1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai liên hệ thực tế

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai liên hệ thực tế
Tác giả Trần Quang Huy, Nguyễn Quang Tuyến, Nguyễn Hồng Nhung, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thị Nga, Đỗ Xuân Trọng, Phạm Thu Thuỷ
Người hướng dẫn TS. Lê Kim Nguyệt
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 550,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chia cv Đ Ạ I H Ọ C QU Ố C GIA HÀ N Ộ I TRƯ Ờ NG Đ Ạ I H Ọ C LU Ậ T � � � � B ộ môn Lu ậ t Đ ấ t Đai và Môi Trư ờ ng Đ ề t ài Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai và liên hệ thực tế Thực hiện.chia cv Đ Ạ I H Ọ C QU Ố C GIA HÀ N Ộ I TRƯ Ờ NG Đ Ạ I H Ọ C LU Ậ T � � � � B ộ môn Lu ậ t Đ ấ t Đai và Môi Trư ờ ng Đ ề t ài Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai và liên hệ thực tế Thực hiện.

Trang 1

Đ Ạ I H Ọ C QU Ố C GIA HÀ N Ộ I

TRƯ Ờ NG Đ Ạ I H Ọ C LU Ậ T

- - š š & š š - -

B ộ môn: Luậ t Đ ấ t Đai và Môi Trườ ng

Đề t ài: Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai và liên hệ thực tế Thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn: TS.Lê Kim Nguyệt

Hà Nội – năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: Vi phạm pháp luật đất đai 4

1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai 4

1.2 Căn cứ pháp lý: 4

1.3 Dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật đất đai 7

1.4 Phân loại vi phạm pháp luật về đất đai 9

1.5 Các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật về đất đai 10

Phần II: xử lý vi phạm pháp luật đất đai 11

2.1 Khái niệm: 11

2.2 Căn cứ pháp lý 12

2.3 Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong xử lý vi phạm pháp luật đất đai 12

Phần III: Liên hệ thực tế: 16

3.1 Số liệu thực tế về xử lý hành vi VPPL đất đai: 16

3.2 Ví dụ về quyết định xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: 17

Vụ án sai phạm về quản lý, sử dụng đất đai tại Bình Dương 17

Vụ án hình sự về quản lý đất đai tại Khánh Hòa 18

3.3 Ưu điểm trong quá trình thực thi PL về xử lý VPPL đất đai 22

3.4 Hạn chế, bất cập trong quá trình thực thi pl về xử lý VPPL đất đai 23 3.5, Nguyên nhân 24

3.6, Một số kiến nghị, đề xuất 25

Tài liệu tham khảo 27

Phần I: Vi phạm pháp luật đất đai

1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai

Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật do cá nhân, hộ gia đình, tổ

chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước,

2

2

Trang 3

với vai trò là đại diện cho chủ sở hữu, quyền và lợi ích của người sử dụng đất đai,cũng như các quy định về chế độ sử dụng các loại đất 1

1.2 Căn cứ pháp lý:

- Theo Điều 12 Luật Đất đai năm 2013, những hành vi được coi là vi phạmpháp luật đất đai bao gồm:

1 Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai

2 Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

6 Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng

ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1 1 Giáo trình luật Đất Đai, Đại học luật Hà Nội, TS Trần Quang Huy, PGS TS Nguyễn Quang Tuyến, TS Nguyễn Hồng Nhung, TS Nguyễn Thị Dung, PGS.TS Nguyễn Thị Nga, Ths Đỗ Xuân Trọng, TS Phạm Thu Thuỷ.

7 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đốivới Nhà nước

8 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai

9 Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xáctheo quy định của pháp luật

3

3

Trang 4

10.Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụngđất theo quy định của pháp luật

- Theo Điều 97 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều củaLuật Đất đai 2013 thì Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công

vụ trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:

1 Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau:

a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hànhchính;

b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa

2 Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quyđịnh;

b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnhhoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong

kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưađược phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

3 Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm

các hành vi sau:

a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa; b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khôngđúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

4

4

Trang 5

c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không,sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt

4 Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi

sau:

a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều

67 của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồithường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất;xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;

d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quyhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt

5 Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thời hạnbồi thường cho người có đất bị trưng dụng;

b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 của LuậtĐất đai

6 Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các

Trang 6

7 Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử

dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ

sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theodõi;

b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối vớingười xin làm các thủ tục hành chính;

c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giaocác loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tụchành chính;

d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;

đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;

e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;

g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gâythiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;

h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ

1.3 Dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật đất đai a,

Có hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật đất đai là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không

đúng những quy định của pháp luật đất đai, xâm phạm tới những khách thể đượcpháp luật bảo vệ Để nhận biết một hành vi trái pháp luật cần phải căn cứ vào quyđịnh của pháp luật và đôi khi căn cứ vào cả phong tục tập quán của từng địaphương để xem xét hành vi nhất định Hành vi không thực hiện quy định của phápluật đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích được giao, không áp dụng các

6

6

Trang 7

biện pháp cải tạo, bồi bổ đất đai… hoặc thực hiện không đúng những quy định củapháp luật đất đai như giao đất vượt quá hạn mức, chuyển nhượng đất trái phép, viphạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố, hủy hoại đất… Có thể khái quátrằng hành vi trái pháp luật đất đai được thực hiện bằng hành động hoặc không hànhđộng, đi ngược lại những yêu cầu trong các quy định của pháp luật, có tác hại chocác quan hệ xã hội trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất

Tuy nhiên, việc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai khôngđược coi là hành vi trái pháp luật khi có liên quan đến việc thực hiện mệnh lệnhkhẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do những sự kiện xảy ra ngoài

ý chí và khả năng của người sử dụng đất

Khác với căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm trongcác loại quan hệ xã hội khác, đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai, đa số cáctrường hợp chỉ cần hai dấu hiệu như trên là đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp

lý mà không cần phải có những yếu tố như có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan

hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

1.4 Phân loại vi phạm pháp luật về đất đai

Căn cứ vào khách thể của hành vi vi phạm pháp luật đất đai ta có thể chia ra làm 2loại vi phạm1

1 https://luathoangphi.vn/phan-loai-vi-pham-phap-luat-dat-dai-theo-quy-dinh-hien-hanh

7

7

Trang 8

+ Loại 1: Vi phạm xâm hại đến quyền đại diện cho chủ sở hữu đất đai của Nhà nước

Loại vi phạm này thường được thể hiện trong việc định đoạt một cách bất hợp pháp

số phận pháp lý của đất đai như:

– Không thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giao đấtcho thuê đất, thu hồi đất;

– Giao đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không tuân theo quyếtđịnh thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; – Chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặcthế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ mà không thực hiện đúng thủ tụchành chính theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng đất không đúng mục đích ghi trong quyết định giao đất, quyết định chothuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc không đúng mụcđích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc sử dụng đấtkhông đúng với mục đích, loại đất ghi trong giấy chứng nhận QSDĐ;

– Huỷ hoại đất, làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm, làmmất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định…

+ Loại 2: Vi phạm xâm hại đến quyền của người sử dụng đất

Loại vi phạm này thường được biểu hiện qua những hành vi cụ thể như:

– Lấn chiếm đất đai, không tuân theo những nghĩa vụ do pháp luật quy định về ranhgiới, diện tích, lợi ích, chẳng hạn:

+ Tự tiện chuyển dịch ranh giới ra ngoài phần đất được giao để mở rộng diện tích;

8

8

Trang 9

+ Lấy quá mức đất mà Nhà nước giao cho mình;

+ Mượn tạm một mảnh đất để sử dụng trong thời gian nhất định, khi hết thời hạnkhông trả lại cho chủ cũ mà chiếm luôn để sử dụng,

+ Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, đất có rừngphòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác

– Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác như đưa vật liệu xây dựng, chấtthải hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc đào bới để gây cản trở, làmgiảm khả năng sử dụng đất của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đấtcủa người khác…

1.5 Các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

1 số các trường hợp thì dấu hiệu và hậu quả là điều bắt buộc như hủy hoại đất

b, Khách thể

9

9

Trang 10

Khách thể của VPPL là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ Cácquan hệ đất đai bị hành vi VPPL xâm hại rất đa dạng, đó là:

- Quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai - Quyền

sở hữu hợp pháp của người sử dụng đất - Chế độ

quản lý đất đai

Do đó ta có thể cho rằng khách thể của hành vi vi phạm pháp luật về đất đai là toàn

bộ các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất

Trang 11

2.2 Căn cứ pháp lý

- Nghị định 04/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực đất đai Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2022

- Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: thay thế cho nghị định 102/2014/NĐ-CP, có 4 chương, 44 điều tăng 6 điều so

với Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ

- Các điều 228, 229, 230 Bộ luật hình sự 2015:

+ Điều 228: tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

+ Điều 229: tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

+ Điều 230: tội vi phạm quy định về bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất

- Điều 206 Luật đất đai 2013: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về

đất đai

- Điều 207 Luật đất đai 2013: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về

đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

2.3 Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong xử lý vi phạm pháp luật đất đai

a Trách nhiệm hành chính:

- Khái niệm: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là việc người cóthẩm quyền xử phạt áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính đối với cánhân, tổ chức với lỗi cố ý hoặc vô ý và thực hiện hành vi vi phạm hành chính theoquy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai màchưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.2

Đối tượng có thể bị xử lý biện pháp hành chính là những người sử dụng đất vànhững người khác nếu có hành vi làm trái với các quy định của pháp luật, về chế

2 Báo cáo tổng kết đề tài khoa học sinh viên năm 2021, "Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực luật đất đai-Thực tiễn tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng",Bùi Văn Nghĩa ,Trần Thị Anh Đào, Nguyễn Thị Linh.

11

11

Trang 12

độ sử dụng đất, phá vỡ trật tự quản lý đất như: lấn chiếm đất đai, không sử dụngđất và sử dụng không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, hủyhoại đất, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, cácthủ tục hành chính, các quyết định của nhà nước trong quản lý đất đai, chuyểnquyền sử dụng đất trái phép hoặc các hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đainhững người vi phạm mới thực hiện hành vi đó lần đầu hoặc thiệt hại do hành vigây ra không lớn, khả năng phục hồi thiệt hại dễ dàng và người gây thiệt hại đã kịpthời khắc phục nên chưa cần thiết phải truy cứu trách nhiệm hình sự

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: 02 cơ quan chứcnăng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là UBND các cấp và Thanh trachuyên ngành.3

- Các hình thức xử phạt chính: khoản 1 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy địnhcác hình thức xử phạt chính bao gồm:

+ Cảnh cáo:

● Được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức VPHC không nghiêm trọng, cótình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng biện pháp xử phạtcảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi VPHC do người chưa thành niên từ

đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện Tuy nhiên Nghị định91/2019/NĐ-CP không có giải thích gì thêm, gây khó khăn cho việc

xác định thế nào là vi phạm không quan trọng, có tình tiết giảm nhẹtrong lĩnh vực đất đai

● Mục đích: nhắc nhở, giáo dục việc tôn trọng và chấp hành trật tự quản

lý Nhà nước về đất đai

3 Căn cứ vào điều 38 và điều 39,Nghị định 91 /2019/NĐ CP, Chương III Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

12

12

Trang 13

● Có thể được áp dụng đối với một số vi phạm như: Hành vi gây cản trởhoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác quy định tại khoản

1 Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP; Hành vi không đăng ký đất đaiđược quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP;vvv…

tự quản lý Nhà nước về đất đai Mức phạt tiền cụ thể đối với mỗi hành

vi phạm hành chính về đất đai áp dụng nguyên tắc quy định tại khoản

4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, theo đó mức tiền phạt

là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với mỗihành vi đó

● Khi áp dụng mức phạt tiền cần xem xét các yếu tố nhân thân người viphạm, tính chất, mức độ và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ củaVPHC để quyết định cho thỏa đáng Trong trường hợp có tình tiếtgiảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảmquá mức khung tiền phạt tối thiểu Ngược lại, nếu có tình tiết tăngnặng thì mức phạt có thể tăng nhưng cũng không được vượt quá mứctối đa của khung tiền phạt

+ Hình thức xử phạt bổ sung: Biện pháp xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng đối

với một số VPHC về đất đai nhất định tùy thuộc vào tính chất, mức độ củaVPHC đó Được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP cáchình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

● Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung;giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

13

13

Ngày đăng: 06/12/2022, 17:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w