1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập Triết học- Mác Lênin

18 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập Triết học- Mác Lênin

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN



Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn? a) Khái niệm:

- Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con

người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Ý thức: là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ ốc của con người một cách năng động, sáng tạo; ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

b) MQHBC giữa VC và YT: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: vật chất có trước, ý

thức có sau; vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

-

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức thể hiện:

+ Vật chất là là tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức Điều kiện vật chất như thế nào thì tư tưởng hình thành như thế ấy Vật chất phát triển tới đâu thì ý thức phát triển tới đó Khi hiện thực vật chất, cơ sở vật chất có sự thay đổi đổi thì ý thức, tư tưởng cũng thay đổi theo

 Tóm lại, vật chất quyết định cả nguồn gốc, nội dung, bản chất và khuynh hướng vận động, phát triển của ý thức Vật chất còn là điều kiện, môi trường để hiện thực hóa ý thức, tư tưởng

- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:

+ Ý thức phản ánh hiện thực khách quan, giúp con người có tri thức về thế giới, hiểu

được bản chất, quy luật vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, từ đó giúp con người hình thành mục tiêu, phương hướng và biện pháp tác động, cải tạo thế giới.Vì ý thức có sự tác động trở lên vật chất, nên trong hoạt động thực tiễn phải luông không ngừng nâng cao nhận thức, nổ lực học tập, tránh bệnh chủ quan duy ý chí

+ Mặc dù được hình thành từ điều kiện vật chất nhưng ý thức co vai trò quan trọng đối với hiện thực khách quan: nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, nó sẽ định hướng đúng cho hoạt động thực tiễn của con người, giúp con người thành công; ngược lại, nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực thì nó sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động thực tiễn của con người: con người hành động sai, phản quy luật, thất bại, gây hậu quả nghiêm trọng

c) YNPPL trong hoạt động thực tiễn:

- Khi thừa nhận vật chất là cái có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức nên trong hoạt động thực tiễn, con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng hiện thực khách quan và qui luật khách quan để nhận thức và giải quyết những vấn đề do cuộc sống đặt ra, tránh chủ quan, duy ý chí, duy lý tưởng

- Nhưng ý thức cũng có sự tác động trở lại đối với vật chất, do đó trong hoạt động thực tiễn phải luôn tăng cường tính tích cực của ý thức, không ngừng tìm tòi học hỏi, nâng cao nhận

Trang 2

thức các quy luật khách quan và vận dung chúng vào hoạt động của mình Trong nhận thức

và hành động phải phát huy tính năng động chủ quan của ý thức

Câu 2: Hai nguyên lý cơ bản của phép BCDV

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a) Định nghĩa:

- Quan điểm DVBC khẳng định: các sự vật, hiện tượng dù có đa dạng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu thì chúng cũng không thể tồn tại biệt lập, tách rời mà tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển quá lẫn nhau theo những mối liên hệ xác định

- Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau làm điều kiện, tiền đề cho nhau của mọi sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới

b) Tính chất:

- Tính khách quan: mỗi sự vật hiện tượng đều chịu sự tác động hàng ngày, ngày giờ của các

sự vật hiện tượng khác không phụ thuộc ý chí con người có muốn hay không  mối liên hệ tồn tại độc lập, khách quan

- Tính phổ biến: bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác Và mối liên hệ này xãy ra trong mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh từ thiên nhiên, xã hội đến tư duy con người…

- Tính đa dạng, phong phú: sự đa dạng, phong phú trong quá trình tồn tại,vận động và phát triển của sự vật hiện tượng quy định tính đa dạng của mối liên hệ Trong thế giới khách quan tồn tại rất nhiều “cặp mối liên hệ” khác nhau tùy theo cách phân chia: MLH tất nhiên - ngẫu nhiên, MLH chủ yếu - thứ yếu, MLH trực tiếp - gián tiếp… Ngay cả trong một sự vật cũng

có thể bao gồm rất nhiều mối liên hệ

c) Ý nghĩa PPL: trong hoạt động và nhận thức phải xuất phát từ quan điểm toàn diện và lịch

sử cụ thể:

- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật phải đặt trong mối liên hệ qua lại giữa các mặt của sự vật đó và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác Từ đó, khái quát để rút ra kết luận về bản chất chi phối sự vận động và phát triển của

sự vật đó

 tuy nhiên, cần tránh xem xét dàn trải các mối liên hệ,phải xem xét có trọng tâm, trọng điểm, đánh giá đúng vị trí,vai trò của từng mối liên hệ  tìm ra mối liên hệ cơ bản, chủ yếu quy định khuynh hướng vận động của sự vật

- Quan điểm lịch sử cụ thể: đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật phải chú ý đúng mức đến hoàn cảnh lịch sử, đến điều kiện không gian thời gian làm nảy sinh sự vật đó Bởi chỉ khi chúng ta nắm bắt được hoàn cảnh ra đời, điều kiện tồn tại thì chúng ta mới có thể xác lập những phương pháp cụ thể, phù hợp với từng đối tượng đểcải tạo có hiệu quả đối tượng đó

Nguyên lý về sự phát triển

Trang 3

a) Định nghĩa:

- Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của SVHT trong thế giới

b) Tính chất:

- Tính khách quan: sự phát triển của sự vật có nguồn gốc từ trong bản thân sự vật đó.Vì thế,sự phát triển là một tiến trình khách quan, không phụ thuộc ý chí, nguyện vọng của con người.Dù con người có muốn hay không thì sự vật vẫn luôh phát triển theo khuynh hướng chung của thế giới VC

- Tính phổ biến: quá trình phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy, ở bất cứ SVHT nào trong TGKQ

- Tính đa dạng, phức tạp: mỗi SVHT có quá trình phát triển không giống nhau Ở những không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì sự phát triển của SVHT cũng khác nhau Sự phát triển có thể diễn ra dần dần, cũng có thể nhảy vọt, rất quanh co phức tạp, thậm chí có những bước lùi tạm thời

- Sự thay đổi về chất: CNDVBC cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi

dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất Quá trình này diễn ra theo đường xoáy trôn ốc,nghĩa là trong quá trình phát triển, dường như có thời điểm sự vật quay trở về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở mới cao hơn

- Nguồn gốc sự phát triển nằm trong bản thân SVHT: CNDVBC khẳng định quá trình phát triển của SVHT thực chất là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn phát sinh trong

bản thân SVHT đó, nói cách khác đây là quá trình tự thân của mọi SVHT

- Sự phát triển mang tính kế thừa

c) Ý nghĩa PPL:

- Trong nhận thức và hành động phải xem xét đối tượng trong trạng thái vận động và phát triển, tìm ra xu hướng biến đổi và chuyển hóa của chúng

- Nắm bắt được khuynh hướng phát triển tương lai của đối tượng, chỉ ra được cái mới đang nãy sinh từ cái cũ khẳng định sự tất thắng của cái mới và tính tạm thời của cái cũ

- Cổ vũ, tạo điều kiện cho cái mới phát triển, tránh tư tưởng bảo thủ, trì trệ, e sợ cái mới

Câu 3: Quy luật QHSX phù hợp với LLSX

a) Các khái niệm:

- PTSX: PTSX là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất Trong cách thức

đó, con người vừa có quan hệ với tự nhiên (tức là LLSX), vừa có quan hệ với chính con

người (tức là QHSX) Do đó, PTSX chính là sự thống nhất giữa LLSX ở một trình độ nhất định và QHSX tương ứng

- LLSX:

Là (biểu hiện) mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất

Trang 4

LLSX bao gồm: người lao động (với kỹ năng lao động của mình) và tư liệu lao

động (mà trước hết là công cụ lao động)  trong quá trình sản xuất, sức lao động của con người kết hợp với công cụ lao động tạo thành LLSX

 Có thể nói, LLSX là sự thống nhất giữa con người và tư liệu lao động, trong đó con người là yếu tố quyết định

- QHSX: là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, gồm 3 mặt: QHSH về TLSX, quan hệ về tổ chức - quản lý sản phẩm và quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

 3 mặt này thống nhất với nhau tạo thành một hệ thống mang tính ổn định, trong đó QHSH về TLSX là quan hệ cơ bản,đặc trưng cho QHSX của từng xã hội

b) Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX:

- LLSX và QHSX là 2 mặt của PTSX, chúng tồn tại song song, tác động qua lại một cách biện chứng tạo thành quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX, trong đó LLSX quyết định sự hình thành, biến đổi và phát triển của QHSX

- Sự vận động, phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó

Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển bắt nguồn từ

sự phát triển của LLSX

Khi LLSX phát triển đến một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp

bỗng trở thành xiềng xích, kìm hãm LLSX  yêu cầu khách quan của xã hội là phải thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp hơn với trình độ phát triển của LLSX để thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển

Để đảm bảo sự phù hợp giữa QHSX và LLSX thì trình độ và tính chất của LLSX

như thế nào thì của QHSX mới phải có trình độ và tính chất tương tự

- Khi LLSX thay đổi dẫn đến sự xuất hiện của PTSX mới thì QHSX tất yếu cũng phải thay đổi theo.Ví dụ:

- Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:

QHSX quy định mục đích của sản xuất, tác động đến hệ thống tổ chức, quản lý và

phân công lao động xã hội cũng như ảnh hưởng phương thức phân phối của cải vật chất  qua đó, tác động đến sự phát triển của LLSX

Sự tác động đó diễn ra theo 2 chiều hướng: nếu QHSX phù hợp với LLSX thì sẽ

tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối ưu giữa người lao động và TLSX, qua đó thúc đẩy QHSX phát triển Ngược lại QHSX sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển của LLSX

c) Ý nghĩa:

- Là quy luật cơ bản và phổ biến nhất trong sự vận động và phát triển của XH, tác động lên toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại

- Liên hệ thực tiễn:

Là cơ sở cho quá trình xây dựng chế độ sở hữu đa dạng phù hợp với nền KT nhiều

thành phần ở nước ta hiện nay

Trang 5

Sự tác động ngược trở lại của QHSX là cơ sở lý luận cho chức năng quản lý, điều

tiết nền KT của NN Phát huy vai trò của QHSX đối với LLSX chính là phát huy vai trò của

NN trong nền KTTT hiện nay

Là cơ sở lý luận của mô hình KT nhiều thành phần.

http://www.wattpad.com/226000?p=3

Từ một nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu, nước ta đi lên CNXH Kinh nghiệm thực tế chỉ rõ, lực lượng sản xuất bị kiềm hãm không chỉ trong trường hợp quan hệ sản xuất lạc hậu, mà ngay khi quan hệ sản xuất phát triển không đồng bộ và có những yếu tố đi quá xa so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Thực tế lực lượng sản xuất nước ta còn thấp kém lại phát triển không đồng đều, cho nên cần phải coi trọng những hình thức kinh tế trung gian, quá độ từ thấp đến cao, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Để xây dựng phương thức sản xuất XHCN, Đảng ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất để xây dựng cơ sở kinh tế của CNXH Từng bước xã hội hóa XHCN, quá trình đó không

phải bằng gò ép, mà được thực hiện từng bước thông qua sự hỗn hợp các hình thức sở hữu như công ty cổ

phần, chủ nghĩa tư bản nhà nước, các hình thức hợp tác,… để dần dần hình thành các tập đoàn kinh tế

lớn, trong đó, kinh tế nhà nước và tập thể đóng vai trò là nền tảng Chúng ta chỉ bỏ qua những gì

của xã hội cũ không còn phù hợp, thực hiện chủ trương chuyển hóa cái cũ thành cái mới theo định

hướng XHCN

Câu 4: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, mỗi xã hội, có những quan hệ hết sức đa dạng, phong phú, luôn vận động và biến đổi Song những quan hệ đó, tựu trung lại là những mối quan hệ vật chất cơ bản và những quan hệ tinh thần, tư tưởng của xã hội Những quan

hệ đó thể hiện ở quan hệ của cơ sở hạ tần và kiến trúc thượng tầng, trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng

a) Khái niệm:

Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể được đặc trưng trước hết bởi kiểu quan hệ sản xuất thống trị tiêu biểu cho xã hội ấy Xét về kết cấu, cơ sở hạ tầng bao gồm nhiều quan hệ sản xuất nưng chủ yếu

có 3 quan hệ sản xuất gồm: quan hệ sản xuất cũ là quan hệ sản xuất của xã hội trước đó còn tồn tại trong thành phần kinh tế trong cơ sở hạ tầng; quan hệ sản xuất thống trị là quan hệ sản xuất giữ vai trò quyết định trong cơ sở hạ tầng; mầm mống của một quan hệ sản xuất mới có định hướng cho sự phát triển của cõ ở hạ tầng (Ở VN là quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa)

Kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật … cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội… được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Vì vậy, xét về kết cấu, kiến trúc thượng tầng bao gồm nhiều hiện tượng khác nhau nhưng về cơ bản có tư tưởng xã hội và thiết chế xã hội cho nên kết cấu kiến trúc thượng tầng vừa phản ánh về mặt tinh thần, vừa phản ánh mặt vật chất của xã hội

Trang 6

Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm, quy luật riêng, những liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng và có liên hệ khác nhau với cơ sở hạ tầng

b) Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt đối lập của đời sống, chúng thống nhất biện chứng với nhau Mối quan hệ của chúng thể hiện như sau:

- Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó, tính chất của kiến trúc thượng tầng do cơ sở hạ tầng quy định Quan hệ sản xuất nào giữ địa vị thống trị sẽ tại ra kiến trúc thượng tầng tương ứng Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về chính trị và toàn bộ đời sống kinh

tế xã hội Nếu cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng sớm muộn gì cũng thay đổi, quá trình đó diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác, mà còn diễn ra ngay trong bản thân mỗi hình thái kinh tế xã hội Khi cơ sở hạ tầng mới ra đời thì kiến trúc thượng tầng mới phù hợp với nó cũng xuất hiện Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến sự thay dổi của kiến trúc thượng tầng là quá trình diễn ra hết sức phức tạp

- Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định đối với toàn bộ kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng cũng như các yếu tố cấu thành nó đều có tính độc lập tương đối trong quá trình vận động phát triển và tác động một cách mạnh

mẽ đối với cơ sở hạ tầng

+ Kiến trúc thượng tầng sau khi ra đời có chức năng bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển cơ

sở hạ tầng, trong các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng thì đảng, hệ tư tưởng chính trị, nhà nước, pháp luật giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tác động trở lại đối với cơ sở

hạ tầng

+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ta theo hai chiều hướng, nếu kiến trúc thượng tầng phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh

mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển, ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế, kìm hãm

sự phát triển xã hội

c) Ý nghĩa và thực tiễn:

- Đặc điểm hình thành, phát triển của cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng XHCN:

kiến trúc thượng tầng XHCN có một bộ phận lại xuất hiện trước cơ sở hạ tầng đặc biệt là nhà nước XHCN và sau đó nó phụ thuộc vào sự quyết định của cơ sở hạ tầng XHCN bởi thành phần kinh tế XHCN không xuất hiện một cách tự phát trog xã hội trước đó vì bản chất của nó là sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất của giai cấp công nhân

- Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng XHCN: về cơ bản bao hàm sự thống nhất về kinh tế, chính trị bởi nó đều trên cơ sở sở hữu công cộng về mặt tư liệu sản xuất, có khả năng bảo vệ lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân

Trang 7

- Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kì quá độ hiện nay bao gồm sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế: nhà nước, hợp tác, tư bản nhà nước, tiểu chủ, tư bản tư nhân) Đó là các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với các hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lập nhau, cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thông nhất Đó là nền kinh tế nhiều thành phần vận hành trong cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua sự quản

lí của nhà nước và dưới sự lãnh đạo của Đảng CS Việt Nam

Do có sự không đồng nhất về bản chất kinh tế, nên có nhiều quy luật kinh tế cùng tác động Đó là hệ thống quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa phát sinh trên cơ sở quan hệ sản xuất

xã hội chủ nghĩa, hệ thống quy luật sản xuất xã hội chủ nghĩa, hệ thống quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoa nhỏ và hệ thống quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa

- Kiến trúc thượng tầng của Việt Nam hiện nay; trước hết là sự khẳng định vai trò của hệ tư tưởng Mác Lênin và tư tưởng HCM trong đời sống tinh thần của người VN hiện nay, nó đóng vai trò chủ đạo và là kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta và cách mạng Việt Nam Điều đó thể hiện ở việc xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân do Đảng Cộng sản lãnh đạo, nhà nước quản lí; là nhà nước của dân, do dân, vì dân, quyền lực nhà nước thuộc về tay nhân dân; xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Các thiết chế và các lực lượng xã hội tham gia vào hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa hoạt động vì mục tiêu chung, một lợi ích chung

- Sự thống nhất và mâu thuẫn:

- Nguyên nhân và định hướng giải pháp

Nắm vững được mối quan hệ trên, đảng ta đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm kết hợp với từng bước đổi mới về chính trị( thực hiện cơ chế thị trường định hướng XHCN; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đậi hóa đất nước; hoàn thiện

hệ thống chính trị)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Dưới chủ nghĩa xã hội hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thuần nhất và thống nhất Vì cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa không có tính chất đối kháng, không bao hàm những lợi ích kinh tế đối lập nhau Hình thức sở hữu bao trùm là sở hữu toàn dân và tập thể, hợp tác tương trợ nhau trong quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm theo lao động, không còn chế độ bóc lột

Kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa phản ánh cơ sở hạ tầng của xã hội chủ nghĩa, vì vậy mà có sự thống trị về chính trị và tinh thần Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu mới: của dân do dân và vì dân Pháp luật xã hội chủ nghĩa

là công cụ để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội chủ nghĩa tiến bộ, khoa học trở thành động lực cho sự phát triển xã hội.

Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc và triệt để, là một giai đoạn lịch sử chuyền tiếp Cho nên cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng với đầy đủ những đặc trưng của nó Bởi vì, cơ

sở hạ tầng mang tính chất quá độ với một kết cấu kinh tế nhiều thành phần đan xen của nhiều loại hình kinh tế xã hội

Trang 8

khác nhau Còn kiến trúc thượng tầng có sự đối kháng về tư tưởng và có sự đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trên lĩnh vực tư tuởng văn hoá.

Bởi vậy công cuộc cải cách kinh tế và đổi mới thể chế chính trị là một quá trình mang tính cách mạng lâu dài, phức tạp

mà thực chất là cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt giữa hai con đường tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Chính vì những lý do đó mà nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến với nền kinh tế lạc hậu sản xuất nhỏ là chủ yếu, đi lên chủ nghĩa xã hội (bỏ qua chế độ phát triển tư bản chủ nghĩa ) chúng ta đã gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Cơ sở hạ tầng thời kỳ quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế như: kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, cùng các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lập nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất Đó là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Các thành phần đó vừa khác nhau về vai trò, chức năng, tính chất, lại vừa thống nhất với nhau trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất , chúng vừa cạnh tranh nhau, vừa liên kết với nhau, bổ xung với nhau.

Để định hướng xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế này, nhà nước phải sử dụng tổng thể các biện pháp kinh

tế hành chính và giáo dục Trong đó biện pháp kinh tế có vai trò quan trọng nhất nhằm từng bước xã hội hoá nền sản xuất với hình thức và bước đi thích hợp theo hướng: kinh tế quốc doanh được củng cố và phát triển vươn lên giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể dưới hình thức thu hút phần lớn những người sản xuất nhỏ trong các ngành nghề, các hình thức

xí nghiệp , công ty cổ phần phát triển mạnh, kinh tế tư nhân và gia đình phát huy được mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở kinh tế hợp lý

Trong văn kiện Hội nghị đại biểu Đảng giữa nhiệm kỳ khoá VII, Đảng ghi rõ “phải tập chung nguồn vốn đầu tư nhà nước cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và một số công trình công nghiệp then chốt đã được chuẩn bị vốn và công nghệ Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông, sân bay, bến cảng, thông tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, y

tế ” Đồng thời văn kiện Đảng cũng ghi rõ:”Tư nay tới cuối thập kỷ, phải quan tâm tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu”.

Về kiến trúc thượng tầng, Đảng ta khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, toàn dân ta Nội dung cốt lõi của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột thoát khỏi nỗi nhục của mình là đi làm thuê bị đánh đập, lương ít Bởi vậy, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta, việc giáo dục truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởnh chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội là việc làm thường xuyên, liên tục của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực kiến trúc thượng tầng.

Xây dựng hệ thống chính trị, xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, do Đảng cộng sản lãnh đạo đảm bảo cho nhân dân là người chủ thực sự của xã hội Toàn bộ quyền lực của xã hội thuộc về nhân dân thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo phát huy mọi khả năng sáng tạo, tích cực chủ động của mọi cá nhân

Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ghi rõ : ”xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa , nhà nước của dân, do dân và vì dân, liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm

Trang 9

nền tảng, do Đảng cộng sản lãnh đạo ” Như vậy, tất cả các tổ chức, bộ máy tạo thành hệ thống chính trị - xã hội kkhông tồn tại như một mục đích tư nhân mà vì phục vụ con người, thực hiện cho được lợi ích và quyền lợi thuộc về nhân dân lao động.

Mỗi bước phát triển của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là một bước giải quyết mâu thuẫn giữa chúng Việc phát triển và củng cố cơ sở hạ tầng điều chỉnh và củng cố các bộ phận của kiến trúc thượng tầng là một quá trình diễn ra trong suốt thời kỳ quá độ.

3 Một số kiến nghị

Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, cần vận dụng và quán triệt quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng là kết cấu kinh tế đa thành phần trong đó có thành phần kinh tế quốc doanh , tập thể và nhiều thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể và nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tính chất đan xen quá độ về kết cấu của cơ sở kinh tế vừa làm cho nền kinh tế sôi động, phong phú, vừa mang tính chất phức tạp trong quá trình thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là một kết cấu kinh

tế năng động, phong phú, được phản chiếu lên kiến trúc thượng tầng và đặt ra đòi hỏi khách quan là nền kiến trúc thượng tầng và đặt ra đòi hỏi khách quan là nền kiến trúc thượng tầng cũng phải được đổi mới để đáp ứng đòi hỏi của

cơ sở kinh tế Như vậy kiến trúc thượng tầng mới có sức mạnh đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cơ sở hạ tầng

Tuy nhiên, việc đổi mới cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là việc rất phức tạp Điều quan trọng trước hết là cần sớm hình thành và thống nhất những quan điểm sử lý thiết yếu

Thứ nhất:

Cần một phương pháp tiếp cận vấn đề một cách cụ thể không làm theo cách “cháy đâu chữa đấy” từ đó tìm ra nguyên nhân chủ yếu của vấn đề để đưa ra những luận chứng có tính khả thi.

Thứ hai: Cần theo dõi chặt chẽ, khai thác sàng lọc và sử lý các loại tín hiệu của nền kinh tế một cách kịp thời trên cơ sở chủ chương chính sách thích hợp khuyến khích các hoạt động kinh tế lành mạnh đồng thời phải xây dựng một cơ chế điều hành kinh tế cho phép thâu lượm đánh giá, sử lý kịp thời mọi tín hiệu kinh tế trong phạm vi cả nước.

Thứ ba: Hoàn thiện các thủ tục tài chính, tăng cường kỷ cương pháp luật trong điều hành tài chính quốc gia từ trung ương đến từng người sản xuất

Câu 5: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội?

a) Khái niệm:

- Hình thái kinh tế - xã hội: là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để

chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội

đó, phù hợp với trình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

b) Cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội:

Trang 10

- Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp bao gồm các mặt cơ bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng Mỗi mặt của hình thái kinh tế - xã hội có vị trí riêng và tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau

+ Quan hệ sản xuất phản ánh bản chất xã hội của một hình thái kinh tế xã hội nhất định, được coi là nguồn gốc xây dựng cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế xã hội nhất định; được coi là quan hệ cơ bản để xác định sự giống và khác nhau của các hình thái kinh tế

- xã hội

+ Lực lượng sản xuất được coi là nền tảng vật chất kỹ thuật của một hình thái kinh tế

xã hội nhất định, là tiêu chuẩn phản ánh trình độ vật chất của một hình thái kinh tế xã hội

+ Kiến trúc thượng tầng được coi là công cụ, phương tiện về vật chất, tinh thần của một hình thái kinh tế xã hội nhất định Nó phản ánh tính toàn vẹn về mặt kinh tế - chính trị, văn hóa xã hội của một hình thái kinh tế xã hội nhất định

- Sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên tuân theo các quy luật chung và phổ biến của xã hội

+ Một là, Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là

quan hệ cơ bản, chi phối và quyết định mọi quan hệ xã hội Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất thành phương thức sản xuất và tạo thành nền tảng vật chất của hình thái kinh tế xã hôi Mối quan hệ này khẳng định lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử phát triển của các phương thức sản xuất khác nhau theo tiến tình từ thấp tới cao

+ Hai là, Quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng, khẳng định lịch

sử phát triển của xã hội là lịch sử phát triển các nền kinh tế, chính trị,văn hóa và xã hội đặc biệt là lịch sử hình thành các kiểu nhà nước, hệ thống chính trị hay các thời đại khác nhau Đây mối quan hệ cơ bản để xác định diện mạo của các hình thái kinh tế - xã hội

- Nguồn gốc của mọi sự vận động phát triển của xã hội phụ thuộc vào sự phát triển của lực lực lượng sản xuất, các yếu tố về điều kiện địa lý, đặc điểm giai cấp, tầng lớp xã hội của mỗi cộng đồng người và tình hình kinh tế trong mỗi giai đoạn lịch sử cũng có sự tác động đến sự phát triển của xã hội cụ thể Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là sự phát triển thống nhất trong đa dạng

- Như vậy quá trình lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hội có nghĩa là con người làm ra lịch sử của mình trên cơ sở tuân thủ những quy luật khách quan, đó là sự thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan

c) Ý nghĩa và giá trị của học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội:

- Với học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê Nin đã cho thấy động lực phát triển của lịch sử ko phải do một lực lượng thần bí nào mà là do chính hoạt động thực tiễn của con người dưới sự tác động của các quy luật khách quan

+Thứ nhất, khẳng định sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát

triển của xã hội đó là sự khẳng định lịch sử phát triển xã hội là lịch sử phát triển các phương thức sản xuất khác nhau, các nền kinh tế chính trị, văn hóa xã hội khác nhau

+Thứ hai, nó khẳng định lịch sử phát triển các hình thái kinh tế xã hội là tiến trình

lịch sử tự nhiên phụ thuộc quy luật khách quan vốn có nhưng nó phụ thuộc những điều kiện

Ngày đăng: 28/06/2020, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w