1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận tài chính quốc tế n4 (1) (1)

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2015-2021
Người hướng dẫn PTS. Phùng Việt Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Bài luận nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 241,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ NỘI – 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN TÀI CHÍNH quỐC TẾ Đề tài Phân tích chính sách tỷ giá của việt nam giai đoạn 2015 2021 Giảng viên PHÙNG VIỆT HÀ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 4

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 2

1.1 Khái niệm, mục tiêu của chính sách tỷ giá 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Mục tiêu 3

1.1.3 Vai trò của chính sách tỷ giá 3

1.2 Các công cụ điều chỉnh chính sách tỷ giá 4

1.2.1 Nhóm công cụ trực tiếp 4

1.2.2 Nhóm công cụ gián tiếp 5

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá 7

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá trong ngắn hạn 7

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá trong dài hạn 9

CHƯƠNG II: THỰC TRANG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM 2015-2021 11

2.1 Tầm quan trọng của chính sách tỷ giá tại Việt Nam 11

2.2 Thực trạng chính sách tỷ giá tại Việt Nam 2015-2021 11

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá tại Việt Nam 16

2.3.1 Cung – Cầu ngoại tệ 16

2.3.2 Cán cân thanh toán quốc tế 16

2.3.3 Lạm phát 16

2.3.4 Lãi suất 16

2.3.5 Nợ công 16

2.3.6 Thu nhập 17

2.4 Tác động của chính sách tỷ giá của Việt Nam ảnh hưởng đến kinh tế xã hội 18

2.4.1 Tác động của tỷ giá tới lạm phát 18

2.4.2 Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại 19

2.4.3 Tác động của tỷ giá đến nguồn vốn đầu tư 20

CHƯƠNG III: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CHO PHÙ HỢP NHẰM ỔN ĐỊNH NỀN KINH TẾ VĨ MÔ 21

Trang 4

3.2 Những điều kiện thuận lợi 22

3.3 Những giải pháp 24

3.3.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực các công cụ cơ bản trong can thiệp vào tỷ giá 24

3.3.2 Các giải pháp liên quan đến việc phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô để hoạt động can thiệt vào tỷ giá đạt hiệu quả cao 27

3.4 Khuyến nghị điều hành tỷ giá theo mục tiêu 28

3.4.1 Mục tiêu ngắn hạn 28

3.4.2 Mục tiêu trung và dài hạn 30

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng và nhận được sựquan tâm của rất nhiều chủ thể kinh tế trên toàn thế giới Trên thực tế, có rất nhiều nhân tốkhác nhau ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Đó có thể là sự can thiệp củaNgân hàng trung ương, sự biến động về giá vàng hoặc tâm lý hay các hoạt động đầu cơtrên thị trường ngoại hối, đây là những yếu tố chính gây nên tác động ngắn hạn đến tỷ giáhối đoái

Tuy nhiên, đối với các nhà kinh tế, cái nhìn dài hạn về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷgiá hối đoái được quan tâm nhiều hơn, không chỉ các nhà kinh tế học nước ngoài mà còn

cả những nhà kinh tế học trong nước Thực tế qua khảo sát các nghiên cứu về tác độngcủa tỷ giá hối đoái của các nhà kinh tế học trong và ngoài nước cho thấy, hầu hết các kếtquả nghiên cứu đều đưa ra rằng lạm phát và lãi suất là hai nhân tố quan trọng ảnh hưởnglớn đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Không chỉ qua các nghiên cứu thực tiễn, lýthuyết về kinh tế học cũng chỉ ra điều tương tự Vì vậy trong bài nghiên cứu lần này,nhóm em quyết định phân tích chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2021.Qua bài phân tích, nhóm hi vọng có thể kết luận được sự tác động của lạm phát và lãi suấtđến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam là đúng với thực tiễn thế giới và lý thuyết kinh tế học đặt

ra, từ đó đưa ra một số khuyến nghị chính sách giúp cho điều hành tỷ giá phù hợp nhằm

ổn định nền kinh tế vĩ mô tại Việt Nam

Bài tiểu luận được chia làm 3 chương chính:

Chương 1: Những lý luận chung về chính sách tỷ giá

Chương 2: thực trang chính sách tỷ giá tại việt nam 2015 – 2021

Chương 3: Khuyến nghị chính sách điều hành chính sách tỷ giá cho phù hợp nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô.

Trang 6

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.1 Khái niệm, mục tiêu của chính sách tỷ giá

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia và các đặc điểm thể chế của nó là những cân nhắcquan trọng trong việc xác định chính sách tỷ giá hối đoái Trong bối cảnh này, một số đặcđiểm chung cho nhiều nước đang phát triển có thể được lưu ý: phụ thuộc vào sản xuấthàng hóa chính và xuất khẩu (khoáng sản và cây nông nghiệp); khả năng thay thế hànghoá sản xuất trong nước cho hàng hoá nhập khẩu còn hạn chế; sự phụ thuộc vào khu vựcbên ngoài đối với các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, đặc biệt là hàng hóa trung gian vàthiết bị vốn, tầm quan trọng của các dòng vốn, bao gồm đầu tư trực tiếp và cho vay chính

Trang 7

thức và tư nhân, thị trường tài chính kém phát triển, với số lượng hạn chế các đại lý ngoạihối.

Những đặc điểm này có ý nghĩa đối với việc lựa chọn hệ thống tỷ giá hối đoái và gợi

ý những hạn chế có thể xảy ra đối với việc sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái để tạo ra sựthay đổi nguồn lực, đặc biệt là trong ngắn hạn, để đáp ứng với sự bất bình đẳng của cáncân thanh toán

1.1.2 Mục tiêu

Về mục tiêu ổn định giá cả: Với các yếu tố khác không đổi, khi tỷ giá tăng làm cho

giá hàng hoá nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng Giá hàng hoá nhập khẩu tăng làm cho mặtbằng giá cả chung cảu nền kinh tế tăng, tức gây lạm phát Tỷ giá tăng càng mạnh và tỷtrọng hàng hoá nhập khẩu càng lớn thì tỷ lệ lạm phát càng cao Ngược lại, khi tỷ giá giảmlàm cho giá hàng hoá nhập khẩu tính bằng nội tệ giảm, tạo áp lực giảm lạm phát Muốnduy trì giá cả ổn định NHTW phải sử dụng chính sách tỷ giá ổn định và cân bằng

Về mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm: Khi các yếu khác

không đổi, tỷ giá tăng sẽ kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, trực tiếp làmtăng thu nhập quốc dân và tăng công ăn việc làm Ngược lại, với các yếu tố khác khôngđổi, khi tỷ giá giảm sẽ tác động làm giảm tăng trưởng kinh tế và gia tăng thất nghiệp

Về mục tiêu cân bằng cán cân vãng lai: Có thể nói chính sách tỷ giá tác động trự tiếp

đến cán cân vãng lai Với chính sách tỷ giá định giá thấp nội tệ sẽ có tác dụng thúc đẩyxuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện được cán cân vãng lai từ trạng thái thâmhụt trở về trạng thái cân bằng hay thặng dư Với chính sách tỷ giá định giá cao nội tệ sẽ cótác dụng kìm hãm xuất khẩu và kích thích nhập khẩu, giúp điều chỉnh cán cân vãng lai từtrạng thái thặng dư về trạng thái cân bằng hay thâm hụt Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ

có tác dụng làm cân bằng xuất khẩu và nhập khẩu, giúp cán cân vãng lai tự động cânbằng

Trang 8

1.1.3 Vai trò của chính sách tỷ giá

Tỷ giá hối đoái có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Do đó, chínhphủ luôn quan tâm, điều giá để nền kinh tế đi vào hoạt động ổn định Sau đây là một sốvai trò của tỷ giá hối đoái với nền kinh tế

Tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng để so sánh sức mua của đồng nội tệ với đồngngoại tệ Từ đó đánh giá được giá cả hàng hóa trong nước với nước ngoài, năng suất laođộng trong nước với nước ngoài…Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhậpkhẩu của quốc gia Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng tức là giá cả của hàng hóa xuấtkhẩu quốc gia đó thấp hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường nước ngoài, điều nàylàm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế Khi mà tỷ giáhối đoái tăng khiến cho giá hàng hóa nhập khẩu đắt hơn, làm tăng tỷ lệ lạm phát Ngượclại, tỷ giá hối đoái giảm tức là đồng nội tệ tăng lên, giá hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn, tỷ lệlạm phát được kiềm chế ở mức vừa phải

1.2 Các công cụ điều chỉnh chính sách tỷ giá

Tỷ giá hối đoát là một trong những công cụ được chính phủ và NHTW sử dụng trongđiều hành chính sách tiền tệ, nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế tài chính Để làmviệc này Chính phủ và NHTW áp dụng các biện pháp để điều chỉnh tỷ giá hối đoái theochiều hướng có lợi cho nền kinh tế quốc dân Các công cụ gồm có:

1.2.1 Nhóm công cụ trực tiếp

1.2.1.1 Mua bán ngoại hối trên thị trường

Đây là nghiệp vụ dễ dàng thực hiện và có tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái.Nghiệp vụ này tác động đến cung tiền trong nước, NHTW đóng vai trò là người mua bántiền tệ trực tiếp cuối cùng trên thị trường liên ngân hàng tại một mức tỷ giá nào đó Đểcông cụ này có hiệu quả thì quốc gia phải có lượng giự trữ ngoại tệ lớn

Trang 9

Trong lưu thông khi mà ngoại tệ bị thừa dẫn đến ảnh hưởng đồng VND bị định giácao làm ảnh hưởng đến xuất khẩu thì NHTW tiến hành mua ngoại tệ vào và đẩy VND ranhằm làm tỷ giá ổn định.

1.2.1.2 Biện pháp kết hối

Là việc chính phủ quy định với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phảibán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được phép kinhdoanh ngoại hối

Biện pháp này được áp dụng trong thời kỳ khan hiếm ngoại tệ giao dịch trên thịtrường ngoại hối

Mục đính chính của biện pháp này là tăng cung ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu ngoại tệcho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phá giá đồng nội tệ

Quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử dụngngoại tệ Tất cả các biện pháp này để giảm áp lực thiếu hụt ngoại tệ, tránh đầu cơ và giữcho tỷ giá cố định

Tuy nhiên các biện pháp này có tính chất hành chính không phù hợp với xu thế tự dohóa và thương mại hóa nền kinh tế

1.2.2 Nhóm công cụ gián tiếp

1.2.2.1 Lãi suất tái chiết khấu

Phương pháp lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh tỷ giá hối đoái là phương phápđược sử dụng vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lượn lâu dài trong mục tiêu vĩ

mô của nền kinh tế

Khái niệm: Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất mà NHTW đánh vào các khoản tiền cho

các NHTM vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàngnày Lãi suất tái chiết khâu là một công cụ của chính sách tiền tệ để điều chỉnh lượng cungtiền và nó có tác động đến tỷ giá hối đoái

Trang 10

Cơ chế tác động: Dựa trên cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.Trong điều

kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiết khấu sẽ làmmặt bằng lãi suất trên thị trường sẽ tăng Cụ thể khi lãi suất cơ bản tăng thì lãi suất chovay và lãi suất tiền gửi tăng Lãi suất tăng sẽ thu hút nhiều luồng vốn ngoại tệ chạy vàotrong nước Chính điều này sẽ làm cho cung ngoại tệ tăng, trong khi cầu ngoại tệ khôngđổi làm cho đồng nội tệ lên giá tương đối so với đồng ngoại tệ Điều này có nghĩa là tỷgiá hối đoái giảm

Ngược lại, khi NHTW điều chỉnh giảm lãi suất tái chiết khấu sẽ làm cho mặt bằngchung về lãi suất trên thị trường nước này giảm Điều này làm cho các luồng vốn ngắnhạn nước ngoài đang đầu tư ở thị trường sinh lợi ít hơn so với thị trường ở nước ngoài.Dẫn đến tình trạng các luồng ngoại tệ rút ra khỏi nước này và đầu tư ở các nước khác, làmcho cung ngoại tệ giảm trong khi cầu không đổi và làm cho tỷ giá sẽ tăng lênLãi suất và

tỷ giá là các công cụ hữu hiệu của chính sách tiền tệ Vì vậy, trong quản lý vĩ mô chínhsách lãi suất và tỷ giá phải được xử lý một cách đồng bộ và phù hợp với thực trạng củanền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.Tuy nhiên, cách dùng lãi suất để điều hành chínhsách tỷ giá cũng có những hạn chế nhất định Bởi vì lãi suất và tỷ giá chỉ có mối quan hệtác động qua lại lẫn nhau một cách gián tiếp, chứ không phải là mối quan hệ trực tiếp vànhân quả Phương án sử dụng công cụ lãi suất can thiệp tới tỷ giá vẫn là một trong nhữngphương án được các nước sử dụng nhiều nhất trong các công cụ gián tiếp và nó tỏ ra cóhiệu quả nhất

1.2.2.1.Thuế quan

Thuế quan là một trong những công cụ phổ biến nhất mà chính phủ dùng để hạn chếhay kích thích xuất nhập khẩu ,loại thuế này buộc nhà nhập khẩu phải nộp một tỷ lệ nhấtđịnh theo giá trị hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở giá quốc tế Nên giá hàng nhập khẩu caohơn hàng sản xuất trong nước.Điều naỳ lam tăng cầu hàng nội và dẫn tới tăng giá củađồng nội tệ về lâu dài làm giảm tỷ giá đẩy giá trị đồng nội tệ lên cao

Thuế quan cao có tác dụng hạn chế nhập khẩu ,cầu ngoại tệ giảm nội tệ lên giá , làm

Trang 11

hối đoái Khi thuế quan thấp có tác dụng ngược lại Vì vậy cho nên không nên áp đặt mộtmức thuế quá cao sẽ dẫn tới khả năng xuất khẩu bị giảm sút (do nội tệ lên giá), thuế quancũng gây ra tệ nạn buôn lậu, thuế càng cao buôn lậu càng tăng và những điều này làmgiảm phúc lợi chung do đó làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế.

Đối với những nước có nền sản suất non trẻ thì thuế quan cũng là một cách để bảo hộtrước sự tấn công của hàng hoá các nước khác

1.2.2.3 Hạn ngạch

Hạn nghạch (hạn chế số lượng) là quy định một nước về số lượng cao nhất của mộtmặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thờigian nhất định thông qua hình thức giấy phép

Hạn nghạch có tác dụng hạn chế nhập khẩu do đó có tác dụng lên tỷ giá tương tự nhưthuế quan.Dỡ bỏ hạn nghạch có tác dụng làm tăng nhập khẩu, do đó có tác dụng lên tỷ giágiống như thuế quan thấp Hiện nay các nước ít sử dụng hạn nghạch mà sử dụng thuếquan để thay thế cho hạn nghạch và đây cũng là quy định khi gia nhập WTO

Trang 12

Trợ cấp chia làm 2 loại: trực tiếp bổ trợ tức là trực tiếp chi tiền cho nhà xuất khẩu vàgián tiếp bổ trợ tức là ưu đãi về tài chính về một số mặt hàng cho nhà xuất khẩu như ưuđãi về thuế trong nước, thuế xuất khẩu… Khi mức giá cả hàng hóa , dịch vụ trong nướctăng so với mức giá cả hàng hóa dịch vụ nước ngoài,các hãng sản xuất hàng xuất khẩu nóiriêng ,các hãng sản xuất của một nước nói chung có xu hướng thu hệp qui mô sản xuất dochi phí đầu vào tăng.Do đó xuất khẩu giảm ,cung ngoại tệ giảm ,đồng thời cầu về hàngngoại tăng cầu.

Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM

Khi thị trường khan hiếm ngoại hối thì NHTW có thể tăng dự trữ ngoại hối đối vớicác khoản ngoại tệ huy động được của các NHTM , chi phí huy động ngoại tệ tăng caoNHTM phải hạ lãi suất huy động để tránh bị lỗ khiến cho việc nắm giữ ngoại tệ trở nênkém hấp dẫn so với việc nắm giữ nội tệ tăng cung ngoại tệ trên thị trường, tỷ giá giảm

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá trong ngắn hạn

Tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền biến động lên xuống do chịu ảnh hưởng bởi nhiềunhân tố khác nhau Trong ngắn hạn, tỷ giá bị ảnh hưởng bởi 3 nhân tố chính: thứ nhất là

sự can thiếp của Ngân hàng trung ương; thứ hai là tác động của các yếu tố kinh tế xã hội

Trang 13

và biến động giá vàng; cuối cùng là yếu tố tâm lý và các hoạt động đầu cơ trên thị trườngngoại hối.

1.3.1.1 Sự can thiệp của ngân hàng trung ương

Mục đích can thiệp của ngân hàng trung ương không hoàn toàn giống nhau, điều nàyphụ thuộc vào tình hình, ý đồ chiến lược của mỗi nước, ngay ở một quốc gia thì mục đíchcan thiệp ở mỗi thời kỳ cũng khác nhau Để thực hiện điều chỉnh tỷ giá hối đoái đã vàđang tồn tại nhiều phương pháp khác nhau, sau đây là một vài phương pháp phổ biến:

Phương pháp lãi suất chiết khấu: Đây là phương pháp thường được sử dụng để điều

chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị rường Với phương pháp này, khi tỷ giá hối đoái đạt đến mức

"báo động" cần phải can thiệp thì ngân hàng trungương nâng cao lãi suất chiết khấu Dolãi suất chiết khấu tăng, lãi suất cho vay trên thị trường cũng tăng lên kết quả là vốn vayngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn vào để thu lãi cao hơn Tuy nhiên chính sách lãisuất chiết khấu cũng có những hạn chế nhất định, vì quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá chỉ làquan hệ tác động qua lại gián tiếp, chứ không phải quan hệ trực tiếp nhân quả

Các nghiệp vụ thị trường hối đoái: Thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ điều

chỉnh tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp rất quan trọng của nhà nước để giữvững sự ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia Đây là hoạt động mang tính chủ quannhưng lại tác động trực tiếp tới biến động tỷ giá, do vậy việc lựa chọn các thời điểm cầnmua bán ngoại tệ trên thị trường với tỷ giá nào để đạt được mục tiêu điều chỉnh có ý nghĩaquyết định

Quỹ dự trữ bình ổn ngoại hối: Trong điều kiện tình hình giá cả thị trường luôn không

ổn định, thậm chí xảy ra những biến động lớn, các nước thường sử dụng quỹ dự trữ bình

ổn ngoại hối như là một trong những công cụ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái Nguồn vốn đểhình thành quỹ thường là:

• Phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia

Trang 14

• Sử dụng vàng để lập quỹ dự trữ bình ổn hối đoái Theo phương pháp này, khi cáncân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, quỹ sẽ đưa vàng ra bán thu ngoại tệ về để cân bằngcán cân thanh toán.

1.3.1.2 Tác động của các yếu tố kinh tế xã hội và biến động giá vàng

Tình hình kinh tế xã hội của một nước ổn định sẽ tăng cường cơ hội thu hút vốn ngoại

tệ từ nước ngoài vào trong nước khiến tăng mức cung ngoại tệ; đồng thời người trongnước không muốn chuyển vốn ra nước ngoài mà để đầu tư trong nước khiến mức cầungoại tệ có thể thay đổi Kết quả là tỷ giá hối đoái có thể tăng, giá ngoại tệ giảm và tấtnhiên giá nội tệ tăng Ngược lại, tỷ giá hối đoái có thể giảm khi có những ất ổn xảy ra Tương tự, biến động giá vàng cũng làm ảnh hưởng đến tý giá hối đoái, do việc muabán vàng liên quan đến việc sử dụng ngoại tệ Nếu cung cầu về vàng bị chênh lệch, trongtrường hợp lực cầu không được đáp ứng đủ, trong cơn khát vàng, giá vàng sẽ bị đẩy mạnhlên cao Các cá nhân tổ chức cần thu gom USD để mua vàng, từ đó làm tăng giá đồngUSD, thay đổi tỉ giả

1.3.1.3 Yếu tố tâm lý và các hoạt động đầu cơ

Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện kinh tế,chính trị từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển của thị trường

và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối, làm cho tỷ giá có thể đột biến tăng,giảm trên thị trường

Những hành vi đầu cơ hiển nhiên sẽ gây ảnh hưởng tới tỉ giá hối đoái Một cách phổbiến, các nhà đầu cơ có thể thu gom ngoại tệ trên thị trường, tạo ra sự khan hiếm ngoại tệ,

từ đó đẩy giá ngoại tệ lên cao, sau đó mới tung giá bán, dẫn tới làm biến động tỉ giá

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá trong dài hạn

1.3.2.1 Lạm phát và lãi suất

Lạm phát:

Trang 15

Lạm phát là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đối với tỉ giá hốiđoái Đây là một mối quan hệ hai chiều, nhưng trong một số trường hợp, lạm phát lànguyên nhân và tỉ giá là kết quả Ví dụ như khi nguy cơ lạm phát tăng cao thì công chúng

sẽ không tin vào đồng nội tệ, họ sẽ chuyển sang dự trữ vàng và ngoại tệ mạnh, khi đó nhucầu bán nội tệ và mua ngoại tệ tăng cao làm cho TGHĐ biến động Như vậy, nếu giữ lạmphát ở một mức độ ổn định, thì TGHĐ sẽ không bị biến động nhiều

tệ sẽ tăng giá) Trong trường hợp ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấp hơn so với lãisuất nươc ngoài hay lãi suất ngoại tệ, đồng ngoại tệ có xu hướng tăng giá trên thị trường(hay đồng nội tệ sẽ giảm giá)

1.3.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến Cán cân thương mại

Hàng rào thuế quan và hạn ngạch: Công cụ này của các nước đưa ra, tác động lên

hoạt động xuất nhập khẩu Thuế làm tăng giá các loại hàng ngoại nhập, làm giảm tươngđối nhu cầu nhập khẩu, góp phần bảo hộ và khuyến khích tiêu dùng hàng trong nước,giảm cầu ngoại tệ làm tăng giá đồng nội tệ vì hàng hóa trong nước bán tốt hơn hay cả khiđồng nội tệ tăng giá Như vậy, trong dài hạn, hàng rào thuế quan giúp cho đồng nội tệtăng giá, tức là gây biến động và làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái

Tâm lý ưa thích hàng ngoại: Cầu hàng ngoại cao làm tăng cầu về ngoại tệ để chi trả

cho những khoản mua sắm đó Một khi người dân vẫn có nhu cầu nhập khẩu những mặthàng đó thì tỷ giá tiếp tục tăng lên

Trang 16

1.3.2.3 Thu nhập quốc dân

Với điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, nếu thu nhâp quốc dân ở một nướctăng (đồng thời thu nhập quốc dân ở nước ngoài không đổi), dẫn đến nhu cầu hàng hóa vàdịch vụ ở nước đó tăng (trong đó có nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ ở nước ngoài), do đónhu cầu sử dụng ngoại tệ tăng, dẫn đến đồng ngoại tệ tăng giá (tỉ giá hối đoái tăng) hayđồng nội tệ giảm giá hoặc ngược lại

Trang 17

CHƯƠNG II: THỰC TRANG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM

2015-2021

2.1 Tầm quan trọng của chính sách tỷ giá tại Việt Nam

Chính sách tỷ giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Nó như mộtcông cụ điều tiết các quan hệ kinh tế quốc tế và có tác động tới tăng trưởng kinh tế thôngqua tăng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, cải thiện cán cân thanh toán cũng nhưcác cân đối lớn trong nền kinh tế Chính sách tỷ giá bao gồm 2 nội dung chính là chế độ

tỷ giá và điều hành chính sách tỷ giá

Chế độ tỷ giá: Với chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Nhà nước, tỷ giá được điều

chỉnh linh hoạt theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường dưới sự quản lý, điều tiếtcủa Nhà nước Chế độ tỷ giá này được đa số quốc gia lựa chọn trong đó có Việt Nam.Điều này nhằm hạn chế những biến động mạnh của tỷ giá hối đoái như quy định biên độgiao dịch giữa đồng Việt Nam và USD, duy trì tỷ giá USD ở mức mục tiêu nhằm tránhnhững rủi ro có thể xảy ra đối với các hoạt động kinh doanh quốc tế Chế độ tỷ giá nàyvừa đảm bảo ổn định tỷ giá, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu, đảm bảo được tính linh hoạt và tiên liệu được

Điều hành chính sách tỷ giá: Để điều chỉnh tỷ giá, NHNN có thể điều chỉnh cung cầu

bằng cách mua hoặc bán ra ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, giảm bớt tâm

lý hoang mang Cơ chế này mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, và phù hợp với thông lệ quốc tế,góp phần tăng cường sự hòa hợp với cộng đồng kinh tế thế giới

2.2 Thực trạng chính sách tỷ giá tại Việt Nam 2015-2021

NHNN Việt Nam khẳng định việc điều hành tỷ giá những năm qua - trong khuôn khổchính sách tiền tệ chung - nhằm thực hiện mục tiêu nhất quán là kiểm soát lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, không nhằm tạo lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế không côngbằng Trong gian đoạn từ năm 2015 - 2021, NHNN đã rất linh hoạt và thành công trong

sử dụng tín phiếu để can thiệp chống hiệu hứng lạm phát, đồng thời duy trì được giá trị

Trang 18

Trong năm 2015, mục tiêu điều hành tỷ giá đưa ra tăng không quá 2%, tuy vậy chỉtrong vòng 5 tháng đầu năm, NHNN đã điều chỉnh tăng hết biên độ 2% cho cả năm.

Cụ thể, ngày 7/1/2015, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá USD/VND 1%, từ mức21.246 đồng/1USD lên 21.458 đồng/1USD, biên độ không thay đổi so với năm 2014 ởmức +/-1% Tại thời điểm đó, việc tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% khiếnnhiều doanh nghiệp hoang mang do thời điểm cận Tết nguyên đán nhu cầu ngoại tệ tăngcao Trong bối cảnh tỷ giá tăng nóng liên tục và nhập siêu có dấu hiệu tăng trở lại, 4 thángsau đó, ngày 7/5/2015, NHNN quyết định điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàngthêm 1%, từ mức 21.458 đồng/USD lên 21.673 đồng/USD Dưới sức ép phá giá đồngNhân dân tệ kéo theo một loạt đồng tiền châu Á chủ chốt khác cũng như chỉ số giá trên thịtrường hàng hóa quốc tế sụt giảm tác động bất lợi tới nền kinh tế Việt Nam, ngày12/8/2015, NHNN đã điều chỉnh nâng biên độ tỷ giá USD/VND từ +/-1% lên +/-2%, theo

đó giá mua bán USD của các ngân hàng có thể biến động trong phạm vi từ 21.240đồng/USD (sàn) đến 22.106 đồng/USD (trần) Tuy nhiên, trước bối cảnh đồng Nhân dân

tệ tiếp tục phá giá mạnh, ngày 19/8, NHNN đã quyết định điều chỉnh kép tăng tỷ giá thêm1% lên mức 21.890 VND/USD và nới biên độ từ +/-2% lên +/-3%, theo đó giá mua bánUSD của các ngân hàng có thể biến động trong phạm vi từ 21.233 đồng/USD (sàn) đến22.547 đồng/USD (sàn)

 NHNN viện dẫn lý do nhằm chủ động dẫn dắt thị trường, đón đầu các tác động bấtlợi của khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ điều chỉnh tăng lãi suất tạo sự ổn định vữngchắc cho thị trường ngoại tệ và đảm bảo khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam

Dù vậy, tỷ giá VND/USD chịu sức ép lớn ngay sau quyết định điều chỉnh lãi suấttăng thêm 0,25% của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) vào ngày 17/12 Tại thời điểm ngày24/12 là 22.547 đồng/1USD, đồng Việt Nam đã chính thức mất giá 5,34% so với thờiđiểm đầu năm và vượt 3,34% so với mục tiêu đề ra của NHNN

Trang 19

Từ đầu năm 2016 đến 2020, trong báo cáo thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghịquyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn trong nhiệm kỳ khóa XIV và một

số nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa XIII thuộc lĩnh vực ngân hàng, NHNN cho biết,NHNN điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt, phù hợp với cân đối vĩ mô, diễn biến thịtrường.Cụ thể, tỷ giá trung tâm các năm 2016 - 2019 và đến ngày 28/9/2020 lần lượt tăng1,23%; 1,2%; 1,78%; 1,45% và 0,31% so với cuối năm 2019; tỷ giá bình quân liên ngânhàng lần lượt tăng 1,2%; giảm 0,25%; tăng 2,16%; giảm 0,12% và tăng 0,08% so với cuốinăm 2019 NHNN cũng cho biết, trong một số giai đoạn, NHNN đã thực hiện mua ngoại

tệ từ các tổ chức tín dụng, bổ sung cho dự trữ ngoại hối khi điều kiện thị trường thuận lợi.Ngược lại, trong một số giai đoạn (như cuối năm 2016, nửa cuối năm 2018), khi tỷ giátăng mạnh, cầu ngoại tệ có dấu hiệu căng thẳng, NHNN đã thực hiện bán ngoại tệ canthiệp (bao gồm cả bán ngoại tệ kỳ hạn) để cân đối cung - cầu và ổn định thị trường ngoại

tệ Ngoài ra, NHNN đã phối hợp đồng bộ các giải pháp, công cụ khác như: điều tiết thanhkhoản, lãi suất tiền đồng qua đó tạo sự đồng thuận của các thành viên thị trường và nângcao tính minh bạch, hiệu quả của chính sách tiền tệ và tỷ giá

Trong năm 2019, trong bối cảnh chịu áp lực từ biến động thị trường quốc tế, NHNN

Trang 20

chức tín dụng bám sát diễn biến thị trường Nhờ đó, tỷ giá và thị trường diễn biến ổn định,thanh khoản dồi dào; các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp được đáp ứng đầy đủ, kịp thời;NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ bổ sung dự trữ ngoại hối nhà nước Với kinh tế vĩ

mô tiếp tục ổn định, nhờ vậy mà giá trị đồng tiền Việt Nam đã có mức ổn định cao trongbối cảnh nền kinh tế thế giới khá nhiều biến động, nhất là tỷ giá nhiều đồng tiền quốc tếtăng/giảm đột biến Nhiều chuyên gia kinh tế trong nước nhận xét, biến động của tỷ giánăm 2019 gần như không có Tỷ giá USD/VNÐ duy trì ổn định xuyên suốt trong hầu hếtcác tháng của năm 2019 Qua đó, VNÐ tiếp tục nằm trong nhóm những đồng tiền ổn địnhnhất khu vực, bất chấp những bất ổn địa chính trị và các sự kiện kinh tế trong nước và thếgiới

Những tháng đầu năm 2020, trong bối cảnh kinh tế, tài chính thế giới biến độngnhanh, phức tạp do tác động của dịch bệnh Covid-19, tỷ giá và thị trường ngoại tệ về cơbản ổn định, tâm lý thị trường không xáo trộn, nhất là cân đối cung, cầu vẫn khá thuậnlợi, thanh khoản thông suốt Theo ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc Toàn quốc khối Kinhdoanh tiền tệ và thị trường vốn, Ngân hàng HSBC Việt Nam cho rằng tỷ giá trong nước

đã thể hiện xu hướng ổn định trong suốt thời gian qua, mặc dù những biến động mạnh từcác đồng tiền khác trong khu vực, đặc biệt là nhân dân tệ, hay những thông tin liên quantới cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ Khởi đầu quý IV/2020 với bức tranh kinh tế vĩ môtươi sáng hơn, khi mà dịch bệnh Covid-19 tiếp tục được kiểm soát tốt: Ngành chế biến -chế tạo duy trì đà tăng tăng trưởng với mức tăng 8,3%; lạm phát ở mức thấp với mức tăngbình quân 3,71% - thấp hơn mục tiêu 4% mà Chính phủ đặt ra; hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa vẫn giữ được mức tăng trưởng dương, đặc biệt là cán cân thương mại hàng hóathực hiện xuất siêu kỷ lục 18,72 tỷ USD sau 10 tháng

Năm 2021, NHNN đã 3 lần giảm giá mua vào USD là 475 đồng, tương ứng 2% (ngày8/6, giảm giá mua USD 150 đồng, ngày 10/8 giảm 225 đồng và ngày 5/11, giảm 100đồng) Giá bán USD tại các ngân hàng khác cũng liên tục đi xuống Xu hướng lên giá củaVND so với USD diễn ra nhiều tháng qua trong bối cảnh Hoa Kỳ nới lỏng tiền tệ, bơm rathị trường một lượng lớn tiền trong nhiều năm qua Và mức độ cắt giảm như trên cũngđược đánh giá là lớn hơn và sớm hơn dự kiến, tiếp tục thể hiện chính sách điều hành tỷ

Trang 21

Thứ nhất, ngừng yết giá mua USD giao ngay và ngừng mua ngoại tệ giao ngay.

NHNN đang muốn làm chậm lại việc tăng dự trữ ngoại hối nói chung, đặc biệt là USD.Hành động này sẽ có tác động trực tiếp làm cho tỷ giá USD/VND không tiếp tục tăng và

có thể có xu hướng chững lại trong những tháng cuối năm 2021

Thứ hai, kéo dài thời gian mua USD kỳ hạn lên thành 6 tháng thay vì 3 tháng như

trước đây NHNN đã sử dụng tỷ giá như một công cụ hữu hiệu để kiềm chế lạm phát

Thứ ba, giá mua USD kỳ hạn 6 tháng được điều chỉnh giảm liên tục Xu hướng USD

giảm giá so với đồng CNY trong thời gian qua cũng là nhân tố khiến cho NHNN phải cóphản ứng chính sách kịp thời USD giảm giá với CNY; trong khi đó, VND lại được neogiá trị với USD thì thực chất là VND cũng giảm giá với CNY và nếu NHNN tiếp tục đểVND giảm giá với USD, thì tức là VND đã giảm 2 lần với CNY Như vậy, thông qua việcđiều chỉnh giảm giá mua USD kỳ hạn trong những tháng cuối năm 2021, NHNN đã phát

đi tín hiệu về chính sách tỷ giá mục tiêu là sẽ chủ động không để VND giảm giá so vớiUSD Kết quả là, VND tránh được việc phải giảm giá 2 lần so với CNY Có thể nói, hànhđộng điều chỉnh giá mua USD kỳ hạn 6 tháng của NHNN có tác động tích cực đến tìnhhình nhập khẩu, bảo đảm sản xuất của nền kinh tế được ổn định, không bị đứt gãy, nhất làtrong bối cảnh đại dịch như hiện nay

Thứ tư, hủy bỏ điều khoản có thể hủy ngang đối với các hợp đồng kỳ hạn được ký từ

tháng 6/2021 Việc NHNN cho phép các ngân hàng thương mại (NHTM) được phép hủyngang hợp đồng kỳ hạn thực chất là cho phép các NHTM có thể thanh lý hợp đồng kỳ hạntrước hạn, tức chuyển các hợp đồng kỳ hạn chưa đến hạn thành hợp đồng giao ngay Do

đó, ngày 08/6/2021, NHNN đã chính thức không cho phép hủy ngang các hợp đồng kỳhạn đã ký kết, điều này hàm ý rằng, VND không chịu áp lực giảm giá trị trong 6 thángcuối năm 2021

Thứ năm, vào ngày 11/8/2021, NHNN đã ra quyết định tiếp tục hạ giá mua USD và

thay đổi phương thức mua kỳ hạn sang giao ngay Việc NHNN điều chỉnh giá mua USD

kỳ hạn theo hướng không để VND giảm giá kỳ hạn có tác động đến việc ổn định tỷ giáUSD/VND, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô mà không tạo ra lợi thế cạnhtranh thương mại không công bằng theo mục tiêu của chính sách tiền tệ đã đặt ra

Trang 22

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá tại Việt Nam

2.3.1 Cung – Cầu ngoại tệ

Coi tiền tệ như một loại hàng hóa thông thường thì nó cũng sẽ chịu sự ảnh hưởng củacung – cầu thị trường Trong trường hợp cung về ngoại tệ lớn hơn cầu, tỷ giá hối đoái sẽgiảm Ngược lại, khi mà cầu lớn hơn cung sẽ làm cho giá đồng ngoại tệ tăng lên, đồng nội

tệ bị mất giá và là nguyên nhân khiến cho tỷ giá hối đoái tăng lên

2.3.2 Cán cân thanh toán quốc tế

Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái đó chính là cán cân thanh toán quốc tế.Khi mà cán cân thanh toán có dấu hiệu bội chi tức là nhu cầu về đồng ngoại tệ tăng lên, sẽlàm cho tỷ giá hối đoái tăng lên Ngược lại, khi cán cân thanh toán bội thu, nhu cầu vềđồng nội tệ tăng lên, đồng ngoại tệ giảm xuống Điều này khiến cho tỷ giá hối đoái bịgiảm

2.3.3 Lạm phát

Theo nguyên tắc thì bất kỳ quốc gia nào cũng mong muốn đồng tiền của nước mình

có giá trị tương đương với đồng tiền của nước khác Để làm được điều này thì Việt Namcần phải giữ tỷ lệ lạm phát ở mức độ vừa phải Khi mà các yếu tố khác trong nền kinh tếkhông thay đổi, lạm phát càng cao thì tỷ giá hối đoái càng giảm, đồng nội tệ càng bị mấtgiá và ngược lại

2.3.4 Lãi suất

Tương tự như lạm phát thì lãi suất và tỷ giá hối đoái cũng có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Theo lý thuyết, nguồn vốn sẽ di chuyển từ nơi có lãi suất thấp đến nơi có lãisuất cao Vì vậy, khi mà lãi suất trong nước tăng lên sẽ thu hút các nguồn tư bản từ nướcngoài vào và làm tăng nguồn ngoại tệ Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại

tệ và đồng nội tệ giảm xuống

2.3.5 Nợ công

Nợ công là nguyên nhân làm thâm hụt ngân sách quốc gia Khi gặp phải tình trạngthâm hụt ngân sách, các quốc gia sẽ có xu hướng huy động nguồn tài trợ từ nước ngoài

Ngày đăng: 13/12/2022, 20:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w