cầu kinh doanh củaCông ty; Tin học hoá toàn bộ các nghiệp vụ quán lý của Công ty; Đáp ứng các yêu cầu kỹthuật được quy định bới các cư quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán như Uỷban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứngkhoán; Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sam, nâng cấp hệ thống phần mềm và các thiết bịCông Nghệ Thông Tin phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Công ty; Quản lý thốngnhất toàn bộ hệ thống phần mềm ứng dụng, hệ thống dữ liệu, hệ thống trang thiết bị CôngNghệ Thông Tin hiện đang sử dụng trong toàn Công ty.

Khối Quản trị nhân lực: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong lập kế

hoạch và tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triến nhân lực cũng như duy trì và quản lýnguồn nhân lực của Công ty; Phối hợp với các phòng ban để theo dõi thông tin nhân sựtoàn công ty, đưa ra bảng mô tà công việc chuẩn hóa cho từng vị trí nhân viên, lập kếhoạch tuyển dụng nhân sự và Tham vấn, giám sát quá trình tuyển dụng; Đám nhiệm côngviệc tổ chức hướng dần các nhân viên mới hội nhập công việc; Xây dựng, quyết địnhchương trình đào tạo cho người lao động tại Công ty phát triển nghề nghiệp, nâng cao kỹnăng, nghiệp vụ để hoàn thành công việc hiệu quả; Đánh giá kết quà công việc của nhânviên, lên chính sách trả lương, khen thưởng, các chính sách phúc lợi cho nhân viên

Khối Vận hành: gồm Phòng Marketing, Phòng Hành chính, Phòng Pháp chế

Phòng Marketing: Xây dựng chiến lược, kế hoạch và triển khai các hoạt động

marketing trên phạm vi toàn Công ty nhàm hỗ trợ các hoạt dộng các hoạt dộng kinhdoanh; Quàn lý các hoạt động Marketing trong toàn Công ty; Tư vấn và định hướng chocác Phòng, Ban, Chi nhánh của VPS triển khai ứng dụng marketing vào hoạt động kinhdoanh; Tham mưu cho Ban Tống Giám đốc trong việc xây dựng hình ánh thương hiệu,phối hợp với các Phòng ban/Đơn vị nghiệp vụ phát triển, mở rộng thị trường, thị phầntrong nước và nước ngoài của Công ty; Nghiên cứu thị trường, đưa ý kiến và lập kế hoạchphát triển dịch vụ mới nhằm giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu VPS; Lên kế hoạchcác hoạt động tổ chức sự kiện, hội thào, họp công báo, cung cấp thông tin ra bên ngoàitheo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty; Xây dựng và quản lý các mối quan hệvới các mục tiêu truyền thông nhằm nâng cao thương hiệu của Công ty

Ngày đăng: 13/12/2022, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên (2009), Giáo trình Kinh doanh chủng khoản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh chủng khoản
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[2] PGS.TS Bùi Kim Yến (2015), Giáo trình Thị trường chứng khoá, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoá
Tác giả: PGS.TS Bùi Kim Yến
Nhà XB: NXB Laođộng - Xã hội
Năm: 2015
[3] PGS.TS Nguyễn Đăng Nam (2006), Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích và đầu tư chứngkhoán
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
[4] PGS. TS Nguyễn Thị Mũi, TS Nguyễn Thị Hoài Lê (2010), Giáo trình Kinh doanh chứng khoán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinhdoanh chứng khoán
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Thị Mũi, TS Nguyễn Thị Hoài Lê
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
[5] Martin Roth -4 od (2001), How the Stock Market Really Works, Wrightbook Sách, tạp chí
Tiêu đề: How the Stock Market Really Works
Tác giả: Martin Roth -4 od
Năm: 2001
[6] Ủy ban chứng khoản nhà nước (2002), Những vấn đề cơ bản CK & TTCK, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản CK & TTCK
Tác giả: Ủy ban chứng khoản nhà nước
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2002
[7] Luật CK 2006, Luật chứng khoản sửa đổi bổ sung năm 2010, NĐ14/2007NDCP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoản sửa đổi bổ sung năm 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w