1 CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC HỒ CHÍ MINH MARKETING CĂN BẢN CÔNG TY TNHH COCA COLA VIỆT NAM LỚP PR17101 2 NHÓM 2 GVHD TRẦN ĐOAN PHƯƠNG 1 Tên thành viên Diệp Nhật Hòa MSSV PS19272 2 Tên thành vi.
Trang 1CAO ĐẲNG THỰC HÀNH
FPT POLYTECHNIC
HỒ CHÍ MINH MARKETING CĂN BẢN
CÔNG TY TNHH COCA-COLA VIỆT NAM
LỚP: PR17101_2 NHÓM: 2 GVHD: TRẦN ĐOAN PHƯƠNG
1 Tên thành viên: Diệp Nhật Hòa MSSV: PS19272
2 Tên thành viên: Trịnh Thanh Bình MSSV: PS19401
3 Tên thành viên: Trần Quốc Duy MSSV: PS19295
4 Tên thành viên: Lê Thị Băng Tâm MSSV: PS19078
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1 –TRÌNH BÀY VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 - Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1 - Thông tin chung
1.1.2 - Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.3 - Sản phẩm kinh doanh
1.1.4 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA
2.2 - Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1 - Môi trường vi mô
Trang 3CHƯƠNG III - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC 4P CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 - Giới thiệu sản phẩm
3.1.1 Mô tả sản phẩm
3.1.2 Thị trường mục tiêu của sản phẩm
3.1.3 Khách hàng mục tiêu của sản phẩm
3.1.4 Định vị sản phẩm của doanh nghiệp
3.2 - Phân tích chiến lược 4P của doanh nghiệp
3.2.1 Chiến lược sản phẩm
3.2.2 Chiến lược giá
3.2.3 Chiến lược phân phối
3.2.4 Chiến lược xúc tiến
CHƯƠNG IV - ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG CHO CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP
4.1 Chiến lược sản phẩm
4.2 Chiến lược giá
4.3 Chiến lược phân phối
4.4 Chiến lược xúc tiến
Trang 4CHƯƠNG 1 –TRÌNH BÀY VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 - Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1 Thông tin chung:
Vào năm 1886, lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu đến công chúng đã thật sự thu hútđược sự chú ý của hấu hết những người thưởng thức bởi hương thơm và màu sắc hấp dẫn.Cocacola là công ty sản xuất nước giải khát có gas số một thế giới Ngày nay, tên nước giảikhát Cocacola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà hầu như
ở 200 nước trên thế giới Công ty phấn đấu làm “tươi mới” thị trường, làm phong phú nơi làmviệc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng
Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng:
Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Âu Á & Trung Đông, Châu Á, Châu Phi
Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực:
1 Trung Quốc
2 Ấn Độ
3 Nhật Bản
4 Philipin
5 Nam Thái Bình Dương & Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc & New Zealand)
6 Khu vực phía Tây và Đông Nam Á (SEWA)
1.1.2 Lịch sử hình thành Coca-Cola Việt Nam
Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1960 và đã trở lại từ tháng 2 năm 1994, saukhi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại
1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam
Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài.Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thànhCông ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượtthuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã đượcthực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miền Nam
Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển
sang hình thức sở hữu tương tự
Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước
Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý
của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh
Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, mộttrong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới
Trang 5Coca-Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc: HÀ TÂY, ĐÀ NẴNG, HỒCHÍ MINH.
Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD
Doanh thu trung bình mỗi năm: 38.500 triệu USD
Số lượng nhân viên: 900 người Trụ sở chính: Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí MinhHơn 600,000 USD đầu tư cho các hoạt động Giáo Dục và hỗ trợ Cộng đồng
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính
Công ty Coca-Cola hoạt động chính trong lĩnh vực đồ uống bao gồm nước có gas và nướckhông có gas Nước có gas bao gồm các sản phẩm chính như Coca-Cola, fanta, sprite, …Nước không có gas bao gồm Sunfill, Joyy, …
Trên thế giới công ty Coca-Cola có khoảng 300 loại đồ uống khác nhau được phân bố trên
200 quốc gia
Sản phẩm của Công ty Coca-Cola nhìn chung là phù hợp với đại đa số người dung ViệtNam, nhất là giới trẻ Kiểu dáng bao bì phù hợp, dung tích bao bì hợp lí kèm theo nhữngchiến lược định vị chủ yếu nhằm vào tâm lý tiêu dung đã tạo cho người tiêu dùng khi tiêudùng Coca-Cola là đang tiêu dùng một phong cách nào đó
Khái quát hệ thống sản phẩm chính của Công ty Coca-Cola ở thị trường Việt Nam
Coca-Cola: Sử dụng lon 330ml, chai thủy tinh quay vòng (RGB), chai nhựa Pet1,25l và cốc chiết từ máy premix
Fanta cam: RGB, lon, Pet, premix
Fanta dâu: RGB, lon, Pet
Fanta đào: RGB, lon, Pet
Fanta chanh: RGB
Sprite: RGB, lon, Pet, premix
Diet Coke: lon
Aquarius: RGB
Trang 6 Schweppes Tonic: RGB và lon
Schweppes Soda: RGB và lon
Schweppes chanh: RGB, lon và chai Pet
Crush Sarsi: RGB và lon
Nước uống tinh khiết đóng chai Joy: chai Pet 500ml và 1500ml
Nước uống tăng lực Samurai: RGB, lon và bột
Máy premix dùng để chiết Coca với 3 màu tương ứng với 3 vị: Coca, Fanta, Sprite, mỗibình Coca có dung tích 18 lít, giá 90.000 đồng/ bình có thời hạn sử dụng là 75 ngày kể từngày giao bình
1.1.4 Sơ đồ tổ chức
- Phòng Marketing tại các chi nhánh thường nằm trong bộ phận bán hàng nhưng nóvẫn hoạt động với chức năng riêng biệt là đưa ra các chiến lược Marketing phù hợp vớitừng thị trường quảng cáo, khuyến mại, nghiên cứu thị trường, quảng bá sản phẩm Trong
Trang 7hoạt động Marketing phân thành 2 bộ phận: quản lý thương hiệu và quản lý hoạt độngMarketing.
-Marketing Online là các hoạt động marketing của doanh nghiệp hay thương hiệu
được thực hiện trên internet Bạn có lẽ nghe đến một số thuật ngữ khác như “internet
marketing”, “online marketing” hay “digital marketing”
-Marketing truyền thống là tất cả hoạt động sáng tạo, truyền đạt, phân phối và trao
đổi sản phẩm/dịch vụ nào đó đến người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung,
mà không cần đến kỹ thuật số hay Internet
-Marketing thương hiệu là các hoạt động marketing tập trung vào củng cố niềm tin
và thế mạnh thương hiệu Marketing thương hiệu có hiệu quả đòi hỏi khả năng truyền tảimột định vị, một thông điệp rõ ràng và hấp dẫn cũng như khả năng thu thập và phân tích
dữ liệu hỗ trợ cho thông điệp
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 - Trình bày đặc điểm môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
2.1.1 Thương hiệu
- Triết lý kinh doanh của Công ty Coca-Cola Việt Nam là “Công ty tồn tại để đem lạilợi ích và sự sảng khoái cho tất cả mọi ngời, có liên quan đến các hoạt động kinh doanhcủa Công ty” Coca-Cola Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 55% thị phần nước giải kháttoàn thị trường Việt Nam và khoảng 80% thị phần nước giải khát miền bắc với 16 loại đồuống khác nhau Công ty có một mạng lới tiêu thụ rộng có khoảng 270.000 đại lý và cửahàng bán lẻ trên toàn quốc
2.1.2 Nguồn nhân lực
- Sử dụng các công cụ, biện pháp,chính sách nhằm tìm kiếm và phát huy nguồn nhânlực Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhânviên làm việc để họ có thể phát huy mọi khả năng của mình, và công ty thường xuyên cónhững chương trình đào tạo và tuyển dụng mới nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công ty
- Trên thực tế công ty đã tạo ra một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, vì cánhân ngời lao động và vì công ty Hầu hết trong số họ đều đảm nhận những vị trí phù hợpvới khả năng của mình và có cơ hội làm việc để phát huy khả năng đó Một môi trườnglàm việc có nhiều áp lực do tính chất là công ty sản xuất, kinh doanh nhưng không quácăng thẳng, mệt nhọc Một môi trường làm việc tạo nên môi trường văn hoá riêng củaCoca-Cola Việt nam về phong cách làm việc, cách ứng xử với công việc, với đồng nghiệp,với ngời quản lý và cả với khách hàng theo đúng quy tắc đạo đức trong kinh doanh đó là:
" Tài sản quý báu nhất của Công ty Coca-Cola là thương hiệu của chúng ta Giá trị của nó
đã được xây dựng qua hơn một thế kỷ bằng sự cam kết và lòng chính trực của toàn thểnhân viên Coca-Cola"
Trang 82.1.3 Cơ sở vật chất
- Coca-Cola là một doanh nghiệp lớn với chất lượng cơ sở vật chất tiêu chuẩn,được theo dõi và bảo trì thường xuyên; bàn, ghế, đèn điện,… phù hợp và đảm bảo sứckhỏe cho nhân viên
- Bên cạnh đó, văn phòng còn chia thành khu làm việc, khu pantry, khu giải trí.Khu làm việc rộng, mở, không chia ngăn, phòng giữa các bộ phận, văn phòng tại
Coca-Cola có nhiều phòng họp nhỏ cho khoảng 6-8 người để cùng thảo luận cũng nhưphòng lớn cho những cuộc họp đông người Khu pantry cho từng khu vực làm việc, cómáy pha cà phê, sữa, đường, trà, … Đặc biệt, khu giải trí có chỗ tập yoga, bóng bàn, nghỉtrưa, … cực tiện lợi
- Văn phòng đại diện Coca-Cola Southeast Asia Inc.( Lầu 10, tòa nhà Metropolitan,
- Coca-Cola được xem là đế chế hùng mạnh trong ngành công nghiệp nước giải
khát với uy tín và sự hiện diện rộng khắp trên toàn cầu Hằng năm, công ty luôn có mặttrong top 10 thương hiệu đắt giá hàng đầu và là hãng nước ngọt bán chạy số 1 thế giớimặc dù cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nước giải khát Thương hiệu được đánh giá là
“ nền kinh tế” lớn thứ 84 thế giới với 1,7 tỉ sản phẩm được tiêu thụ trung bình mỗi ngày
- Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD
- Doanh thu trung bình mỗi năm: 38.500 triệu USD
2.1.5 Công nghệ
- Tại Coca-Cola VN, mỗi sự đầu tư cải tiến đều là một bước tính toán sâu cho môitrường Khi áp dụng công nghệ màng lọc sinh học mới MBR (Membrane Bio Reactor),Coca-Cola VN tính toán cho việc tăng hiệu quả xử lý và nâng cao chất lượng nướcthải khi trả chúng về tự nhiên Nguồn nước này đang được tái sử dụng để tưới tiêu,trồng cây, nuôi cá tại các nhà máy
- Những khu vực có tiếng ồn lớn như máy thổi khí, máy phát điện, máy nén khí,nồi hơi… luôn có phòng cách âm và tường kín bao quanh Vào giờ cao điểm,
những hàng xe tải tấp nập ra vào nhà máy, nhưng tuyệt nhiên không có một tiếng
còi, thậm chí, còi hơi còn bị cấm tuyệt đối trong khu vực sản xuất nhằm giúp cư
dân lân cận nhà máy có cuộc sống yên bình
- Những nỗ lực trong tiết kiệm năng lượng và nước, giảm tiếng ồn, nước thải,
khí thải… đã giúp Coca-Cola đạt chứng nhận LEED (Leadership in Energy
and Environmental Design) cho nhà máy tại TP HCM vào năm 2014 Hai nhà máytại Đà Nẵng và Hà Nội cũng đều đang được đầu tư nâng cấp thêm nữa về cơ sở hạtầng để hướng đến tiêu chuẩn LEED
Trang 92.2 - Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1 - Môi trường vi mô
Khách hàng mục tiêu
- Không giống như các nhãn hiệu giải khát khác chỉ tập trung vào một hoặc một sốđối tượng khách hàng khác nhau, Coca-Cola luôn hướng tới mọi đối tượng kháchhàng
1 Thị trường người tiêu dùng: những người và hộ dân mua hàng hoá vàdịch vụ để sử dụng cho cá nhân
2 Thị trường các nhà sản xuất: các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để sửdụng chúng cho quá trình sản xuất
3 Thị trường nhà buôn bán trung gian: tổ chức mua hàng và dịch vụ sau đóbán lại kiếm lời
4 Thị trường của các cơ quan nhà nước: những tổ chức mua hàng và dịch vụ
để sau đó sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ hoặc chuyển giao hàng hoá vàdịch vụ đó cho những người cần đến nó
Đối thủ cạnh tranh
- Công ty nào cũng có đối thủ cạnh tranh Ngay cả khi chỉ có một hãng máy bay,hãng đó cũng phải lo ngại sự cạnh tranh đến từ tàu hoả, xe buýt, ô tô, xe đạp và cảnhững ai thích đi bộ tới nơi họ muốn nữa
- Còn đối với Coca-Cola, mọi đối thủ đều đến từ các nhãn nước nổi tiếng ở ViệtNam như: Tân Hiệp Phát, Tribeco, … và đặc biệt nhất là Pepsi
Trang 10- Đến các công ty mới thành lập đều lao như con thiêu thân theo thành công củaCoca-Cola, nhằm đoạt chiếm thị trường Nhưng để làm việc này không hề dễ chút nào.Bởi Coca-Cola đã là một “ tượng đài” quá vững chắc trên thị trường.
- Như đã nêu trên Coca-Cola có một đối thủ đáng gồm nhất là Pepsi
- Pepsi được thành lập gần 1 thế kỉ trước, nhưng lượng tiêu thụ và danh tiến đềukém xa Coca-Cola Nhưng đến những năm đầu thập niên 90 Pepsi đã vinh dự xếp thứ
7 trong top 10 tập đoàn lớn nhất nước Mỹ, trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ nhấtcủa Coca-Cola Điều này khiến các nhà kinh tế học trên toàn thế giới nhìn Pepsi bằngmột con mặt khác và đã làm cho Coca-Cola thực sự không an tâm
Nhà cung cấp
- Ở Việt Nam Coca-Cola có một lợi thế rất lớn trong việc được cung cấp nguyênliệu giá rẻ, nguồn nhân công có trình độ và rất dồi dào Hầu hết những nguyên liệu sảnxuất ở Việt Nam đều có những doanh nghiệp có thể đáp ứng và ở đây với các thànhphần cấu tạo sản phẩm, Coca-Cola cũng tìm cho mình những nhà cung cấp tương ứng Ban quản trị của công ty cũng chú ý theo dõi theo dõi giá cả các mặt hàng cung ứng,bởi vì việc tăng giá các vật tư mua về có thể buộc sản phẩm tăng giá, làm ảnh hưởngđến các kế hoạch ngắn hạn dài hạn, mất thiện cảm của khách hàng đối với công ty
- Các công ty cung cấp nguyên vật liệu để tạo lên nguồn sản phẩm Coca-Cola baogồm:
Công ty TNHH Dynaplast Packing (Việt Nam) Vỏ chai chất lượng cao
Công ty cổ phần Biên Hòa với thương hiệu Sovi Thùng carton, hộp giấy cao cấp
Trang 11Coca-Cola có một hệ thống môi giới trung gian khá rộng lớn tạo điều kiện thuận lợicho việc phân phối các sản phẩm của công ty đi khắp địa phương trên cả nước.
Công chúng
- Coca-Cola Việt Nam đã chinh phục hàng triệu trái tim người việt nam suốt 25năm qua bằng cách làm sáng tạo
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động bổ ích đầy ý nghĩa với khách hàng, đặc biệt
là các chương trình dành cho giới trẻ
- Coca-Cola còn đóng vai trò toàn diện ủng hộ giáo dục, xóa đói giảm nghèo, vàcác dịch vụ xã hội dài hạn
Trang 122.2.2 - Môi trường vĩ mô
- Với 34,7% với 45% dân số tập trung sống tại thành phố lớn tiếp cận được nhiềutiến bộ xã hội, dễ dàng biết đến các sản mới trên thị trường hơn các khu vực đồngbằng và miền núi
Sản phẩm Coca-Cola đang rất được người dân sử dụng
Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
- Theo bảng trên ta thấy: Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam từ năm 2010-2012đang có xu hướng giảm dần từ 6,78% xuống còn 5,25% do chính sách kiềm chế tăngtrưởng kinh tế để giảm lạm phát của nhà nước Nhưng từ năm 2013-2019 thì mức tăngtrưởng kinh tế lại tăng trở lại từ 5,46% lên 7,02% đây là một dấu hiệu cho thấy sựphục hồi và đang trên đà phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định dẫn đến những thay đổi lớn đối với mộtdoanh nghiệp nói chung và với doanh nghiệp Coca-Cola nói riêng Khi nền kinh tếtăng trưởng ở một mức độ nhất định sẽ dẫn đến chi tiêu của Khách hàng nhiều hơnvào các sản phẩm hàng hóa trên thị trường Đặc biệt là Coca-Cola một sản phẩm nướcuống đang được các bạn trẻ rất ưa chuộng Khi được ưa chuộng thì doanh nghiệpCoca-Cola sẽ tạo ra một lợi thế để có thể mở rộng thị trường của mình hơn Từ đó sẽbán được nhiều hơn thu được nhiều lợi nhuận hơn so với các đối thủ khác trên thịtrường
- Lãi suất cơ bản hiện nay vào khoảng 8% với tình hình lạm phát đang xảy ra rấtcao dẫn đến giá cả các mặt hàng sẽ tăng vì thế người tiêu dùng sẽ cắt giảm những chi
Trang 13tiêu không cần thiết -> Tiêu dùng giảm -> Nền kinh tế sẽ trì trệ làm cho hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn.
- Vì thế khi lạm phát tăng thì ảnh hưởng phần nào đến doanh nghiệp Coca-Cola vìthế lạm phát là một vấn đề cần được giải quyết hàng đầu để doanh nghiệp Coca-Cola
có thể ổn định và tiếp tục đạt được thành công trong tương lai
Chính trị/ pháp luật
- Hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càng tác động mạnh đến các doanh nghiệp vàcàng gia tăng: Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế,
sẽ tạo ra sân chơi lành mạnh giữa các công ty trong ngành
- Với sự phát triển hiện nay của các nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng sẽ là một
đe doạ với các công ty vì điều này làm tăng vị thế của người tiêu dùng lên, buộc cáccông ty phải có trách nhiệm hơn về an toàn sản phẩm, quảng cáo trung thực
Với những lợi thế cùng những thách thức trên đòi hỏi công ty Coca-Cola phải pháttriển và cho ra mắt sản phẩm đặc biệt mang tính cạnh tranh cao, phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng nhưng đồng thời cũng phải tuân theo các quy định về an toàn sảnphẩm và tuân theo những điều lệ của pháp luật như là: luật an toàn thực sản phẩm,luật chống độc quyền, luật sở hữu trí tuệ, luật chất lượng sản phẩm cũng như luậtthuế thu nhập doanh nghiệp
Văn hóa - Xã hội
- Bao bì tiện lợi phù hợp mọi đối tượng sử dụng
- Chạy theo trào lưu, xu hướng của giới trẻ Việt Nam
- Thói quen biếu quà dịp Tết của người
Việt, mọi người sử dụng vị nước ngọt này sẽ
mua những chai, lốc, thậm chí là thùng để
tặng cho nhau
Đấy là những đặc điểm chính của người