1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của luật tố tụng hành chính năm 2015 và đánh giá về tính hợp lí của các quy định này

12 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của luật tố tụng hành chính năm 2015 và đánh giá về tính hợp lý của các quy định này
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật tố tụng hành chính
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 822,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 1 I KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 1 1 Khởi kiện vụ án hành chính 1 2 Thụ lý vụ án hành chính 2 II PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TÒA ÁN TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI K.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 1

1 Khởi kiện vụ án hành chính 1

2 Thụ lý vụ án hành chính 2

II PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TÒA ÁN TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TTHC NĂM 2015 2

1 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện 3

2 Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ 4

3 Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó 4

4 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật 6

5 Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 6

6 Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật TTHC 2015 7

7 Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này; 7

8 Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng 8

III ĐÁNH GIÁ VỀ TÍNH HỢP LÝ CỦA CÁC TRƯỜNG HỢP TÒA ÁN TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TTHC NĂM 2015 9

KẾT LUẬN 10

Tài liệu tham khảo 11

Danh mục từ viết tắt 11

Trang 2

MỞ ĐẦU Luật tố tụng hành chínhgóp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt và hiệu lực của nền hành chính quốc gia

Trong trường hợp không đồng ý với một quyết định hành chính hay hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiện đến Tòa án để yêu cầu giải quyết Theo quy định của Luật TTHC, Tòa án chỉ nhận đơn khởi kiện khi vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình Vì vậy, nếu Tòa án có că cứ xác định rằng vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình sẽ từ chối thụ lý bằng cách trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện Để làm rõ hơn đề tài này em xin chọn đề tài: “Phân tích các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2015 và đánh giá về tính hợp lí của các quy định này”

NỘI DUNG

I KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

1 Khởi kiện vụ án hành chính

1.1 Khái niệm khởi kiện vụ án hành chính

Trước khi đi tìm hiểu khởi kiện vụ án hành chính là gì? Chúng ta sẽ đi làm rõ thế nào là vụ án hành chính

a Khái niệm vụ án hành chính

Vụ án hành chính là vụ việc tranh chấp hành chính được tòa án có thẩm quyền thụ

lý theo yêu cầu khởi kiện của cá nhân tổ chức đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ

b Khái kiệm khởi kiện vụ án hành chính

Khởi kiện vụa án hành chính là hành vi tố tụng của cá nhân tổ chức yêu cầu Tòa

án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp đó đang bị xâm phạm bởi các khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa

án theo quy định của pháp luật TTHC

1.2 Ý nghĩa khởi kiện vụ án hành chính

- Là phương thức đê người khởi kiện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Là hành vi TTHC đầu tiên làm phát sinh quan hệ pháp luật TTHC giữa các chủ thể

1.3 Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính

- Chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện

Trang 3

- Chủ thể khởi kiện phải có năng lực hành vi TTHC

- Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Việc khởi kiện trong thời hạn do pháp luật TTHC quy định

- Việc khởi kiện thực hiện đúng hình thức được quy định tại Điều 116, Điều 118, Điều 119 và thủ tục khởi kiện Điều 117 Luật TTHC năm 2015

2 Thụ lý vụ án hành chính

2.1 Khái niệm thụ lý vụ án hành chính

Thụ lý vụ án hành chính là việc Tòa án có thẩm quyền chấp nhận khởi kiện của người khởi kiện bằng cách ghi nhận vào sổ thụ lý vụ án hành chính để giải quyết theo quy định của Luật TTHC

2.2 Ý nghĩa của thụ lý vụ án hành chính

- Làm phát sinh trách nhiệm đầu tiên của Tòa án trong quá trình tố tụng

- Là thời điểm để xác định các thời hạn tố tụng giải quyết vụ án hành chính

2.3 Điều kiện thụ lý vụ án hành chính

- Người khởi kiện đáp ứng các yêu cầu khởi kiện

- Người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí

VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TTHC NĂM 2015

Trả lại đơn kiện là việc Tòa án sau khi xem xét thụ lý vụ án, đã trả lại đơn kiện và chứng cứ, tài kiện kèm theo cho người khởi kiện bởi thấy vụ việc việc khởi kiện chưa đáp ứng đủ các yêu cầu khởi kiện nên không thể thụ lý vụ án

Theo Điều 123 Luật TTHC năm 2015 quy định:

“1 Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

b) Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ;

c) Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

d) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

e) Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này;

Trang 4

g) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này; h) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng

2 Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện Văn bản trả lại đơn khởi kiện được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp

Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao lại và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.” Theo đó, việc trả lại đơn khởi kiện được quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật TTHC

2015, Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

1 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

Theo quy định của khoản 8 Điều 3 Luật TTHC 2015: “Người khởi kiện là cơ quan,

tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử

lý vụ việc cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân (sau đây gọi chung là danh sách cử tri)

Mà theo Điều 5 luật TTHC 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật này”

Vì vậy, quyền khởi kiện vụ án hành chính là quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo thủ tục do pháp luật quy định Trong đó, chủ thể khởi kiện hành chính phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Tố tụng hành chính, là phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành

vi tố tụng hành chính Cần khẳng định rằng: Quyền khởi kiện và chủ thể khởi kiện là hai yếu tố gắn bó mật thiết với nhau Quyền khởi kiện chỉ được thực hiện bởi một chủ thể nhất định và chủ thể được thực hiện quyền khởi kiện khi lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm Như vây, nếu thiếu một trong hai yếu tố trên sẽ là căn cứ để Tòa án không thụ

lý vụ án và trả đơn khởi kiện theo điểm a khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính

2015

Ví dụ: Ông A bị UBND huyện B quyết định thu hồi đất, nhưng anh C con trai ông lại kiện UBND huyện B là không đúng thẩm quyền

Trang 5

2 Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ

Căn cứ vào khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính, người khởi kiện vụ án hành chính có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không có quốc tịch, cơ quan,

tổ chức bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh

tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân Tuy nhiên, để Tòa án thụ lý vụ án thì người khởi kiện phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Tố tụng hành chính

Theo quy định tại khoản 2, Điều 54, Luật Tố tụng hành chính thì: “Năng lực hành

vi tố tụng hành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính” Năng lực hành vi tố tụng hành chính của cá nhân sẽ khác nhau tùy theo độ tuổi và khả năng nhận thức Người từ

đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính hoặc có thể ủy quyền cho bất cứ người nào đại diện cho mình tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 54 và Điều 60 của Luật ( trừ những người không được làm người đại diện theo khoản 6, khoản 7 Điều 60)

Theo khoản 4 Điều 54, người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật Như vậy, với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, do họ không thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng

và họ cũng không có khả năng ủy quyền cho người khác nên việc khởi kiện vụ án hành chính được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật Những người được coi là đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 60, gồm: cha, mẹ đối với con chưa thành niên, người giám hộ đối với người được giám hộ

Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức: Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính phải thông qua người đại diện theo pháp luật, quy định tại khoản 5 Điều 54

và điểm d, đ khoản 2, Điều 60 Những người được coi là đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hay người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền nhân danh mình tham gia tố tụng

Ví dụ: Ông A bị bệnh tâm thần thì không có năng lực hành vi để đi kiện UBND huyện B, trường hợp này phải do người giám hộ của ông A khởi kiện

3 Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó

Các điều kiện khởi kiện vụ án hành chính như:

Trang 6

a) Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng cá biết (một lần) đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể Quyết định này làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của

cơ quan, tổ chức, cá nhân

Hành vi hành hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người

có thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật Hành này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc thời thời hạn giải quyết mà chưa được giải quyết

b) Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện

để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện Căn cứ vào khoản 2 Điều 116 thì thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính:

+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc: 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được

+ Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh: 30 ngày

kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

+ Danh sách cử tri: 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại hoặc thời hạn chưa được giải quyết

Tuy nhiên, đối với trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện

c) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính

+ Tòa án nhân nhân cấp quận, huyện: giải quyết các khiếu kiện liên quan đến cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống;

Trang 7

+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết các khiếu kiện liên quan đến phạm vi hành chính từ cấp tỉnh trở lên;

+ Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện: Tòa án phải yêu cầu người khiếu nại lựa chọn cơ quan giải quyết và phải có văn bản thông báo cho Tòa án

Ví dụ: Quyết định thu hồi đất đã quá 1 năm, ông A mới khởi kiện, nhưng ông A không chứng minh được là do trở ngại khách quan mà khởi kiện chậm

4 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Theo quy định của pháp luật, nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án rồi thì các đương sự chỉ có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm chứ không được quyền tiếp tục khởi kiện vụ án hành chính

Ví dụ: Ông A khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND huyện T đã cấp cho ông B, nhưng trong vụ án dân sự khác Tòa án nhân dân huyện T đã giải quyết và công nhận đất trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông B

5 Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Thẩm quyền giải quyết của Toà án là một trong các điều kiện để khởi kiện vụ án hành chính Nghĩa là nếu sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết

Theo khoản 1, điều 30, luật tố tụng hành chính, khiếu kiện không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án gồm khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính sau:

+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật

+ Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,

xử lý hành chính cản trở hoạt động tố tụng

+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức Và các thẩm quyền của tòa án cấp huyện, cấp tỉnh được quy định tại điều 31, 32 luật tố tụng hành chính năm 2013

Ví dụ: Ông A bị giám đốc Công ty B quyết định sa thải việc Ông A khởi kiện vụ

án hành chính là không thuộc thẩm quyền của Tòa án hành chính

Trang 8

6 Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật TTHC 2015

Điều 33 quy định về “ Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện”

Hiện nay, Luật tố tụng hành chính quy định trường hợp người khởi kiện vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại vừa nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì thẩm quyền giải quyết sẽ theo sự lựa chọn của người khởi kiện

Việc quy định như vậy đã tạo điều kiện cho người khởi kiện tự do lựa chọn cơ quan

có thẩm quyền giải quyết nhằm bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của họ Nếu người khởi kiện lựa chọn Toà án giải quyết thì Toà án thụ lý giải quyết vụ án đồng thời thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại biết và yêu cầu chuyển toàn bộ

hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Toà án Ngược lại, người khởi kiện lựa chọn người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giải quyết thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo cho người khởi kiện

Ví dụ: Ông A bị UBND huyện K quy định thu hồi đất, ông đã gửi đơn khiếu nại lên UBND tỉnh H đề nghị giải quyết tiếp theo và UBND tỉnh H đã thụ lý đơn và đang giải quyết nên ông A không được khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân huyện

này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này;

Đơn khởi kiện phải có nội dung quy địng tại khoản 1 điều 118:

“1 Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại

về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;

đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);

e) Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;

g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại”

Trang 9

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, nếu thấy đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản và nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo điều 122 luật tố tụng hành chính:

“Điều 122 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

1 Sau khi nhận được đơn khởi kiện, nếu thấy đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản

và nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Tòa án

2 Thời gian thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện

3 Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện

và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.”

Nếu đơn khởi kiện không có đủ các nội dung theo quy định thì Toà án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổ sung và thời hạn sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc, kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Toà án Trong trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng nội dung quy định trên thì Toà án tiếp tục việc thụ lý vụ án Còn trường hợp, không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho người khởi kiện

Ví dụ: Đơn khởi kiện của ông A thiếu nội dung đã được cán bộ Tòa án hướng dẫn

bổ sung nhưng ông A không bổ sung nên bị Tòa án trả lại đơn

8 Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng

Theo khoản 1 điều 125: Thụ lý vụ án

“1 Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện biết

để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng

án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết

về việc thụ lý vụ án Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền

Trang 10

tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.”

Sau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí

Sau khi nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí nếu hết thời hạn trên mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho người khởi kiện

Tuy nhiên, không phải bao giờ việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện cũng là đúng Trên thực tế có rất nhiều trường hợp Tòa án đã trả lại đơn kiện trái với quy định của pháp luật Chính vì vậy, Luật cũng quy định đương sự có quyền khiếu nại về việc trả lại đơn khiếu nại Theo đó, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện do Tòa án trả lại, người khởi kiện có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện

Ví dụ: Tòa án đã thông báo là ông A phải nộp tiền tạm ứng án phí trong hạn 10 ngày làm việc và nộp biên lai cho Tòa án nhưng ông A không thực hiện nên bị trả lại đơn

Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện Văn bản trả lại đơn khởi kiện được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp

– Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao lại và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện

III ĐÁNH GIÁ VỀ TÍNH HỢP LÝ CỦA CÁC TRƯỜNG HỢP TÒA ÁN TRẢ

LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TTHC NĂM 2015

Việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính chế định trong Luật TTHC năm

2015 cần bảo đảm nghiêm túc thực hiện Tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính là việc làm quan trọng, thể hiện rõ thẩm quyền của Tòa án thụ lý vụ án hành chính, đồng thời phù hợp với điều kiện xã hội nước ta trước thời kỳ hội nhập phù hợp với ý chí nguyện vọng đa số hầu hết người dân

Ngày đăng: 10/12/2022, 17:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w