ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: TRIẾT HỌC MÁC LÊNINCâu 1: Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học?1. Kn Triết học Nguồn gốc của Triết học Triết học là hệ thống tri thức chung nhất của con người về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy Nguồn gốc của Triết học: Triết học xuất hiện vào khoảng TK thứ 8 đến TK thứ 6 trước công nguyên. Lý do là:+ Tại thời điểm này trong xã hội đã có sự phân công lao động tương đối rõ ràng giữa lao động chân tay và lao động trí óc;+ Khả năng nhận thức của con người đã có sự phát triển vượt bậc đạt tới trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa.2. Vấn đề cơ bản của Triết học Vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thể hiện ở 2 mặt, mỗi mặt trả lời cho 1 câu hỏi lớn:+ Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?+ Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Theo Ăngghen: vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học đặc biệt là Triết học hiện đại chính là quan hệ giữa tư duy và tồn tại (vật chất ý thức)Câu 2: Phân tích chức năng của Triết học? (Triết học có 2 chức năng)1. Chức năng thế giới quan TGQ là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới và về vị trí vai trò của con người trong thế giới ấy. Có 3 loại TGQ: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ Triết học. Cấu trúc của TGQ là sự thống nhất giữa tri thức và niềm tin. Triết học ra đóng vai trò là hạt nhân lý luận của TGQ Các khoa học cụ thể cho chúng ta tri thức về từng mặt, từng bộ phận của thế giới còn Triết học là tri thức chung nhất của con người về thế giới do đó nó là vấn đề cốt lõi, đóng vai trò là hạt nhân lý luận của TGQ.2. Chức năng phương pháp luận Kn phương pháp: phương pháp là tổ hợp những nguyên tắc và cách thức thực hiện hoạt động trong nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt được mục đích đề ra Phương pháp biện chứng: là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong sự tác động, trong mối liên hệ, trong sự vận động phát triển với 1 tư duy linh hoạt, mềm dẻo. Phương pháp siêu hình: là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong sự cô lập, tĩnh tại, tách rời với 1 tư duy cứng nhắc và máy móc.Câu 3: Phân tích các tiền đề ra đời Triết học Mác Lênin1. Triết học Mác Lênin ra đời là một tất yếu lịch sửTriết học ML xuất hiện vào những năm 40 của TK 19 dựa trên những tiền đề: Tiền đề về Kinh tế Chính trị Xã hội Phương thức sản xuất TBCN có sự phát triển mạnh mẽ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất của con người và xã hội, đồng thời nó cũng nảy sinh nhiều mâu thuẫn (phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp, mâu thuẫn về lợi ích…) Giai cấp vô sản hình thành và phát triển dần trở thành lực lượng chính trị xã hội độc lập có lợi ích cơ bản đối lập với giai cấp tư sản. Xuất hiện nhu cầu về 1 học thuyết lý luận chính trị xã hội khoa học để dẫn dắt và đưa phong trào đấu tranh của GCVS đi từ tự phát lên tự giác. Tiền đề về khoa học tự nhiên: những thành tựu về KHTN cũng là những tiền đề, luận cứ khẳng đinh tính đúng đắn về TGQ và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Học thuyết cấu tạo tế bào (Sphennơ Stenđơ) Học thuyết tiến hóa giống loài (Đắc uyn) Tiền đề lý luận: Triết học Mác ra đời là sự kế thừa có chọn lọc Triết học cổ điển Đức (cá nhân tiêu biểu: Phoiơbắc Hêghen) Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (Ricácđô Adamxmit) CNXH không tưởng Pháp (Xanhximong, Phurie, owen) Triết học Mác, chủ nghĩa Mác ra đời là một tất yếu của lịch sử, phù hợp với quy luật khách quan, đáp ứng nhu cầu thực tiễn mà trước hết là thực tiễn đấu tranh của GCCN để đi từ tự phát lên tự giác.2. Vai trò của Triết học Mác Lênin trong đời sống xã hội Triết học Mác Lênin đóng vai trò là TGQ khoa học phương pháp luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người Triết học Mác Lênin đóng vai trò là TGQ khoa học phương pháp luận cho các khoa học chuyên ngành Triết học Mác Lênin cung cấp cơ sở khoa học giúp chúng ta nhận thức đúng, chính xác về xã hội trong từng giai đoạn Triết học Mác Lênin cung cấp cơ sở khoa học để chúng ta tổng kết thực tiễn, bổ sung và phát triển lý luận.Câu 4: Phân tích định nghĩa vật chất của V.I.Lênin?1. Hc ra đời đn vật chấtCuối TK 19 đầu TK 20 xuất hiện một loạt các phát minh trong KHTN Năm 1895: Rơnghen phát hiện ra tia X khẳng định nguyên tử là có thật Năm 1896: Béccơren phát hiện ra h.tượng phóng xạ nguyên tử có thể bị phân chia Năm 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử điện tử là yếu tố cấu thành nên nguyên tử Năm 1901: Kaufman phát hiện ra hiện tượng khối lượng biến thiên theo vận tốc Năm 1905: Anhxtanh chứng minh được thuyết tương đối E = m.c22. Đn vật chất của Lênin Đn: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Phân tích: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan” khẳng định vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người. “Được đem lại cho con người trong cảm giác” khẳng định: bằng các giác quan con người có thể nhận thức được thế giới vật chất. “Được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” khẳng định vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức.3. Ý nghĩa của đn vật chất của Lênin (gồm 4 ý nghĩa) Giải quyết được vấn đề cơ bản của Triết học triệt để ở cả 2 mặt trên lập trường của CNDV biện chứng Bác bỏ quan điểm của CNDT siêu hình về vật chất Nâng CNDV lên một tầm cao mới, tạo tiền đề cho vật chất xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội Định hướng cho các nhà khoa học cụ thể xây dựng một thế giới quan đúng đắn, tiếp tục đi sâu nghiên cứu thế giới.Câu 5: Phân tích nguồn gốc của ý thức theo quan điểm của CNDV biện chứng?Theo quan điểm của CNDVBC, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH: Nguồn gốc tự nhiên cấu thành bởi 2 yếu tố cơ bản: Bộ óc: là sản phẩm cao nhất trong quá trình tiến hóa dài lâu của thế giới vật chất Thế giới khách quan (TGKQ): TGKQ tác động vào não người tạo ra những hình ảnh ý thức chủ quan, ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao nhất của thế giới vật chất cùng với sự xuất hiện của con người. Ý thức là ý thức của con người. Nguồn gốc xã hội của ý thức cấu thành bởi 2 yếu tố cơ bản: Lao động: lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại, thông qua lao động con người bắt thế giới tự nhiên phục vụ mục đích của mình và con người có thể phản ánh được thế giới khách quan Ngôn ngữ: Thông qua lao động ngôn ngữ xuất hiện, ngôn ngữ là 1 trong 2 yếu tố kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức. Trong lao động, con người nảy sinh nhu cầu trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng giữa con người với các thế hệ người.+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là cái vỏ vật chất của tư duy. Nội dung của tư duy được tín hiệu hóa lưu giữ trong vỏ vật chất.+ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người trong xã hội, phản ánh khái quát sự vật, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và trong quá trình trao đổi ngôn ngữ dần hoàn thiện và phong phú hơn, nhờ ngôn ngữ tri thức loài người được lưu giữ và truyền lại cho các thế hệ sau.Câu 6: Phân tích bản chất của ý thức theo quan điểm của CNDVBC? Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan vào trong bộ óc con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Ý thức là sự phản ánh mang tính năng động, sáng tạo về thế giới khách quan. Ý thức có được do sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể, có tính chất 2 chiều có định hướng, chọn lọc. Ý thức phản ánh hiện thực nhưng không phải nguyên si mà luôn có sự mô hình hóa đối tượng phản ánh trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần và chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, hiện thực hóa tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn. Sự phản ánh của ý thức mang tính vượt trước, dự báo tương lai nhưng không có nghĩa ý thức đẻ ra vật chất mà đó là sáng tạo của sự phản ánh. Ý thức mang bản chất xã hội.Câu 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Kn về vc và ý thức Đn vật chất: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Ý thức: là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNINCâu 1: Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học?
1 K/n Triết học - Nguồn gốc của Triết học
- Triết học là hệ thống tri thức chung nhất của con người về thế giới và về vị trí, vai tròcủa con người trong thế giới ấy
- Nguồn gốc của Triết học: Triết học xuất hiện vào khoảng TK thứ 8 đến TK thứ 6 trướccông nguyên Lý do là:
+ Tại thời điểm này trong xã hội đã có sự phân công lao động tương đối rõ ràng giữa laođộng chân tay và lao động trí óc;
+ Khả năng nhận thức của con người đã có sự phát triển vượt bậc đạt tới trình độ kháiquát hóa, trừu tượng hóa
2 Vấn đề cơ bản của Triết học
- Vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thể hiện ở 2 mặt,mỗi mặt trả lời cho 1 câu hỏi lớn:
+ Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?+ Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Theo Ăngghen: vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học đặc biệt là Triết học hiện đại chính
là quan hệ giữa tư duy và tồn tại (vật chất & ý thức)
Câu 2: Phân tích chức năng của Triết học? (Triết học có 2 chức năng)
1 Chức năng thế giới quan
- TGQ là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới và về vị trí & vai trò củacon người trong thế giới ấy
- Có 3 loại TGQ: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ Triết học
- Cấu trúc của TGQ là sự thống nhất giữa tri thức và niềm tin
- Triết học ra đóng vai trò là hạt nhân lý luận của TGQ
Các khoa học cụ thể cho chúng ta tri thức về từng mặt, từng bộ phận của thế giới cònTriết học là tri thức chung nhất của con người về thế giới do đó nó là vấn đề cốt lõi,đóng vai trò là hạt nhân lý luận của TGQ
2 Chức năng phương pháp luận
- K/n phương pháp: phương pháp là tổ hợp những nguyên tắc và cách thức thực hiệnhoạt động trong nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt được mục đích đề ra
* Phương pháp biện chứng: là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong sự tácđộng, trong mối liên hệ, trong sự vận động phát triển với 1 tư duy linh hoạt, mềm dẻo
* Phương pháp siêu hình: là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong sự cô lập,tĩnh tại, tách rời với 1 tư duy cứng nhắc và máy móc
Trang 2Câu 3: Phân tích các tiền đề ra đời Triết học Mác - Lênin
1 Triết học Mác - Lênin ra đời là một tất yếu lịch sử
Triết học M-L xuất hiện vào những năm 40 của TK 19 dựa trên những tiền đề:
* Tiền đề về Kinh tế - Chính trị - Xã hội
- Phương thức sản xuất TBCN có sự phát triển mạnh mẽ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu về vật chất của con người và xã hội, đồng thời nó cũng nảy sinh nhiều mâu thuẫn(phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp, mâu thuẫn về lợi ích…)
- Giai cấp vô sản hình thành và phát triển dần trở thành lực lượng chính trị - xã hội độclập có lợi ích cơ bản đối lập với giai cấp tư sản
Xuất hiện nhu cầu về 1 học thuyết lý luận chính trị - xã hội - khoa học để dẫn dắt vàđưa phong trào đấu tranh của GCVS đi từ tự phát lên tự giác
* Tiền đề về khoa học tự nhiên: những thành tựu về KHTN cũng là những tiền đề, luận
cứ khẳng đinh tính đúng đắn về TGQ và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Học thuyết cấu tạo tế bào (Sphennơ & Stenđơ)
- Học thuyết tiến hóa giống & loài (Đắc uyn)
* Tiền đề lý luận: Triết học Mác ra đời là sự kế thừa có chọn lọc
- Triết học cổ điển Đức (cá nhân tiêu biểu: Phoiơbắc & Hêghen)
- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (Ricácđô & Adamxmit)
- CNXH không tưởng Pháp (Xanhximong, Phurie, owen)
Triết học Mác, chủ nghĩa Mác ra đời là một tất yếu của lịch sử, phù hợp với quy luậtkhách quan, đáp ứng nhu cầu thực tiễn mà trước hết là thực tiễn đấu tranh của GCCN để
đi từ tự phát lên tự giác
2 Vai trò của Triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
- Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là TGQ khoa học phương pháp luận trong nhậnthức và hoạt động thực tiễn của con người
- Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là TGQ khoa học phương pháp luận cho các khoahọc chuyên ngành
- Triết học Mác - Lênin cung cấp cơ sở khoa học giúp chúng ta nhận thức đúng, chínhxác về xã hội trong từng giai đoạn
- Triết học Mác - Lênin cung cấp cơ sở khoa học để chúng ta tổng kết thực tiễn, bổ sung
và phát triển lý luận
Câu 4: Phân tích định nghĩa vật chất của V.I.Lênin?
1 H/c ra đời đ/n vật chất
Cuối TK 19 đầu TK 20 xuất hiện một loạt các phát minh trong KHTN
- Năm 1895: Rơnghen phát hiện ra tia X khẳng định nguyên tử là có thật
- Năm 1896: Béccơren phát hiện ra h.tượng phóng xạ nguyên tử có thể bị phân chia
Trang 3- Năm 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử điện tử là yếu tố cấu thành nên nguyên tử
- Năm 1901: Kaufman phát hiện ra hiện tượng khối lượng biến thiên theo vận tốc
- Năm 1905: Anhxtanh chứng minh được thuyết tương đối E = m.c2
3 Ý nghĩa của đ/n vật chất của Lênin (gồm 4 ý nghĩa)
- Giải quyết được vấn đề cơ bản của Triết học triệt để ở cả 2 mặt trên lập trường củaCNDV biện chứng
- Bác bỏ quan điểm của CNDT siêu hình về vật chất
- Nâng CNDV lên một tầm cao mới, tạo tiền đề cho vật chất xây dựng quan điểm duyvật biện chứng trong lĩnh vực xã hội
- Định hướng cho các nhà khoa học cụ thể xây dựng một thế giới quan đúng đắn, tiếp tục
đi sâu nghiên cứu thế giới
Câu 5: Phân tích nguồn gốc của ý thức theo quan điểm của CNDV biện chứng?
Theo quan điểm của CNDVBC, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH:
* Nguồn gốc tự nhiên cấu thành bởi 2 yếu tố cơ bản:
- Bộ óc: là sản phẩm cao nhất trong quá trình tiến hóa dài lâu của thế giới vật chất
- Thế giới khách quan (TGKQ): TGKQ tác động vào não người tạo ra những hình ảnh ýthức chủ quan, ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao nhất của thế giới vật chấtcùng với sự xuất hiện của con người Ý thức là ý thức của con người
* Nguồn gốc xã hội của ý thức cấu thành bởi 2 yếu tố cơ bản:
- Lao động: lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại, thông qua laođộng con người bắt thế giới tự nhiên phục vụ mục đích của mình và con người có thểphản ánh được thế giới khách quan
- Ngôn ngữ: Thông qua lao động ngôn ngữ xuất hiện, ngôn ngữ là 1 trong 2 yếu tố kíchthích chủ yếu hình thành nên ý thức Trong lao động, con người nảy sinh nhu cầu traođổi kinh nghiệm, tư tưởng giữa con người với các thế hệ người
Trang 4+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là cái vỏ vật chất của tưduy Nội dung của tư duy được tín hiệu hóa lưu giữ trong vỏ vật chất.
+ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người trong xã hội, phản ánh khái quát sựvật, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và trong quá trình trao đổi ngôn ngữ dần hoàn thiện
và phong phú hơn, nhờ ngôn ngữ tri thức loài người được lưu giữ và truyền lại cho cácthế hệ sau
Câu 6: Phân tích bản chất của ý thức theo quan điểm của CNDVBC?
- Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan vào trong bộ óc con người trên cơ sởhoạt động thực tiễn, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức là sự phản ánh mang tính năng động, sáng tạo về thế giới khách quan Ý thức cóđược do sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể, có tính chất 2 chiều có địnhhướng, chọn lọc
- Ý thức phản ánh hiện thực nhưng không phải nguyên si mà luôn có sự mô hình hóa đốitượng phản ánh trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần và chuyển mô hình từ tư duy
ra hiện thực khách quan, hiện thực hóa tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn Sự phảnánh của ý thức mang tính vượt trước, dự báo tương lai nhưng không có nghĩa ý thức đẻ
- Ý thức: là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc con người trên cơ sở hoạtđộng thực tiễn
* Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
1 Vật chất suy cho cùng quyết định ý thức
- V/c có trước, ý thức có sau, v/c quyết định ý thức
- V/c quy định nội dung của ý thức Ý thức là sự phản ánh thế giới v/c vào não người
- Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn với quá trình biến đổi của thế giới vật chấtbên ngoài, thế giới v/c thay đổi thì sớm muộn tinh thần cũng phải thay đổi theo
2 Vai trò của ý thức đối với v/c
- Ý thức giúp cho hoạt động của con người trở nên tự giác, tích cực, chủ động trong mọihoàn cảnh nhằm cải tạo thực tiễn, phục vụ cho đời sống của bản thân
- Ý thức tác động trở lại v/c chỉ thông qua những tiền đề v/c nhất định nên nó chỉ mangtính tương đối
Trang 5- Ý thức tác động trở lại v/c theo 2 hướng:
+ Hướng tích cực: Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác dụng thúc đẩyhoạt động của con người trong quá trình cải tạo thế giới v/c Ý thức phản ánh đúng hiệnthực khách quan đòi hỏi con người phải tôn trọng nó, hoạt động đúng theo quy luậtkhách quan
+ Khuynh hướng tiêu cực: Ý thức lạc hậu không phản ánh đúng hoặc phản ánh sai lệchhiện thực khách quan sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cảitạo thế giới v/c Tuy nhiên sự kìm hãm đó chỉ là tạm thời, sớm muộn sẽ bị sự vận độngcủa quy luật khách quan gạt bỏ
- Sự tác động của ý thức đối với v/c phải thông qua hoạt động của con người
Câu 8: Phân tích nguyên lý về sự phát triển
* Tính phổ biến: phát triển diễn ra trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy trong mọi khônggian, thời gian
* Tính đa dạng, phong phú: thể hiện ở nhiều hình thức
3 Ý nghĩa phương pháp luận
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của quan điểm phát triển:
- Phải xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động phát triển và phải phát hiện ra xuhướng phát triển của nó
- Phải thấy được tính quanh co, phức tạp của quá trình phát triển
- Tư duy phải mềm dẻo, phải luôn được sửa đổi, bổ sung và phát triển cho phù hợp với
sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng
Câu 9: Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1 K/n
- Liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyểnhóa lẫn nhau giữa các mặt của sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thế giới
2 Tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan: mối liên hệ là vốn có trong bản thân sự vật, hiện tượng
- Tính phổ biến: mối liên hệ tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy; trong bất kỳ mọikhông gian, thời gian
Trang 6- Tính đa dạng, phong phú: có rất nhiều mối liên hệ khác nhau phụ thuộc vào góc độxem xét
3 Phân loại mối liên hệ (7 mối liên hệ thường gặp)
- MLH bên trong và bên ngoài
- MLH bản chất và không bản chất
- MLH tất yếu và ngẫu nhiên
- MLH chủ yếu và thứ yếu
- MLH trực tiếp và gián tiếp
- MLH chung bao quát toàn bộ thế giới và MLH bao quát một số lĩnh vực hoặc1 lĩnh vựcnào đó của thế giới
- MLH về thời gian trong quá trình lịch sử của sự vật hiện tượng
4 Ý nghĩa phương pháp luận
- Thứ nhất: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện.
Nội dung của quan điểm toàn diện:
+ Phải nhận thức sự vật trong MLH giữa các mặt, các yếu tố của bản thân sự vật đó vàMLH với các sự vật, hiện tượng khác
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi không được bình quân, dàn đều khi xem xét các sự vật,hiện tượng mà phải có trọng tâm, trọng điểm
+ Phải nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính chỉnh thể của nó, trong tính nhiều mặt và
sự tác động qua lại quy định lẫn nhau, chi phối lẫn nhau của chúng
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi cải tạo sự vật phải tính đến mối liên hệ phổ biến của nó,phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp, phương tiện khác nhau để tác động nhằm thayđổi những mối liên hệ tương ứng
+ Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, chủ nghĩa chiết trung và thuậtngụy biện
- Thứ hai: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể
+ Khi nhận thức sự vật hiện tượng phải xem xét sự vật, hiện tượng luôn trong điều kiệnhoàn cảnh thời gian, không gian cụ thể
+ Khi vận dụng những nguyên lý, lý luận chung vào thực tiễn phải xuất phát từ nhữngđiều kiện thực tiễn lịch sử cụ thể
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể chống lại quan điểm giáo điều
Câu 10: Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
1 Vị trí của quy luật
- Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép duy vật biện chứng
- Quy luật này chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật
- Đây là quy luật cơ bản nhất, là hạt nhân của phép biện chứng
Trang 72 K/n
- Mặt đối lập biện chứng: là phạm trù Triết học chỉ những mặt có đặc điểm, thuộc tính,tính quy định có khuynh hướng vận động trái ngược nhau, tồn tại khách quan trong sựvật
VD: cộng >< trừ, nhân >< chia trong phép toán, đồng hóa >< dị hóa trong cơ thể sinhvật, các giai cấp đấu tranh với nhau trong xã hội
- Mâu thuẫn biện chứng: là 1 phạm trù Triết học chỉ sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhaucủa các mặt đối lập cùng tồn tại trong cùng 1 sự vật, trong cùng 1 thời gian, về cùng 1mối liên hệ và thường xuyên tác động qua lại lẫn nhau, nhưng không phải các mặt đốilập nào cũng tạo thành mâu thuẫn biện chứng
Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt có khuynh hướng biến đổi ngượcchiều nhau gọi là những mặt đối lập Mối liên hệ của các mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn.Cắc mặt đối lập vừa thống nhất với nhau và chuyển hóa lẫn nhau làm mâu thuẫn đượcgiải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ
- Mâu thuẫn biện chứng là:
+ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
+ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
+ Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập
3 Phân loại mâu thuẫn
- Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài
- Mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản
- Mâu thuẫn chủ yếu và không chủ yếu
- Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng
4 Ý nghĩa phương pháp luận
- Cần tìm động lực của sự vật phải xuất phát từ chính nó
- Mâu thuẫn là khách quan, phổ biến nên nhận thức và giải quyết mâu thuẫn là cần thiết,không nên sợ mâu thuẫn, không né tránh mâu thuẫn
- Trong hoạt động thực tiễn phải biết xác định trạng thái chín muồi của mâu thuẫn đểgiải quyết bằng phương pháp phù hợp, kịp thời
- Việc giải quyết mâu thuẫn không phải chỉ đòi hỏi sự nhiệt tình hăng hái mà phải có sựhiểu biết, có tri thức khoa học, có vốn sống nhất định (Ngu dốt + nhiệt tình = phá hoại)
5 Ý nghĩa quy luật mâu thuẫn trong việc nhận thức giải quyết những vấn đề đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay
- Đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay vẫn là tất yếu
- Giải quyết mâu thuẫn trong cuộc đấu tranh giai cấp phải có quan điểm giai cấp, quanđiểm lịch sử, quan điểm lợi ích giai cấp
- Sử dụng cả thống nhất và đấu tranh trong giải quyết mâu thuẫn giai cấp
- Thực hiện liên minh giai cấp, đồng thuận xã hội
Trang 8- Kết hợp các mặt đối lập
- Chuyển hóa mâu thuẫn, cô lập, phân hóa kẻ thù
- Không thực hiện bằng thỏa hiệp
Câu 11: Phân tích quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
1 Vị trí của quy luật
- Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép duy vật biện chứng
- Quy luật này chỉ ra cách thức vận động, phát triển của sự vật
2 K/n
* K/n về chất
- Chất là 1 phạm trù triết học chỉ tính quy đinh khách quan vốn có của các sự vật, hiệntượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải là cáikhác
- Chất của sự vật được bộc lộ ra khi tác động qua lại với các sự vật khác
- Chất được tạo thành bởi các yếu tố tạo thành sự vật và phương thức liên kết giữa chúng
* K/n về lượng
- Lượng là 1 phạm trù Triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiệntượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, biểu thị con số các thuộc tính, các yếu tố cấuthành sự vật
- Lượng được thể hiện thành số lượng, đại lượng, trình độ, quy mô, nhịp điệu của sự vậnđộng và phát triển (VD: kích thước dài hay ngắn, quy mô to hay nhỏ, trình độ cao haythấp, tốc độ nhanh hay chậm…)
- Lượng là lượng của chất Vì vậy, một vật có nhiều chất thì cũng có nhiều lượng
(VD: mỗi người có nhiều mối quan hệ về gđ, bạn bè…, mỗi mối quan hệ có mức độ, tầnsuất khác nhau Đó là lượng của những mối quan hệ đó
- Bước nhảy là 1 phạm trù Triết học dùng để chỉ sự thay đổi về chất do những thay đổi
về lượng trước đó gây ra
3 Nội dung của quy luật
- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất: sự biến đổi của bất kỳ sự vật nào dùlớn hay nhỏ, dù vô cơ hay hữu cơ cũng đều bắt đầu từ sự biến đổi về lượng
Trang 9- Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng: chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới
sự thay đổi về lượng mới (làm thay đổi quy mô, nhịp điệu, tốc độ… phát triển của sựvật), muốn lượng tiếp tục biến đổi, chất mới phải ra đời thay thế chất cũ
Sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạo thành độ của sự vật Những thayđổi về lượng dần dần đến giới hạn nhất định (điểm nút) thì xảy ra bước nhảy, chất cũ bịphá vỡ, chất mới ra đời cùng với độ mới Đó chính là cách thức phát triển của sự vật.Quá trình này diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động, biến đổi
4 Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động thực tiễn muốn có sự thay đổi về chất thì sự vật phải tích lũy vềlượng, không được nóng vội, chủ quan, đồng thời tránh bảo thủ, trì trệ không dám thựchiện bước nhảy
- Trong hoạt động thực tiễn cần phân biệt đúng các hình thức của bước nhảy và vậndụng sáng tạo bước nhảy
- Để sự vật còn là nó phải nhận thức được độ của nó và không để cho lượng thay đổivượt quá giới hạn độ
Câu 12: Phân tích quy luật phủ định của phủ định
1 Vị trí của quy luật
- Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép duy vật biện chứng
- Quy luật này chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật
+ Phủ định lần thứ nhất làm cho sự vật cũ trở thành cái đối lập với sự vật mới
+ Những phủ định lần tiếp theo, đến 1 lúc nào đó sẽ ra đời sự vật mới mang nhiều đặctrưng giống với sự vật ban đầu (xuất phát), nhưng ở trình độ mới
3 Nội dung quy luật
- Quy luật phủ định của phủ định dùng để chỉ cách thức của sự vận động, phát triển của
sự vật thông qua hai lần phủ định biện chứng, sự vật dường như quay trở lại điểm xuấtphát ban đầu nhưng ở trình độ mới
- Phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển, đồng thời lại là điểmxuất phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo, tạo ra sự xoáy ốc của sự phát triển
- Đường xoáy ốc không phải là con đường đi lên cụ thể của các sự vật mà thực chất làquá trình vận động vừa lặp lại, vừa nâng cao trong quá trình vận động của các sự vậthiện tượng Mỗi vòng mới của đường xoáy ốc thể hiện một trình độ cao hơn của sự pháttriển
Trang 104 Ý nghĩa phương pháp luận
- Quy luật phủ định của phủ định cho ta cơ sở để hiểu sự ra đời của cái mới, mối liên hệgiữa cái mới và cái cũ
- Phải hiểu phát triển không phải là đường thẳng mà theo đường xoáy ốc đi lên Do vậy,trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần bình tĩnh, chủ động, khắc phục khó khăn đểthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
* Vận dụng: Quy luật phủ định của phủ định với việc xây dựng nền văn hóa dân tộc đậm
+ Sáng tạo: không chỉ phản ánh 1 cách nguyên si mà còn tiến hành phân tích tổng hợp để
từ những nguyên liệu có sẵn trong thực tại khách quan con người hình dung, tưởngtượng ra những cái chưa có cần cho con người
+ Trong quá trình nhận thức của con người, không chỉ nhận thức vẻ bề ngoài mà cònnhận thức những cái bên trong mang tính bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng
+ Không chỉ nhận thức được bản thân sự vật mà còn thấy được sự tác động qua lại lẫnnhau giữa các sự vật, hiện tượng
2 Những nguyên tắc căn bản của lý luận nhận thức chủ nghĩa Mác - Lênin (4 nguyên tắc)
* Thừa nhận sự tồn tại của thế giới khách quan, cho thế giới khách quan chính là đốitượng của nhận thức
* Không có gì là con người không thể biết mà chỉ có những cái con người chưa biết vàchưa nhận thức được mà thôi
* Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động, biến đổi và phát triển, là quá trình
đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều hơn, từ biết chưa đầy đủ đến đầy đủ hơnnhưng không có giới hạn cuối cùng
* Nhận thức các vấn đề tự nhiên và xã hội không khác nhau về bản chất, về quy luậtnhận thức mà chỉ khác nhau về hình thức biểu hiện của quy luật đó
Câu 14: Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Câu 15: Phân tích vai trò của lý luận đối với thực tiễn
Câu 16: Làm rõ nội dung sự thống nhất giữa lý luận và nhận thức
1 K/n
Trang 11* Thực tiễn: là hoạt động vật chất có mục đích, có tính lịch sử xã hội của con ngườinhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
* Lý luận: là hệ thống tri thức được khái quát hóa từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánhmối liên hệ bản chất, những tính quy định của thế giới khách quan
* Nhận thức là một quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con ngườimột cách chủ động, tích cực, sáng tạo trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
2 Sự thống nhất giữa lý luận và nhận thức
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức & lý luận
- Thực tiễn là cơ sở trực tiếp của nhận thức & lý luận
- Thực tiễn là mục đích, là động lực cho sự ra đời của nhận thức & lý luận
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
* Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
- Lý luận đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn, làm kim chỉ nam cho hoạt động thựctiễn, nó giúp thực tiễn hoạt động đúng hướng và có hiệu quả
- Lý luận đóng vai trò dự báo, định hướng cho hoạt động thực tiễn
- Lý luận có vai trò đặc biệt to lớn mỗi khi nó thâm nhập vào quần chúng, biến thànhniềm tin và phong trào thực tiễn của quần chúng
Để mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn diễn ra hiệu quả thì phụthuộc vào 3 yếu tố:
+ Tính đúng đắn của khoa học lý luận: lý luận càng cao, hiểu biết càng sâu thực tiễncàng phong phú đa dạng; thực tiễn càng phong phú đa dạng bao nhiêu thì càng tạo độnglực kích thích lý luận phát triển bấy nhiêu
+ Mức độ thâm nhập của lý luận vào phong trào quần chúng
+ Chủ thể lãnh đạo quản lý vận dụng lý luận phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước phải dựa trên cơ sở thựctiễn, xuất phát từ thực tiễn
- Thực tiễn luôn vận động và biến đổi vì vậy lý luận cũng phải thay đổi, phát triển bổsung cho phù hợp
Câu 17: Phân tích vai trò của sản xuất vật chất đối với đời sống xã hội
2 Vai trò của sản xuất vật chất