ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNINHọc viện Hành chính Quốc giaKhóa 21 – Thi ngày: 22062023Câu 1. Phân tích các chức năng của Kinh tế chính trị Mác – LêninTrả lờiKinh tế chính trị Mác – Lênin là một bộ phận trong ba trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin, có quan hệ mật thiết mật thiết với hai bộ phận là triết học Mác – Leenin và Chủ nghĩa xã hội khoa học. Kinh tế chính trị thực hiện các chức năng sau đây:1.1. Chức năng nhận thứcNhận thức là chức năng chung của mọi khoa học, là lý do xuất hiện của các khoa học trong đó có kinh tế chính trị. Một môn khoa học nào đó còn cần thiết là vì còn có những vấn đề cần phải nhận thức, khám phá.Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị biểu hiện ở chỗ nó cần phát hiện bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế của đời sống xã hội, tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của chúng, giúp con người vận dụng các quy luật kinh tế một cách có ý thức vào hoạt động kinh tế nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội cao.1.2. Chức năng thực tiễnCũng giống nhiều môn khoa học khác, chức năng nhận thức của kinh tế chính trị không có mục đích tự thân, không phải nhận thức để n
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Học viện Hành chính Quốc gia
Khóa 21 – Thi ngày: 22/06/2023
Câu 1 Phân tích các chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Trả lời
Kinh tế chính trị Mác – Lênin là một bộ phận trong ba trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin, có quan hệ mật thiết mật thiết với hai bộ phận là triết học Mác – Leenin và Chủ nghĩa xã hội khoa học Kinh tế chính trị thực hiện các chức năng sau đây:
1.1 Chức năng nhận thức
Nhận thức là chức năng chung của mọi khoa học, là lý do xuất hiện của các khoa học trong đó có kinh tế chính trị Một môn khoa học nào đó còn cần thiết là vì còn có những vấn đề cần phải nhận thức, khám phá
Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị biểu hiện ở chỗ nó cần phát hiện bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế của đời sống xã hội, tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của chúng, giúp con người vận dụng các quy luật kinh tế một cách có ý thức vào hoạt động kinh tế nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội cao
1.2 Chức năng thực tiễn
Cũng giống nhiều môn khoa học khác, chức năng nhận thức của kinh tế chính trị không có mục đích tự thân, không phải nhận thức để nhận thức, mà nhận thức để phục vụ cho hoạt động thực tiễn có hiệu quả Đó là chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Chức năng thực tiễn và chức năng nhận thức của kinh tế chính trị có quan hệ chặt chẽ với nhau
Từ việc nghiên cứu các hiện tượng và các quá trình kinh tế của đời sống xã hội, phát hiện ra bản chất của chúng, các quy luật chi phối chúng và cơ chế hoạt động của các quy luật đó, kinh tế chính trị cung cấp những luận cứ khoa học để hoạch định đường lối, chính sách và biện pháp kinh tế
Đường lối, chính sách và các biện pháp kinh tế dựa trên những luận cứ khoa học đúng đắn đã nhận thức được sẽ đi vào cuộc sống làm cho hoạt động kinh tế có hiệu quả cao hơn Cuộc sống chính là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của các chính sách, biện pháp kinh tế và xa hơn nữa là kiểm nghiệm chính những kết luận mà kinh tế học chính trị đã cung cấp trước đó
Trang 2Thực tiễn vừa là nơi xuất phát vừa là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của lý luận kinh
tế Căn cứ để đánh giá tính đúng đắn của lý luận kinh tế là ở sự phát triển của nền sản xuất
xã hội, tính hiệu quả của hoạt động kinh tế
1.3 Chức năng phương pháp luận
Kinh tế chính trị là nền tảng lý luận cho một tổ hợp các khoa học kinh tế
Những kết luận của kinh tế chính trị biểu hiện ở các phạm trù và quy luật kinh tế có tính chất chung là cơ sở lý luận của các môn kinh tế chuyên ngành (như kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông…) và các môn kinh tế chức năng (kinh tế lao động, kế hoạch, tài chính, tín dụng, thống kê…)
Ngoài ra, kinh tế chính trị cũng là cơ sở lý luận cho một số môn khoa học khác (như địa lý kinh tế, dân số học, lịch sử kinh tế quốc dân, lý thuyết về quản lý …)
1.4 Chức năng tư tưởng
Trên cơ sở nhận thức khoa học về quy luật vận động và phát triển của chủ nghĩa tư bản, kinh tế chính trị Mác – Lênin đã góp phần đắc lực xây dựng thế giới quan cách mạng
và niềm tin sâu sắc của người học vào cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân nhằm xóa bỏ
áp bức bóc lột giai cấp và dân tộc, xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa
Câu 2 Phân tích điều kiện ra đời và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Trả lời
Theo C Mác: “Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán”
Điều kiện ra đời:
Thứ nhất, Phân công lao động xã hội:
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau của nền sản xuất xã hội Trước kia trong nền kinh tế tự nhiên, nếu như
người ta cần phải làm tất cả các công việc từ trồng trọt, chăn nuôi, may vá, xây dựng thì
ở nền sản xuất hàng hóa thì mỗi người sẽ đảm nhận một công việc khác nhau Có người chuyên trồng trọt, người chuyên chăn nuôi, người lại chuyên may vá, xây dựng… Trong phân công lao động xã hội, mỗi người sẽ chuyên môn hóa sản xuất một công việc nhất định Khi chuyên môn hóa, năng suất lao động sẽ được cải thiện (tăng lên), số lượng sản phẩm lao động vượt xa nhu cầu của người sản xuất lao động Điều này dẫn đến có nhiều
Trang 3sản phẩm dư thừa được đem trao đổi với nhau Đây được xem là điều kiện cần để dẫn đến việc trao đổi hàng hóa
Ví dụ:
Giả sử như người thợ dệt vải có nhiều vải hơn so với nhu cầu của bản thân mình nhưng người đó lại cần có nhiều loại sản phẩm khác, chẳng hạn như lương thực Người thợ vải sẽ mang số vải dư thừa để đổi lấy gạo Và ngược lại, người nông dân cũng dư thừa gạo
và đồng thời thiếu vải để may mặc nên sẽ dùng gạo để đổi lấy vải
Trong phân công lao động xã hội, do chỉ sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm nên người lao động có điều kiện để cải tiến công cụ lao động, tích lũy kinh nghiệm nhờ đó năng suất lao động sẽ tăng lên
Như vậy, phân công lao động xã hội là biểu hiện của sự phát triển của lực lượng sản xuất và chính sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho việc trao đổi hàng hóa trở thành tất yếu
Thứ hai, sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất:
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất làm cho những người sản xuất trở thành chủ thể sản xuất độc lập với nhau Do đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người kia thì phải trao đổi mua bán Trong lịch sử, sự tách biệt này do chế độ tư hữu
về tư liệu sản xuất quy định Trong chế độ tư hữu về tư liệu, những người sản xuất độc lập với nhau, các tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu cá nhân của người lao động và sản phẩm làm ra thuộc quyền chi phối của người làm ra nó Vì vậy, khi muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải có hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa Ngoài ra, sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất được quyết định bởi chế độ tư hữu về
tư liệu sản xuất và do các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất cũng như sử tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng tư liệu sản xuất
Nói tóm lại, sản xuất hàng hóa xuất hiện và tồn tại được phải đáp ứng được hai
điều kiện trên Nếu thiếu một trong hai điều kiện này thì tất yếu sẽ không có sản xuất hàng hóa
Uư thế của sản xuất hàng hóa: ra đời từ nền sản xuất tự cưng tự cấp, nhưng sản
xuất xuất hàng hóa có ưu thế hơn hẳn so với sản xuất tự cưng tự cấp:
Thứ nhất, thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất: ra đời từ phân công lao động nên
tạo ra tính chuyên môn hóa cao Từ đó, cho phép khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã
Trang 4Ví dụ: như vùng đồng đồng bằng sông Cửu Long, vì thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp lúa nước nên đây là nơi cung cấp lương thực chủ yếu cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn:
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu, nguồn lực các nhân và gia đình… mà nó được mở rộng trên toàn xã hội Điều đó tạo điều kiện sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn
Thứ ba, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển:
Trong nền kinh tế hàng hóa, dưới sự tác động của các quy luật kinh tế như: cung – cầu, giá trị, cạnh tranh… đã dẫn tới sự bình chuyển, sàng lọc tự nhiên yếu tố người và yếu
tố vật của sản xuất, từ đó tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất và sản xuất phát triển
Thứ tư, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội:
Với năng suất lao động cao, chất lượng tốt và khối lượng ngày càng nhiều, chủng loại ngày càng đa dạng… sản xuất hàng hóa làm cho thị trường ngày càng mở rộng, giao lưu kinh tế ngày càng phát triển, từ đó tạo điều kiện ngày càng tốt cho việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần
Câu 3 Trình bày đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Trả lời
Theo C Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán
Đặc trưng:
Thứ nhất, sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, mua bán:
Trong lịch sử có 2 kiểu tổ chức kinh tế là sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa Sản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế khi sản phẩm sản xuất chỉ có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất ra nó Còn sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản xuất sản phẩm ra để trao đổi mua bán
Thứ hai, lao động của người sản xuất hàng hóa vừa có tính tư nhân, vừa mang tính xã hội:
Lao động của người sản xuất có tính xã hội, được thể hiện ở chỗ sản phẩm được làm
ra để phục vụ nhu cầu của con người trong xã hội
Trang 5Còn thể hiện tính tư nhân khi sản xuất cái gì và bằng cách thức ra sao đều là công
việc riêng, có sự độc lập của mỗi người tính chất tư nhân có thể phù hợp hoặc không phù hợp với tính chất xã hội
Từ đó tạo ra mâu thuẫn của sản xuất hàng hóa Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân
và lao động xã hội là nguyên nhân gây nên khủng hoảng trong nền kinh tế hàng hóa
Ưu thế: ra đời từ nền sản xuất tự cưng tự cấp, nhưng sản xuất xuất hàng hóa có ưu
thế hơn hẳn so với sản xuất tự cưng tự cấp:
Thứ nhất, thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất: ra đời từ phân công lao động nên
tạo ra tính chuyên môn hóa cao Từ đó, cho phép khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng địa phương, từng vùng ở Việt Nam
Ví dụ: như vùng đồng đồng bằng sông Cửu Long, vì thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp lúa nước nên đây là nơi cung cấp lương thực chủ yếu cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn:
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu, nguồn lực các nhân và gia đình… mà nó được mở rộng trên toàn xã hội Điều đó tạo điều kiện sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn
Thứ ba, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển:
Trong nền kinh tế hàng hóa, dưới sự tác động của các quy luật kinh tế như: cung – cầu, giá trị, cạnh tranh… đã dẫn tới sự bình chuyển, sàng lọc tự nhiên yếu tố người và yếu
tố vật của sản xuất, từ đó tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất và sản xuất phát triển
Thứ tư, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội:
Với năng suất lao động cao, chất lượng tốt và khối lượng ngày càng nhiều, chủng loại ngày càng đa dạng… sản xuất hàng hóa làm cho thị trường ngày càng mở rộng, giao lưu kinh tế ngày càng phát triển, từ đó tạo điều kiện ngày càng tốt cho việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần
Trang 6Câu 4 Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
Trả lời
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
Các loại hàng hóa: hàng hóa cá nhân, hàng hóa công cộng; hàng khuyến dụng… Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Giá trị sử dụng là công dụng hay tính có ích của vật nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Ví dụ: gạo để ăn, áo để mặc, máy móc sx, điện thắp sáng,…
bộ khoa học – kỹ thuật Để xác định lượng GTSD, người ta dùng các đơn vị đo lường khác
nhau như: kg, m, lít… VD: Gạo -> ăn, làm bánh, cháo, rượu, bún, …
Giá trị sử dụng là thuộc tính của hàng hóa, nó nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người khác, cho xã hội chứ không phải cho người sản xuất ra nó, nên nó là vật mang giá trị trao đổi
Giá trị của hàng hóa:
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Đặc điểm: giá trị của hàng hóa chỉ được biểu hiện qua bên ngoài trong qua trao đổi,
mua bán hay được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, một tỷ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác nhau Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị
Giá trị là nội dung, là cơ sở để trao đổi Giá trị hàng hóa biểu hiện mới quan hệ kinh giữa người sản xuất và trao đổi hàng hóa Giá trị hàng hóa là một phạm lịch sử, khi nào có sản xuất và trao đổi hàng hóa khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa
Trang 7Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
- Đẩy mạnh phan công lao động để phát triển kinh tế hàng hoá, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của xó hội
- Phải coi trọng cả hai thuộc tính của hàng hoá để không ngừng cải tiến mẫu mó, nâng cao chất lượng, hạ giá thành
Câu 5 Trình bày 2 thuộc tính của hàng hóa và chỉ ra mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa
Trả lời
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
Các loại hàng hóa: hàng hóa cá nhân, hàng hóa công cộng; hàng khuyến dụng… Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Giá trị sử dụng là công dụng hay tính có ích của vật nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Ví dụ: gạo để ăn, áo để mặc, máy móc sx, điện thắp sáng,…
bộ khoa học – kỹ thuật Để xác định lượng GTSD, người ta dùng các đơn vị đo lường khác
nhau như: kg, m, lít… VD: Gạo -> ăn, làm bánh, cháo, rượu, bún, …
Giá trị sử dụng là thuộc tính của hàng hóa, nó nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người khác, cho xã hội chứ không phải cho người sản xuất ra nó, nên nó là vật mang giá trị trao đổi
Giá trị của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Đặc điểm: giá trị của hàng hóa chỉ được biểu hiện qua bên ngoài trong qua trao đổi,
Trang 8Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, một tỷ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác nhau Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị
Giá trị là nội dung, là cơ sở để trao đổi Giá trị hàng hóa biểu hiện mới quan hệ kinh giữa người sản xuất và trao đổi hàng hóa Giá trị hàng hóa là một phạm lịch sử, khi nào có sản xuất và trao đổi hàng hóa khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa
Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa: 2 thuộc tính vừa thống nhất vừa mẫu
thuẫn
Mặt thống nhất biểu hiện ở chỗ: cả hai thuộc tính phải cùng tồn tại trong một hàng
hóa Nếu thiếu một trong 2 thuộc tính sẽ không phải là hàng hóa
VD: Không khí có giá trị sử dụng nhưng không phải là hàng hóa vì không có lao động
kết tinh trong không khí
Mặt mâu thuẫn thể hiện ở chỗ:
Thứ hai: mặc dù cả 2 thuộc tính đều tồn tại trong một hàng hóa nhưng quá trình thực
hiện giá trị sử dụng và giá trị tách rời nhau về không gian và thời gian Giá trị sử dụng thì được thực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng, còn giá trị lại được thực hiện trong quá trình sản xuất Giá trị sử dụng được thực hiện trước, còn giá trị sử dụng được thực hiện sau
Câu 6 Phân tích tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
Trang 9Ví dụ: lao động cụ thể của người thợ mộc, mục đích là sản xuất cái bàn, cái ghế, đối
tượng lao động là gỗ, phương pháp của anh ta là các thao tác về cưa, về bào, khoan, đục; phương tiện được sử dụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan; kết quả lao động là tạo ra cái bàn, cái ghế
+ Đặc trưng của lao động cụ thể:
- Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định Lao động cụ thể càng nhiều loại thì càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau
- Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn, vì vậy lao động cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền vối vật phẩm, nó là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào
- Các hình thức phong phú và đa dạng của lao động cụ thể phụ thuộc vào trình độ phát triển và sự áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đồng thời cũng là tấm gương phản chiếu trình độ phát triển kinh tế và khoa học - công nghệ ở mỗi thời đại
- Lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nó sản giờ cũng do hai nhân tố hợp thành: vật chất và lao động Lao động cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con người
Lao động trừu tượng:
+ Khái niệm: Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là sự hao phí óc, sức thần kinh của sức cơ bắp nói chung của con người, chứ không kể đến hình thức cụ thể của
nó như thế nào, thì gọi là lao động trừu tượng
Ví dụ: lao động của người thợ mộc và lao động của người thợ may, nếu xét về mặt
lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉ còn có một cái chung, đều phải hao phí sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người
+ Đặc trưng của lao động trừu tượng:
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, làm cơ sở cho sự ngang bằng trao đổi
- Giá trị của hàng hóa là một phạm trù lịch sử, do đó lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa cũng là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa
Trang 10Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này:
- Xác định được chất của giá trị là do lao động trừu tượng kết tinh, biểu hiện quan hệ
Câu 7 Thế nào là lượng giá trị của hàng hóa? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Trả lời
Giá trị của hàng hóa do lao động xã hội, trừu tượng của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Vây lượng giá trị của hàng hóa là lao động đã hao phí để tạo ra
hàng hóa
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
Một là, năng suất lao động:
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động được tính bằng số lượng
sản phẩm xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm VD: Công nhân A làm 8h được 16 sản phẩm NSLĐ: 2sp/h
Năng suất xuất lao động ảnh hưởng trực tiếp lượng giá trị hàng hóa thể hiện ở chỗ: Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của hàng hóa, tức là trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi năng xuất lao động tăng thì lượng giá trị hàng hóa giảm
VD: Năm 2021, năng suất lao động của một xí nghiệp đạt 30sp/h Lượng giá trị
của hàng hóa: 2 phút/sp Năm 2022, do đổi mởi kĩ thuật nên năng suất lao động tăng gấp 2
Lượng giá trị hàng hóa: 1 phút/sp
Cường độ lao động là mức độ khẩn trường của lao động, là sự căng thẳng, mệt nhọc
của người lao động
Trang 11Cường độ lao động tăng lên thì lượng lao động hao phí trong một thời gian tăng lên dẫn đến số lượng hàng hóa tăng lên Nhưng lượng giá trị hàng hóa của một sản phẩm không đổi Như vậy, cường độ lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
So sánh NSLĐ và CĐLĐ:
- Giống: đều thuộc sức sản xuất của lao động; đều dẫn đến dẫn đến số lượng hoặc
khối lượng sản phảm sản xuất trong 1 đơn vị thời gian tăng lên
- Khác:
Tăng cường độ lao đông Tăng năng suất lao động
- Không ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng
hóa
- Phụ thuộc nhiều vào thể chất, tinh thần
của người lao động nên có những giới hạn
nhất định
- Làm cho lượng giá trị hàng hóa giảm
- NSLĐ tăng lên không ngừng do nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố máy móc, kỹ thuật, một yếu tố có “sức sản xuất” vô hạn
Hai là, tính chất phức tạp của lao động:
Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động động mà chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động bất kỳ người bình thường nào cũng có thể tiến hành
được, không phải trải qua đào tạo VD: rửa bát, dọn nhà,…
Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải trải đào tạo, huấn luyện thành lao động
chuyên môn, lành nghề VD: Giảng viên, Bác sĩ, Kĩ sư,…
Vậy lao động giản đơn và lao động phức tập ảnh hưởng đến lượng đến lượng giá trị hàng hóa ở chỗ: trong 1 đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn C Mác đã so sánh lao động của người sửa đồng hồ sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn so với người lao động
Câu 8 Trình bày nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Trả lời Nguồn gốc của tiền tệ: giá trị là hình thái xã hội của hàng hóa, nên chúng không thể
nhìn thấy giá trị của nó dưới dạng vật của hàng hóa Chỉ có thể nhận biết được nó thông qua quá trình trao đổi Trong trao đổi hàng hóa tiền tệ mới xuất hiện, thông qua quá trình phát triển của các hình thái biểu hiện của giá trị:
- Hình thái giản đơn: đây là hình thái sơ khai xuất hiện đầy tiên trong trao đổi hàng
hóa Người ta trao đổi một cách trực tiếp hàng lấy hàng Xuất hiện từ thời kỳ cộng sản
Trang 12nguyên thủy khi lực lượng sản xuất bắt đầu phát triển dẫn đến thặng dư sản phẩm trong xã hội
VD: 1m vải = 10kg thóc
Trong đó: giá trị của 1m vải được biểu hiện bởi 10kg thóc; 10kg thóc được gọi là vật ngang giá
- Hình thái đầy đủ: khi trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa được nâng lên, tạo
ra nhiều hoàng hóa hơn thì một hàng hóa có thể được biểu hiện ở nhiều hàng háo khác nhau Tuy nhiên, ở hình thái nãy vẫn là trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng và tỷ lệ trao đổi vẫn chưa cố định
- Hình thái giá trị chung: công cụ lao động được cải tiến dẫn đến lực lượng sản xuất
phát triển, nên thặng dư sản phẩm của xã hội ngày càng nhiều, trao đổi ngày càng phong phú, phổ biến hơn Trình độ sản xuất xuất thúc đẩy sự hình thành hình thái chung của giá
- Hình thái tiền tệ: do hạn chế của hình thái chung giá trị, đòi hỏi phải có vật ngang
giá thống nhất ở một vị trí độc tôn và phổ biến Vật ngang giá chung của thế giới được cố định là vàng Vì vàng là kim loại quá; dễ chia nhỏ, dát mỏng; hàm chứa lượng giá trị lớn;
ít bị hao mòn
VD: 10kg thóc
2 con gà 0.01g vàng
0.01g vàng
Trang 13Bản chất của tiền tệ:
Thứ nhất, tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt đứng tách khỏi thế giới hàng háo thông
thường, đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa
Thứ hai, tiền tệ thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa và phản ánh quan hệ
kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Câu 9 Phân tích quá trình phát triển của các hình thái giá trị Vì sao tiền tệ là hàng hóa đặc biệt
Trả lời Phân tích quá trình phát triển của các hình thái giá trị:
Nguồn gốc của tiền tệ: giá trị là hình thái xã hội của hàng hóa, nên chúng không thể
nhìn thấy giá trị của nó dưới dạng vật của hàng hóa Chỉ có thể nhận biết được nó thông qua quá trình trao đổi Trong trao đổi hàng hóa tiền tệ mới xuất hiện, thông qua quá trình phát triển của các hình thái biểu hiện của giá trị:
- Hình thái giản đơn: đây là hình thái sơ khai xuất hiện đầy tiên trong trao đổi hàng
hóa Người ta trao đổi một cách trực tiếp hàng lấy hàng Xuất hiện từ thời kỳ cộng sản nguyên thủy khi lực lượng sản xuất bắt đầu phát triển dẫn đến thặng dư sản phẩm trong xã hội
VD: 1m vải = 10kg thóc
Trong đó: giá trị của 1m vải được biểu hiện bởi 10kg thóc; 10kg thóc được gọi là vật ngang giá
- Hình thái đầy đủ: khi trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa được nâng lên, tạo
ra nhiều hoàng hóa hơn thì một hàng hóa có thể được biểu hiện ở nhiều hàng háo khác nhau Tuy nhiên, ở hình thái nãy vẫn là trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng và tỷ lệ trao đổi vẫn chưa cố định
Trang 14- Hình thái giá trị chung: công cụ lao động được cải tiến dẫn đến lực lượng sản xuất
phát triển, nên thặng dư sản phẩm của xã hội ngày càng nhiều, trao đổi ngày càng phong phú, phổ biến hơn Trình độ sản xuất xuất thúc đẩy sự hình thành hình thái chung của giá
- Hình thái tiền tệ: do hạn chế của hình thái chung giá trị, đòi hỏi phải có vật ngang
giá thống nhất ở một vị trí độc tôn và phổ biến Vật ngang giá chung của thế giới được cố định là vàng Vì vàng là kim loại quá; dễ chia nhỏ, dát mỏng; hàm chứa lượng giá trị lớn;
ít bị hao mòn
VD: 10kg thóc
2 con gà 0.01g vàng
0.01g vàng
Vì sao tiền tệ là hàng hóa đặc biệt:
Trong Kinh tế chính trị có 1 số hàng hóa đặc biệt đặc C Mác nghiên cứu trong có tiền, mà bản chất là vàng Tiền ra đời khi trình độ sản xuất phát triển ở 1 trình độ nhất định
Do là 1 loại hàng hóa lên tiền cũng có 2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị ngòai ra tiền tiền còn đảm nhận 5 chức năng cơ bản gồm: thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới Với 5 chức năng này C Mác đã chỉ ra
bản chất được biệt của tiền “Tiền (hay vàng) là loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung nhất để biểu hiện giá trị của mọi hàng hóa” Đây là điểm đặc biệt nhất
mà tất cả các hàng hóa thông thường không có
Trang 15Câu 10 Phân tích các chức năng của tiền tệ và chỉ ra mối quan hệ giữa các chức năng của tiền tệ
Trả lời
Theo Mac, tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá,
dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác Nó trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa
Phân tích chức năng của tiền tệ:
Thước đo giá trị:
Thực hiện chức năng này, tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa khác và có thể chỉ cần 1 lượng tiền tưởng tượng Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa Để làm chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường, đó là tiêu chuẩn giá cả Tiêu chuẩn giá cả là
1 trọng lượng vàng nhất định có tên đơn vị là tiền tệ (Chẳng hạn, đơn vị tiền tệ của nước
Mỹ có tên là đồng Đôla Mỹ)
Phương tiện lưu thông:
Thực hiện chức năng này, tiền tệ làm môi giới trong trao đổi hàng hóa và dứt khoát phải là tiền mặt trên thực tế Khi đó trao đổi thông qua tiền tệ làm môi giới, vận động theo công thức: H1 – T – H2 Với chức năng là phương tiện lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện trực tiếp dưới hình thức vàng thoi, bạc nén, sau đó là tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy ra đời Chức năng phương tiện lưu thông là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ Nếu không có chức năng này thì tiền tệ sẽ không còn
Phương tiện cất trữ:
Tiền được cất trữ là tiền rút ra khỏi lưu thông Sự cất trữ, để dành đó là một tất yếu kinh tế trong nền kinh tế hàng hóa Cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải, vì vậy chỉ
có tiền vàng, bạc, tiền đủ giá trị mới làm chức năng cất trữ
Phương tiện thanh toán:
Kịnh tế phát triển đến một trình độ nhất định sẽ nảy sinh vay mượn, mua bán chịu Khi đó tiền tệ có chức năng làm phương tiện thanh toán thực hiện trả tiền mua bán chịu (tín dụng thương mại), trả nợ, nộp thuế,…
Tiền làm phương tiện thanh toán có thể là tiền mặt hoặc tiền tín dụng do ngân hàng phát hành như: séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng,…Nguyên tắc trong thanh toán phải kịp
Trang 16thời, đầy đủ, phòng phẳng; nếu không sẽ phát sinh con nợ (hay đi chiếm dụng vốn) và chủ
nợ (bị chiếm dịch vốn), tình trạng trên kéo dài ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế
Tiền tệ thế giới:
Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia xuất hiênh thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới (thanh toán quốc tế) Làm chức năng này phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế Việc trao đổi tiền tệ của một quốc gia ra tiền của quốc gia khác tiến hành theo tỉ giá hối đoái – đó là giá cả đồng tiền của quốc gia này so với đồng tiền của các gia khác
Các chức năng của tiền tệ có mối quan hệ mật thiết với nhau Sản xuất và lưu thông hàng hóa càng phát triển, các chức năng trên càng thể hiện rõ
Mối quan hệ giữa các chức năng:
Chức năng thước đo giá trị:
Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước
đo giá trị phải là tiền vàng Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt
mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng:
+ Giá trị hàng hoá
+ Giá trị của tiền
+ Ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu hàng hoá
Giá trị của hàng hoá tiền tệ thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần thiết
để sản xuất ra hàng hoá đó Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó, mặc dù giá trị của vàng thay đổi như thế nào Ví
dụ, một USD vẫn bằng 10 xen
Chức năng phương tiện lưu thông:
Với chức năng làm phương tiện lưu thông (hay chức năng phương tiện trao đổi), tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiền mặt Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T – H, khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian Sự không nhất trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế
Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó Sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò chốc lát Người ta đổi hàng lấy tiền
Trang 17rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia
Chức năng phương tiện cất trữ:
Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông Ngược lại, nếu sản xuất giảm, lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ
Chức năng phương tiện thanh toán:
Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng … Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu Trong hình thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá cả hàng hoá Nhưng vì là mua bán chịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanh toán Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi, đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên
Chức năng tiền tệ thế giới:
Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban đầu của nó là vàng Trong chức năng này, vàng được dùng làm phương tiện mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội
Trang 18Câu 11 Trình bày ưu điểm và khuyết tật của nền kinh tế thị trường Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
Trả lời
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó là
nền kinh tế hang hóa phát triển cao, ở đó quan hệ sản xuất vào trao đổi đều được thông quá thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
Ưu điểm:
Thứ nhất, thúc đẩy sản xuất phát triển: nhằm đáp ứng nhanh nhất, chất lượng tốt
nhất những nhu cầu và đời sống, nên KTTT rất năng động Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao chất lượng cuộc sống
Thứ hai, sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn: tác động bởi các quy luật kinh kinh
tế đòi hỏi phải có hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, thông quá thúc đẩy kinh tế phát triển
Thứ ba, thường xuyên cải tiến kỹ thuật: duy trì độc lực mạnh mẽ thường xuyên cải
tiến kỹ thuật phát triển lực lượng sản xuất Với KTTT động lực cho sự tồn tại, phát triển là lợi nhuận, mà lợi nhuận là không có giới hạn, động lực này chính là nguồn cội, là động lực mạnh mẽ và không có giới hạn Muốn có lợi nhuận cao, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm
Thứ tư, loại đỏ những nhân tố lạc hậu: do yếu tố cạch tranh cao nên KTTT có khả
năng loại bỏ nhanh chóng những nhân tố lạc hậu không phù hợp, không hiệu quả Nó khuyến khích các nhân tố tích cực mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Góp phần phát triển và thúc đẩy kinh tế phát triển nhan chóng
Khuyết tật:
Thứ nhất, phát triển không ổn định: do sự chi phối của các quy luật thị trường mang
tính tự phát, tính chất tư nhân của sản xuất về thực chất là mang tính tự phát do chỗ các chủ thể hoạt động cạnh tranh quyết liệt, không lành mạnh nên thường xuyên tạo ra sự mất cân đối, bất hợp lý ở tầm vĩ mô làm giảm hiệu quả trên quy mô nền kinh tế quốc dân Muốn
hạn ch nhà nước buộc phải can thiệp
Thứ hai, xuất hiện độc quyền: là một khuyết tật điển hình của kinh tế thị trường Do
đặc điểm kinh tế, kỹ thuật nên hình thành độc quyền tự nhiên Sự độc quyền bao giờ cũng gây thiệt hại cho người tiêu dùng và lợi ích xã Vì vậy, nhà nước cần can thiệp bằng các kiểm soát
Trang 19Thứ ba, thiếu hụt hàng hóa công cộng: hàng hóa công cộng là hàng hóa tiêu dùng
là hàng hóa người này đã tiều dùng thì người khác vẫn tiêu dùng được Nhà nước rất cần những hàng hóa công cộng nhằm đảm vảo cơ sở hạ tầng, củng cố quốc phòng – an ninh Nhưng doanh nghiệp tư nhân ít và không muốn đầu tư và cung ứng hàng hóa đó Do vậy, Nhà nước buộc phải đầu tư vào các lĩnh vực này để đảm vảo các yêu cầu sinh hoạt của xã hội, đồng đời bảo đảm an ninh – quốc phòng
Thứ tư, thông tin không đảm bảo: các doanh nghiệp trong nền KTTT rất cần thông
tin về thị trường, giá cả, xu hướng, các nhu cầu dịch vụ hàng hóa ở hiện tại và tương lai, nhưng họ không đủ khả năng đủ thu thập và xử lý thông tin đó Do đó, Nhà nước phải đúng
ra cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp xử lý thông tin, định hướng sản xuất kinh doanh
Sự thất bại, của các sản phẩm nông sản trong thời gian vừa ra là biểu hiện của thiếu thông
tin từ người dân, từ các chủ thể sản xuất kinh doanh
Thứ năm, nảy sinh ra các vấn đề xã hội, sâu sắc thêm vấn đề bình đẳng giới: do
chạy lợi lợi nhuận, sử dụng triệt để tài nguyên và môi trường Tình trạng phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội nảy sinh Bên cạnh đó, KTTT là sâu sắc thêm sự bất bình đẳng trong cùng quốc gia, cơ chế thị trường làm cho canh tranh quốc tế gay gắt, làm cho tác động từ bên ngoài như: khủng khoảng lương thực, tiền tệ, khủng bố, dịch bệnh,… ảnh hưởng trực tiếp đến các quốc gia đặc biệt là các quốc đang phát triển
Ý nghĩa của việc nghiên cứu ưu điểm và khuyết tập của nền KTTT:
Phải tận dụng cơ hội để tìm ra động lực cho sự sáng tạo, qua đó thuc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất, làm cho nền KT đề làm cho nền KT hoạt động năng động, hiệu quả
Phải tôn trọng quy luật thị trường, để tạo ra sự cân đối giữa khối lương, cơ cấu sản xuất với khối lượng, cơ cấu tiêu dùng Nhờ đó, thuc đẩy nền kinh tế trị trường trở thành phương thức để thúc đẩy sự văn minh, tiến bộ xã hội
Phải luôn dự báo những tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng và tìm ra khắc phục những khủng hoảng đó, trên phạm vi cục bộ và trên phạm vi tổng thể Do nền KTTT không thể
tự khắc phục được những rủi ro tiềm ẩn
Khi nghiên cứu vấn đề nàychúng ta nhận thấy bên cạnh những ưu điểm còn có nhiều khuyết tật Chính vì vậy, để khắc phục những khuyết tật của KTTT cần phải có sự cân thiệp của Nhà nước để hạn chế nhưngx khuyết tật trên Đảm bảo cho thị trường một cách hiệu
Trang 20quả và ổn định, tối đa hóa lợi ích của các chủ thể kinh và của toàn xã hội Như vậy, cần phát triển kinh tế hỗn hợp – kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Câu 12 Trình bày nội dung và tác động của quy luật giá trị
Trả lời Nội dung của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa Ở đây có sản xuất
và trao đổi hàng hóa thì ở đấy có sự hoạt động của quy luật giá trị
- Nội dung của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị quy định việc sản xuất và trao đổi hàng góa phải dựa trên cơ sở giá trị (hap phí sức lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa)
- Yêu cầu của quy luật giá trị:
Thứ nhất, sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Thứ hai, trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải bù đắp được chi phí
cho người sản xuất và đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng
- Biểu hiện của sự hoạt động của quy luật giá trị:
Thông qua sự biến động giá cả Thông qua sự hoạt động giá cả thị trường sẽ thấy sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hóa, là phong
vũ biểu hiện trong nền kinh tế, nó có chức năng thông tin, tính toán giá trị hàng hóa, là mệnh lệnh đối với người sản xuất và tiêu dùng Cơ thế tác động của quy luật giá trị phát sinh giá trị trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung cầu, mua bán, giá cả, sức mua đồng tiền,… làm cho chủ thể kinh tế và nền kinh tế vận động, phát triển
Tác động của quy luật giá trị:
Thứ nhất, tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
- Tự phát điều tiết sản xuất thông qua cơ chế cung cầu và giá cả trên thị trường:
+ Nếu cung nhỏ hơn cầu: Giá cả lớn hơn giá trị hàng hóa, khi này hàng hóa sản xuất
ra có lãi, bán rất chạy, Trường hợp giá của hàng hóa lại cao hơn giá trị của nó sẽ khiến cho sản xuất mở rộng để tăng cung và ngược lại
+ Nếu cung lớn hơn cầu, hàng hóa được doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn so với nhu cầu tiêu dùng của thị trường, giá cả bán ra cũng sẽ thấp hơn và giá trị của nó cũng khó bán, không sinh lời Người sản xuất sẽ ngừng hoặc giảm sản xuất, nếu như giá giảm thì nhu cầu hàng hóa tăng
Trang 21+ Nếu cung bằng cầu: Giá cả bằng giá trị, khi này nền kinh tế được gọi là bão hòa
- Tự phát điều tiết lưu thông:
Thông qua cơ chế cung cầu và giá cả của nguồn hàng, luồng hàng, mặt hàng, chủng loại hàng hóa….được điều hòa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao, từ nơi thừa hàng đến nơi
thiếu hàng VD: hàng TQ sang VN
Thứ hai, thúc đẩy cải tiến khoa học kỹ thuật, sản xuất hợp lý, tăng năng suất:
+ Với nền kinh tế hàng hóa, mỗi cá nhân sản xuất sẽ là một chủ thể có tính độc lập trong việc sản xuất Sự độc lập này khiến cho hao phí sức lao động của mỗi người là khác nhau Nếu sức hao tổn lao động của một cá nhân nhỏ hơn hao phí lao động xã hội thì sẽ có lợi thế và sinh lợi nhuận cao Nếu như nhà sản xuất có hao phí lao động cá nhân lớn hơn hao phí lao động xã hội thì khả năng thua lỗ sẽ cao hơn
+ Doanh nghiệp sẽ phải giảm hao phí lao động cá nhân bằng hoặc thấp hơn hao phí lao động xã hội để có được lợi thế trong vấn đề cạnh tranh, hạn chế rủi ro phá sản Nếu muốn đạt được điều này, buộc các doanh nghiệp phải cải tiến khoa học kỹ thuật cũng như tăng năng suất lao động
Thứ ba, tự phát phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo:
Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi cùng trình độ chuyên cao sẽ có hao phí lao động cá nhân thấp hơn hao phí lao động xã hội Cũng từ đó mà họ sẽ có thêm nhiều lợi nhuận và trở nên giàu có Ngược lại, với những người không có lợi thế cùng điều kiện thuận lợi sẽ trở thành người nghèo trong xã hội
Câu 13 Phân tích tác động của quy luật giá trị Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này trong xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay
Trả lời
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa Ở đây có sản xuất
và trao đổi hàng hóa thì ở đấy có sự hoạt động của quy luật giá trị
Tác động của quy luật giá trị:
Thứ nhất, tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
- Tự phát điều tiết sản xuất thông qua cơ chế cung cầu và giá cả trên thị trường:
+ Nếu cung nhỏ hơn cầu: Giá cả lớn hơn giá trị hàng hóa, khi này hàng hóa sản xuất
ra có lãi, bán rất chạy, Trường hợp giá của hàng hóa lại cao hơn giá trị của nó sẽ khiến cho
Trang 22+ Nếu cung lớn hơn cầu, hàng hóa được doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn so với nhu cầu tiêu dùng của thị trường, giá cả bán ra cũng sẽ thấp hơn và giá trị của nó cũng khó bán, không sinh lời Người sản xuất sẽ ngừng hoặc giảm sản xuất, nếu như giá giảm thì nhu cầu hàng hóa tăng
+ Nếu cung bằng cầu: Giá cả bằng giá trị, khi này nền kinh tế được gọi là bão hòa
- Tự phát điều tiết lưu thông:
Thông qua cơ chế cung cầu và giá cả của nguồn hàng, luồng hàng, mặt hàng, chủng loại hàng hóa….được điều hòa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao, từ nơi thừa hàng đến nơi
thiếu hàng VD: hàng TQ sang VN
Thứ hai, thúc đẩy cải tiến khoa học kỹ thuật, sản xuất hợp lý, tăng năng suất:
+ Với nền kinh tế hàng hóa, mỗi cá nhân sản xuất sẽ là một chủ thể có tính độc lập trong việc sản xuất Sự độc lập này khiến cho hao phí sức lao động của mỗi người là khác nhau Nếu sức hao tổn lao động của một cá nhân nhỏ hơn hao phí lao động xã hội thì sẽ có lợi thế và sinh lợi nhuận cao Nếu như nhà sản xuất có hao phí lao động cá nhân lớn hơn hao phí lao động xã hội thì khả năng thua lỗ sẽ cao hơn
+ Doanh nghiệp sẽ phải giảm hao phí lao động cá nhân bằng hoặc thấp hơn hao phí lao động xã hội để có được lợi thế trong vấn đề cạnh tranh, hạn chế rủi ro phá sản Nếu muốn đạt được điều này, buộc các doanh nghiệp phải cải tiến khoa học kỹ thuật cũng như tăng năng suất lao động
Thứ ba, tự phát phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo:
Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi cùng trình độ chuyên cao sẽ có hao phí lao động cá nhân thấp hơn hao phí lao động xã hội Cũng từ đó mà họ sẽ có thêm nhiều lợi nhuận và trở nên giàu có Ngược lại, với những người không có lợi thế cùng điều kiện
thuận lợi sẽ trở thành người nghèo trong xã hội
Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này trong xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay:
Khi nghiên cứu vấn đề quy luật giá trị thì có nhiều ý nghĩa đối với chúng ta, vì hiện nay Việt Nam đang phát triển nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa Bản chất của nền KTTT định hướng XHCN là 1 nền kinh tế nhiều thành phần Vậy thì, ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật giá trị:
- Cần nhận thức được sự tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động rộng lớn, lâu dài của quy luật giá trị trong nền KT hàng hóa nhiều thành phần của nước ta
Trang 23- Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước để phát huy vai trò tích cực của nó Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động, bảo đảm sự công bằng xã hội
Câu 14 Phân tích nội dung quy luật lưu thông tiền tệ Nêu hiểu biết về vấn đề lạm phát trong nền kinh tế thị trường
Trả lời Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ:
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định khối lượng tiền cần thiết cho lưu
thông hàng hóa, dịch vụ trong một nền kinh tế
- Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ:
Số lượng tiền cần thiết thực hiện chức năng phương tiện lưu thông tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ trong thời kỳ đó
Nội dụng này được diễn đạt bằng công thức sau:
M = (P x Q)/V
Trong đó:
+ M là số lương tiền cần thiết cho lưu thông trong 1 thời gian nhất định
+ P là mức giá cả
+ Q là khối lượng hàng hóa, dịch vụ đưa ra lưu thông
+ V là số vòng lưu thông trung bình của đồng tiền trong 1 năm
- Yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ: khối lượng tiền thực tế trong lưu thông phải thích ứng với khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông
Hiểu biết về vấn đề lạm phát trong nền kinh tế thị trường:
Lạm phát là lượng tiền giấy phát hành ra cao hơn lượng tiền cần thiết cho lưu thông Biểu hiện ở chỗ giá cả hàng hóa tăng lên làm giá trị tiền tệ giảm, sức mua của đồng tiền giảm Sở dĩ như vậy vì, khi lượng tiền được phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng ứ động đồng tiền; người giữ tiền sẵn sàng cho vay với lãi suất thấp hơn, sẵn sàng bỏ ra 1 lượng tiền lớn để mua 1 đơn vị hàng hóa, làm cho hàng hóa khan hiếm….Chính
vì vậy để đo lường mức lạm phát, người ta dùng chỉ số giá cả Có 2 loại chỉ số giá cả được
sử dụng phổ biến trong thống kê kinh tế là chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng
Trang 24Căn cứ vào mức giá tăng lên có thể chưa lạm phát thành lạm phát vừa phải (chỉ số giá cả tăng dưới 10%/năm), lạm phát phi mã (chỉ số giá cả tăng trên 10%/năm), siêu lạm phát (chỉ số giá cả trên 50%/năm)
Lạm phát vừa phải là biểu hiện của sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, kích thíc xuất khẩu… Tuy nhiên, lạm phát phi mã, đặc biệt là siêu lạm phát dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội
Một số biện pháp của nước ta trong việc kiềm chế lạm phát:
Một, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ
Hai, phấn đấu tăng thu, thắt chặt chi tiêu, nâng cao hiệu quả chi ngân sách
Ba, duy trì và phát triển thị trường chứng khoán
Bốn, phối hợp quản lý dòng tiền đầu tư
Câu 15 So sánh công thức lưu thông của tưu bản và công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
Trả lời
Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền được coi là tiền thông thường, vận động
theo công thức: H1 - T – H2 (hàng - tiền - hàng), nghĩa là sự chuyển hóa của hàng hóa
thành tiền, rồi tiền lại chuyển hóa thành hàng hóa
Trong lưu thông tư bản thì vận động theo công thức: T - H - T (tiền - hàng - tiền),
tức là sự chuyển hóa của tiền thành hàng hóa, rồi hàng hóa lại chuyển hóa ngược lại thành tiền
Điểm giống nhau: cả hai sự vận động, đều do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và
bán hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng, và hai người có quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người bán
Trang 25Giá trị của điểm xuất
phát và điểm kết thúc Giống về số lượng
Khác về số lượng T’>T (T’ = T + t)
Mục đích cuối cùng của
sự vận động
Sự thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng Sự tăng lên của giá trị
Giới hạn của sự vận động Có giới hạn Không giới hạn
T – H – T’ – H’ – T”
Câu 16 Phân tích trình tự, mục đích và giới hạn của công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
Trả lời
Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền được coi là tiền thông thường, vận động
theo công thức: H1 - T – H2 (hàng - tiền - hàng), nghĩa là sự chuyển hóa của hàng hóa
thành tiền, rồi tiền lại chuyển hóa thành hàng hóa
- Trình tự:
Lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng việc bán (H - T) và kết thúc bằng việc mua (T - H) Điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình đều là hàng hóa, còn tiền chỉ đóng vai trò trung gian
- Mục đích:
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu, nên các hàng hóa trao đổi phải có giá trị sử dụng khác nhau Sự vận động sẽ kết thúc ở giai đoạn thứ hai, khi những người trao đổi có được giá trị sử dụng mà người đó cần đến
- Giới hạn:
Có giới hạn vì trong lưu thông giản đơn thì mục đích là giá trị hàng hóa để thảo mãn nhu cầu cá nhân, nên khi nên mua được hàng hóa rồi thì không có nhu cầu lấy hàng hóa đấy bán để lấy tiền
Trang 26VD: Anh A sản xuất ra một 10 tấn gạo rồi Anh A bán 10 tấn thóc thu về được 200
triệu đồng Anh A dùng 200 triệu đồng này mua vật liệu, thuê thợ xây,… để xây nhà Như
vậy, mục đích cuối cùng của A là mua vật liệu xây dựng, thuê thợ xây để xây nhà với số
tiền đã bán gạo của mình Có thể thấy, giới hạn trong lưu thông này là vật liệu xây dựng,… nên khi mua được hàng hóa này rồi thì anh A không có nhu cầu bán hàng hóa đã mua Nên lưu thông hàng hóa chấm dứt ở đây
Trong lưu thông tư bản thì vận động theo công thức: T - H - T (tiền - hàng - tiền),
tức là sự chuyển hóa của tiền thành hàng hóa, rồi hàng hóa lại chuyển hóa ngược lại thành tiền
- Trình tự:
Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền được coi là tiền thông thường, vận động theo công thức: H - T - H (hàng - tiền - hàng), nghĩa là sự chuyển hóa của hàng hóa thành tiền, rồi tiền lại chuyển hóa thành hàng hóa
- Mục đích:
Mục đích của lưu thông tư bản không phái là giá trị sử dụng mà là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Vì vậy, nếu số tiền thu về bằng số tiền ứng ra, thì quá trình vận động trở nên vô nghĩa Do đó, số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra, nên công thức vận động đầy đủ của tư bản là T - H - T, trong đó T' = T + T Số tiền trội hơn so với sổ tiền đã ứng
ra (T), C.Mác gọi là giá trị thặng dư Số tiền ứng ra ban đầu đã chuyển hóa thành tư bản
- Giới hạn:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư Mục đích lưu thông tư bản là sự lớn lên của giá trị, là giá trị thặng dư, nên sự vận động của tư bản là không có giới hạn, vì sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn C.Mác gọi công thức T - H – T’ là công thức chung của tư bản, vì sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù đó là tư bản thương nghiệp, tư bản công nghiệp hay tư bản cho vay Điều này rất dễ dàng nhận thấy trong thực tiễn, bởi vì hình thức vận động của tư bản thương nghiệp
là mua vào để bán ra đắt hơn, rất thích hợp với công thức trên Tư bản công nghiệp vận động phức tạp hơn, nhưng dù sao cũng không thể tránh khỏi những giai đoạn T - H và H – T’ Còn sự vận động của tư bản cho vay để lấy lãi chẳng qua chỉ là công thức trên được rút ngắn lại T – T’
VD: Công ty A dùng tiền mua mua vật vải, thuốc nhuộm, kim chỉ, máy may… để
công nhân sản xuất ra 1000 cái áo với tổng chi phí 20 triệu đồng Công ty A bán 1000 cái
Trang 27này thu được 60 triệu đồng Công ty A dùng 60 triệu đồng này để mở rộng quy mô, trang
bị thêm máy móc hiện đại thì thu được lợi nhuận gấp 5 lần và cứ hoạt động công thức: T –
H – T’ – H – T” – H – Tn thì công ty A tiếp tục thi được lợi luận tăng gấp nhiều lần Như vậy, Công ty A lưu thông hàng hóa không có giới hạn
Câu 17 Làm rõ sự khác nhau giữa sức lao động và lao động Trình bày điều kiện
để sức lao động trở thành hàng hóa
Trả lời Khác nhau giữa sức lao động và lao động:
Lao động và sức lao động có nhiều điểm khác nhau, điểm khác nhau cơ bản nhất là Sức lao động là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
Lao động được hiểu là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người … Như vậy tựu chung lại có thể hiểu lao động là vận dụng sức mạnh tay chân hoặc trí óc thông qua công cụ lao động
để cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tinh thần phục vụ con người
Mác định nghĩa sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất, trí tuệ và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
Trình bày điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người Điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa:
Một là, người lao động được tự do về thân thể: làm chủ được sức lao động của mình
và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa
Hai là, người lao động không có tư liệu sản xuất: họ trở thành người vô sản, để tồn
tại buộc họ phải bán sức lao động của mình để sống
Trang 28Câu 18 Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động Vì sao hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt
Trả lời
Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người
Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Giá trị của hàng hóa sức lao động: cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để
sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn
bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ
Giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa sức lao động thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, tùng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được, vào điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân và cả điều kiện địa lý, khí hậu
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động: thể hiện ở quá trình tiêu dùng (sử dụng)
sức lao đông, tức là qúa trình lao động để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ nào đó
Trong quá trình lao động sức lao động tạo ra một lương giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với sức lao động là giá trị thặng dư
Nhời nghiên cứu hàng hóa sức lao động đã giúp cho C Mác hình thành lý luận giá trị thặng dư một cách khoa học
Vì sao hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt:
Giá trị của hàng hóa:
Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia
đình họ VD: 1 mớ ra ở quê 5k còn ở Hà Nội 15k vì vậy để đáp ứng nhu cầu vật chất cho
công nhân thì giá nhân công ở HN sẽ cao hơn so với ở quê
Giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa sức lao động thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, tùng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được, vào điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân và cả điều kiện địa lý, khí hậu
Trang 29Giá trị sử dụng:
Trong quá trình lao động sức lao động tạo ra một lương giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với sức lao động là giá trị thặng dư
Tóm lại, hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt
Câu 19 Trình bày điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Trình bày điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người Điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa:
Một là, người lao động được tự do về thân thể: làm chủ được sức lao động của mình
và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa
Hai là, người lao động không có tư liệu sản xuất: họ trở thành người vô sản, để tồn
tại buộc họ phải bán sức lao động của mình để sống
Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Giá trị của hàng hóa sức lao động: cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để
sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn
bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động: thể hiện ở quá trình tiêu dùng (sử dụng)
sức lao đông, tức là qúa trình lao động để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ nào đó
Trong quá trình lao động sức lao động tạo ra một lương giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với sức lao động là giá trị thặng dư
Ý nghĩa của nghiên cứu: Nhời nghiên cứu hàng hóa sức lao động đã giúp cho C Mác hình thành lý luận giá trị thặng dư một cách khoa học
Trang 30Câu 20 Giá trị thặng dư là gì? Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Trả lời
Giá trị thặng dư là phần giá trụ dôi ra ngoài giá trị sức lao động do lao động của
người công nhân sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa:
Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình có tính hai mặt: quá trình sản xuất
ra giá trị sử dụng và quá trình lớn lên của giá trị hay là sản xuất ra giá trị thặng dư
a) Đặc điểm của sản xuất tư bản chủ nghĩa:
- Đó là quá trình sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, sản xuất có tính hai mặt: Một mặt là sản xuất ra giá trị sử dụng, mặt khác là sản xuất ra giá trị và giá trị thặng dư đó
là mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất của nhà tư bản với sức lao động làm thuê của công nhân
- Quá trình sản xuất diễn ra dưới sự điều thành, giám sát của nhà tư bản, sản phảm do lao động công nhân làm ra thuộc về nhà tư bản
b) Khi nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, ta cần giả định:
- Nhà tư bản mua tư liệu sản xuất và sức lao động đúng giá trị
- Khấu hao máy móc, vật tư đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Năng suất lao động đạt một trình độ nhất định
b) Ví dụ:
- Để sản xuất ra 10 kg sợi nhà tư bản phải bỏ ra (mua đúng giá trị):
+ 10 kg bông: 10 USD
+ Khấu hao máy: 2 USD
+ Thuê công nhân một ngày 3 USD
Trong 6 giờ người công nhân đã sản xuất được 10kg sợi
Giá trị của 10kg sợi là:
+ Giá trị cũ - giá trị của tư liệu sản xuất dịch chuyển vào: 12 USD
+ Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 6 giờ (mỗi giờ 0, 5 USD): 3 USD
Tổng giá trị 10kg sợi là 15 USD
Trang 31Nhà tư bản bán 10kg sợi đúng giá trị thu được 15USD, so với tư bản đã bỏ ra 15 USD-15USD = 0 Nhà tư bản không thu được gì, cuộc vận động không đạt mục đích Kết luận: Nếu giá trị mới tạo ra bằng giá trị sức lao động thì không có giá trị thặng
+ Khấu hao máy: 4 USD
+ Thuê công nhân một ngày 3 USD
Tổng giá trị 10kg sợi là 30 USD
Nhà tư bản bán 20kg sợi đúng giá trị thu được 30USD, so với tư bản đã bỏ ra
30-27=3 USD, nhà tư bản thu dôi ra 3 USD đó gọi là giá trị thặng dư
Câu 21 Trình bày khái niệm, công thức tính, ý nghĩa của tỷ suất giá trị thặng
dư và khối lượng giá trị thặng dư
Trả lời
- Tỷ suất giá trị thặng dư:
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản
khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
Công thức:
Trong đó:
m’là tỷ suất giá trị thặng dư