1 HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KHOA KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC KHÓA 21 (Thi ngày 20062023) Câu 1 Khái niệm, nội. 1 HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KHOA KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC KHÓA 21 (Thi ngày 20062023) Câu 1 Khái niệm, nội.
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA KHOA HỌC LIÊN NGÀNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC - KHÓA 21
(Thi ngày: 20/06/2023)
Câu 1 Khái niệm, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ với giai cấp công nhân ở Việt Nam
Trả lời
1 Khái niệm: giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển
cùng với quá trình phát triển công nghiệp hiện đại Họ lao động bằng phương thức lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa cao Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp
tư sản bóc lột giá trị thặng dư vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: là nhiệm vụ mà giai cấp công
nhân phải thực hiện với tư cách là giai cấp tiên phong, là lực lượng đi đầu trong cuộc cách mạng xác lập hình thái KT - XH cộng sản chủ nghĩa:
Thứ nhất, về kinh tế: giải phóng về thức đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất theo hướng xã hội hóa, tạo điều kiện cho sự hình thành của QHSX xã hội chủ nghĩa
Thứ hai, về chính trị - xã hội: giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột để giành quyền lực nhà nước và sử dụng nó để cải tạo xã hội, xây dựng xã hội mới
Thứ ba, về văn hóa-tư tưởng: xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ,
bình đẳng và tự do, ý thức hệ của giai cấp công nhân Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới, đạo đức và lối sống XHCN
Trang 23 Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Thứ nhất, do địa vị KT:
Một, cách mạng công nghiệp sản sinh, quy định phương thức lao động, sinh hoạt Hai, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lực lượng sản xuất có tính xã hội
cao
Ba, là chủ thể của quá trình sản xuất, quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại
Thứ hai, địa vị chính trị - xã hội:
Một, vì lợi ích đối lập với giai cấp tư sản nên có tình thần cách mạng triệt để, thống
nhất với giai cấp lao động khác
Hai, có tính tổ chức, kỷ luật, đoàn kết Được vũ trang bởi học thuyết cách mạng, khoa
học, có chính đảng của giai cấp
4 Liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam:
Đặc điểm của giai cấp công nhân VN:
Một, ra đời trước giai cấp tư sản, là lực lượng đối kháng trực tiếp với thực dân pháp Hai, sinh ra trong lòng 1 dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất
Ba, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào công nhân quốc tế và cách mạng tháng
10 Nga
Bốn, trưởng thành trong không khí sôi sục của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Năm, xuất thân từ nông dân là điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh công
nông vững chắc
Điểm mới của giai cấp công nhân VN:
Một, phát triển về số lượng và chất lượng, đi đầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
Hai, đa dạng về cơ cấu ngành nghề, đội ngũ công nhân trong khu vực kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo
Ba, công nhân tri thức được trang bị kiến thức khoa học – công nghệ tiên tiến, công
nhân trẻ được đào tạo theo chuẩn quốc tế
Trang 35 Một số giải pháp đề xây dựng giai cấp công nhân ở VN (BỔ SUNG):
Thứ nhất, nâng cao nhận thức kiên định với quan điểm Đảng Cộng sản Việt - Đội tiên
phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
Thứ hai, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức
mạnh của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức và doanh nhân
Thứ ba, thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn liền chặt
chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hộp nhập quốc tế
Thứ tư, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng
trí thức hóa công nhân
Thứ năm, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạng là trách nhiệm trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người công nhân, sự tham gia đóng góp tích cực của người sử dụng lao động
Câu 2 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Qúa độ lên CNXH ở Việt Nam?
Trả lời Khái niệm: Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng
từ xã hội tiền TBCN và TBCN sang xã hội xã hội chủ nghĩa Là xã hội có sự đan xen tàn
dư về mọi phương diện của CNTB và những yếu tố mang tính chất XHCN của CNXH mới phát sinh Thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, toàn diện các lĩnh vực đời sống của xã hội
Có 2 hình thức quá độ lên CNXH: quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp
Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- CNXH và CNTB khác nhau về bản chất
- Thời kỳ quá độ nhằm chuẩn bị cơ sở vật chất – kỹ thuật có trình độ cao cho CNXH
- Các QHXH của CNXH (đặc biệt là QHSX) không thể tự phát ra đời trong lòng CNTB Cần phải có quá trình cải tạo và xây dựng
Trang 4- Xây dựng CNXH là một công việc mới, khó khăn và phức tạp, phải cần có thời gian
để giai cấp công nhân từng bước làm quen
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Kinh tế:
+ Xây dựng kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN trong đó có cả thành phần kinh tế đối lập
+ Hình thức phân phối có sự đa dạng
+ Hình thức phân phối có sự đa dạng
- Chính trị:
+ Thiết lập và tăng cường nền chuyên chính vô sản Sử dụng quyền lực nhà nước trấn
áp giai cấp tư sản và các lực lượng thù địch
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, xây dựng toàn diện XH mới, trọng tâm là xây dựng Nhà nước, hòa bình – tổ chức – xây dựng
- Tư tưởng – văn hóa: Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng khác nhau: tư tưởng vô sản, tư
sản, tiểu tư sản, tâm lý tiểu nông Thông qua Đảng Cộng sản giai cấp công nhân từng bước xây dựng nền văn hóa mới XHCN, tiếp thu giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
- Xã hội:
+ Tồn tại nhiều giai cấp khác nhau, tầng lớp khác nhau do tác động của nền KT nhiều thành phần, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau; còn khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa người lao động trí óc và người lao động chân tay
+ Thời kỳ quá độ dần dần xóa bỏ những tệ nạn, tàn dư của xã hội cũ, thiết lập sự công bằng, bình đẳng theo nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo
Qúa độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Đặc điểm: Qúa độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bỏ qua chế độ TBCN
Một, xuất phát điểm là xã hội thuộc địa nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp
Đất nước phải gánh chịu hậu quả của chiến tranh Các thế lực thù địch thường xuyên chống phá
Hai, cách mạng khoa học và công nghệ và quá trình tuần cầu hóa phát triển mạnh mẽ,
cho phép kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thực hiện thắng lợi thời kỳ quá
độ lên CNXH ở Việt Nam
Trang 5Ba, tinh thần yêu nước, lao động cần cù sáng tạo Tinh thần cách mạng đã được rèn
luyện và thử thách của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam:
Một là: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Hai là: Do nhân dân làm chủ
Ba là: Có nền KT phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản
xuất tiến bộ phù hợp
Bốn là: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Năm là: Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển
toàn diện
Sáu là: Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp
nhau cùng phát triển
Bảy là: Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do
Đảng Cộng sản lãnh đạo
Tám là: Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế trị thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người,
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng
cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Trang 6Liên hệ Đại hội XIII: Sau 30 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu to
lớn có ý nghĩa lịch sử Trên cơ sở đó, Đại hội XIII xác định đến năm 2045, nước ta trở
thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng XHCN:
+ Đến năm 2025: Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp
+ Đến năm 2030: Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
+ Đến năm 2045: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao
Câu 3 Dân chủ xã hội chủ nghĩa Liên hệ vấn đề dân chủ ở Việt Nam?
Trả lời
Dân chủ là:
Theo Triết học Hy lạp cổ đại dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin thì dân có 3 phương điện:
- Quyền lực Nhà nước: dân là chủ quyền lực thuộc về nhân dân
- Chế độ chính trị - xã hội: dân chủ là một hình thức nhà nước
- Tổ chức và quản lý xã hội: theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ
Như vậy, dân chủ có thể hiểu: là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản
của con người, là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền, có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch sử xã hội nhân loại
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ có
trong lịch sử nhân loại, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Quá trình ra đời của nền DCXHCN:
- Hình thành và phát triển trực tiếp (gián tiếp) từ nền dân chủ trước đó
- Năm 1917 CM tháng 10 Nga thành công, nền DCXHCN chính thức được xác lập
- Phát triển từ thấp đến cao, có kế thừa, chọn lọc và hoàn thiện giá trị từ nền dân chủ trước đó
Trang 7Bản chất của DCXHCN:
- Chính trị:
Một, nhất nguyên về chính trị: đó là ĐCS – Đảng của giai cấp công nhân nhằm đảm
bảo quyền lực thuộc về nhân dân
Hai, mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu
sắc
Ba, được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Ở Việt Nam, mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân: Ứng cử, bầu cử vào cơ quan quyền lực nhà nước; tham gia quản lý nhà nước; quyền kiến nghị; tự do ngôn luận, báo chí, thông tin; giám sát, tố cáo, khiếu nại
- Kinh tế: dựa trên chế độ sở hữu xã hội về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn
xã hội; thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu; kinh tế XHCN dựa trên sự phát triển lực lượng sản xuất; nâng cao đời sống toàn xã hội; coi trọng lợi ích kinh tế của người lao động
- Tư tưởng – văn hóa – xã hội: lấy hệ tư tưởng Mác - Lênin làm chủ đạo trong đời
sống tinh thần; kế thừa, tiếp thu tinh hóa văn hóa dân tộc và nhân loại; nhân dân được làm chủ những giá trị văn hóa tinh thần; được nâng cao được trình độ văn hóa, có điều kiện để phát triển cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích toàn xã hội
Sự khác nhau giữa nền DCXHCN và DCTS:
Dưới sự lãnh đạo của các đảng tư sản – tổ chức chính trị Lợi ích cho đại đa số nhân dân lao động Lợi ích của giai cấp tư sản
Tư tưởng – văn hóa – xã hội Đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc Có sự chia rẽ, đấu tranh
Dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
- Sự ra đời và phát triển của nền dân chủ XHCN ở Việt Nam:
+ Gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng XHCN ở Việt Nam (sau CM 8/1945)
+ “Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN” gắn với “nắm vững chuyên chính vô sản” (1976)
+ Phát huy dân chủ; tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của đất nước (Đại hội
VI của Đảng năm 1986)
Trang 8+ Nhận thức và thực thi dân chủ ngày càng trở nên hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với điều kiện cụ thể của đất nước Đại học XIII của Đảng:
* Đặc trưng của dân chủ XHCN là do nhân dân lao động làm chủ
* Mục tiêu tổng quát: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
* Dân chủ XHCN là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển đất nước
* Dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phải được thể chế hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm
- Bản chất của nền DCXHCN ở Việt Nam: Dân chủ dựa vào Nhà nước xã hội chủ
nghĩa và sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Đây là nền dân chủ mà tất cả quyền lực thuộc
về nhân dân, dân là gốc, dân là chủ, dân làm chủ:
+ Dân chủ XHCN vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển xã hội:
1 DC là mục tiêu (dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh)
2 DC là bản chất của chế độ (Do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân)
3 DC là động lực (phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc)
4 DC gắn với pháp luật (kỷ luật, kỷ cương)
+ Dân chủ được thực hiện qua hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp:
1 Trực tiếp: Nhân dân bằng hành động trực tiếp của mình thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội, thể hiện: quyền được thông tin, được bàn bạc, kiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nước
2 Gián tiếp: là hình thức dân chủ đại diện, do nhân dân “ủy quyền”, giao quyền lực
của mình cho tổ chức và cá nhân mà nhân dân trực tiếp bầu ra, thực hiện quyền làm chủ cảu nhân dân
Phát huy dân chủ XHCN ở Việt Nam hiện nay cần:
Một là, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
Hai là, xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh
Ba là, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN trong sạch, vững mạnh để thực thi dân
chủ XHCN
Bốn là, nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội
Năm là, xây dựng và từng nước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội
để phát huy quyền làm chủ của nhân dân
Trang 9Câu 4 Vấn đề dân tộc (Khái niệm, đặc trưng, nguyên tắc, đặc điểm dân tộc Việt Nam)
Trả lời
a Khái niệm và đặc trưng:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin: Dân tộc là quá trình phát triển lâu dài
của xã hội loài người, trải qua các cộng đồng từ thấp đến cao bao gồm: thị tộc, bộ lộc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của PTSX chính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc
Dân tộc được hiểu theo 2 nghĩa cơ bản:
- Theo nghĩa quốc gia dân tộc (nghĩa rộng): là hình thức cộng đồng người ổn định
hợp thành nhân dân của 1 nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung
và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống, văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước
Đặc trưng:
Một là, chung một vùng lãnh thổ cố định:
- Lãnh thổ là dấu hiệu xác định không gian sinh tồn phát triển của dân tộc, gồm vùng đất, vùng trời, vùng biển,…
- Lãnh thổ thể hiện chủ quyền của một dân tộc trong tương quan với quốc gia khác
Ví dụ: Việt Nam có diện tích 331.699km², đường bờ biển dài 3.260km² Diện tích
vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam là 1.000.000km² ở Biển Đông…
Hai là, chung một phương thức sinh hoạt KT:
- Là cơ sở gắn kết các bộ phận, các thành viên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất,
ổn định, bền vững của dân tộc
- Mối quan hệ kinh tế là nền tảng cho sự vững chắc của cộng đồng dân tộc Kinh tế
là yếu tố quan trọng cho một quốc gia thống nhất
Ba là, chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp:
- Mỗi dân tộc có một ngôn ngữ riêng (bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)
- Chung một ngôn ngữ quốc gia làm công cụ giao tiếp trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 10Ví dụ: Hiến pháp ghi nhận tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam Đây là
tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam, cùng với hơn 4 triệu Việt kiều Tiếng Việt
là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam
Bốn là, chung một nền VH và tâm lý:
- Biểu hiện thông qua tâm lý, tính cách, phong tục, tập quán, lối sống tạo nên bản sắc riêng của mỗi DT
- Văn hóa là yếu tố đặc biệt quan trọng của liên kết cộng đồng
Năm là, chung một Nhà nước (Nhà nước DT):
Các cộng đồng tộc người trong một dân tộc đều chịu sự quản lý, điều hành của một nhà nước độc lập
Nhà nước là thể chế CT của DT, là đại diện cho DT trong quan hệ với các quốc gia
DT khác trên thế giới
Theo nghĩa tộc người (nghĩa hẹp): Dùng để chỉ một cộng đồng người được hình thành trong lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa
Đặc trưng:
Một là, cộng đồng về ngôn ngữ: Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người
khác nhau, được các DT coi trọng gìn giữ Trong quá trình phát triển tộc người có những
DT không chỉ sử dụng 1 ngôn ngữ mà còn sử dụng nhiều ngôn ngữ
Hai là, cộng đồng về văn hóa: Gồm VH vật thể và phi vật thể, phản ánh truyền thống,
phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó Với xu thế giao lưu VH vẫn song song xu thế bảo tồn và phát huy bản sắc VH của mỗi tộc người
Ví dụ: Múa xòe của DT Thái, múa then DT Tày
Ba là, ý thức tự giác tộc người: Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định và quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Ý thức sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người, dù cho có sự tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, giao lưu KT, VH,…