1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận nhận diện những hành vi vi phạm pháp luật đất đai và xử lý vi phạm

19 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hành vi không thực hiện ví dụ như: sử dụng đất đai không đúng mục đích được giao; không áp dụng các biện pháp cải tạo, bồi dưỡng đất đai… hoặc thực hiện không đúng những quy định của phá

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN HỌC: PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI – MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: NHẬN DIỆN NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT

ĐẤT ĐAI VÀ VẤN ĐỀ XỬ LÍ VI PHẠM

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 3/2022

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LDĐ : Luật đất đai NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ CQNN : Cơ quan nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân VPHC : Vi phạm hành chính

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

I TỔNG QUAN

1 Khái niệm

Vi phạm pháp luật đất đai là những hành vi trái với quy định của pháp luật Những hành vi này do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý Và nó xâm phạm vào các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực đất đai, gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Xử lí vi phạm pháp luật đất đai là việc áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp lí đối với người vi phạm nhằm buộc họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi do hành vi và hậu quả của hành vi vi phạm gây ra.1

2 Đặc điểm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

Theo khái niệm, hành vi vi phạm pháp luật đất đai mang những đặc điểm sau:

- Có hành vi trái pháp luật: Những hành vi trái pháp luật này có thể là hành vi thực

hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai, nó xâm phạm tới các khách thể được pháp luật bảo vệ Hành vi không thực hiện ví dụ như: sử dụng đất đai không đúng mục đích được giao; không áp dụng các biện pháp cải tạo, bồi dưỡng đất đai… hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai như giao đất vượt quá giới hạn mức, chuyển nhượng đất trái phép…

1 Doãn Hồng Nhung và Nguyễn Lan Anh (2013) Pháp luật về thanh tra và xử lí vi phạm pháp luật đất đai ở Việt Nam, NXB Xây Dựng

Trang 5

- Yếu tố lỗi: Lỗi có thể là cố ý hoặc vô ý, thể hiện nhận thức của người vi phạm đối

với hành vi và hậu quả của hành vi do họ gây ra Vì thế sẽ không bị coi là có lỗi nếu người

đó không nhận thức được hành vi hành vi của mình

Như vậy, để biết được một hành vi có vi phạm pháp luật đất đai hay không thì ta phải căn cứ vào các dấu hiệu, đặc điểm của của hành vi vi phạm pháp luật đất đai

- Các hành vi vi phạm pháp luật đất đai được quy định cụ thể tại:

• Điều 12 LĐĐ 2013

• Đ 97 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

3 Vai trò nhận diện các hành vi vi phạm pháp luật đất đai và vấn đề xử lý vi phạm

Nhận diện và xử lý vi phạm pháp luật đất đai là nhằm ngăn ngừa và trừng phạt những hành vi vi phạm pháp luật đất đai đồng thời giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ những quan hệ, những giá trị được pháp luật ghi nhận Đó cũng là vấn đề có tính quyết định để duy trì trật tự, kỉ cương và nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lí đất đai

ở nước ta hiện nay

II NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

1 Các hình thức trách nhiệm pháp lí trong việc xử lí các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

1.1 Trách nhiệm hành chính

Theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai.

Tại điều 2 , khoản 1 đối tượng áp dụng của nghị định này đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này gồm các đối tượng dưới đây có hành vi vi

Trang 6

phạm hành chính quy định tại Nghị định này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác:

- Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ

sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức)

Khoản 2 thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này

Đối với Nghị định 04/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngày 6 tháng 1 năm 2022

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 3 như sau:

Sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành (trừ trường hợp hộ gia đình,

cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp) Như vậy từ ngày 6-1 -2022 sau khi đã hết thời hạn sử dụng đất cần phải có quyết định thu hồi đất mà người

sử dụng đất vẫn không chấp hành mới được coi là chiếm đất

a Sửa đổi căn cứ cách xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (khoản 2 Điều 1)

Trường hợp khi sử dụng đất sang mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép

Trang 7

Giá đất của loại đất trước và sau khi vi phạm được xác định bằng giá đất của bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (đối với giá của loại đất trước khi vi phạm) và tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (đối với giá của loại đất sau khi chuyển mục đích)

b Trường hợp khi sử dụng đất lấn, chiếm

Tính theo giá đất của bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính

Mức xử phạt tại nghị định 91/2019 Điều 14: lấn, chiếm đất:

1 Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức

xử phạt như sau:

• Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

• Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm

từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

• Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm

từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

• Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

• Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên

c Trường hợp khi chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện

Xác định bằng giá trị chuyển quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã chuyển quyền, nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất của bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

Trang 8

d Trường hợp khi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện

Số lợi bất hợp pháp được tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng

không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhân (x) với diện tích đất cho thuê, cho thuê lại (x) với số năm đã cho thuê, cho thuê lại (trong đó giá đất của bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định)

Tại điều 18 Chuyển quyền, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện

Khoản 3 Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đ ủ điều kiện thì hình thức và mức xử phạt như sau:

• Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đô thị trong trường hợp không đủ một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai;

• Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khu vực đô thị trong trường hợp không đủ từ hai điều kiện trở lên quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai Tại khoản 6 Điều 1 sửa quy định phạt khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà không đủ điều kiện: Phạt tiền

từ 50 - 100 triệu đồng nếu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà người chuyển nhượng vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác

1.2 Trách nhiệm dân sự

Trang 9

Đối tượng áp dụng: người sử dụng đất, người có trách nhiệm quản lí đất đai hoặc

những người khác có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác thì ngoài việc bị áp dụng một trong những biện pháp trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật, trách nhiệm hình sự còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại

Việc bồi thường thiệt hại trong trách nhiệm dân sự được áp dụng theo nguyên tắc

ngang giá, toàn bộ và kịp thời Nghĩa là người gây thiệt hại đến đâu thì phải bồi thường đến đó, việc bồi thường phải đầy đủ và thực hiện nhanh chóng Khác với các hình thức trách nhiệm khác, trong trách nhiệm dân sự có một đặc điểm nổi bật là các bên có thể tự thoả thuận với nhau về việc bồi thường thiệt hại Nếu không thoả thuận được về mức bồi thường thiệt hại thì bên thị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết

1.3 Trách nhiệm kỉ luật

Đối tượng chịu trách nhiệm kỉ luật là những người thực hiện chức năng quản lí nhà nước về đất đai có hành vi vi phạm cụ thể được quy định tại điều 207 Luật đất đai với các hành vi sau:

• Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;

• Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành

vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

Trang 10

• Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai

Về hình thức kỉ luật:

• Người quản lí đất đai vi phạm kỉ luật thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lí bằng một trong các hình thức kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc

• Khiển trách là hình thức kỉ luật áp dụng với người quản lí đất đai có hành vi vi phạm lần đầu, ở mức độ nhẹ

• Cảnh cáo được áp dụng đối với người quản lí đất đai đã bị khiển trách về hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà còn tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng khuyết điểm có tính chất còn vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị xử lí theo Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

• Đối với người quản lí có hành vi vĩ phạm pháp luật đất đai đã bị xử lí kỉ luật mà còn

vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị xử lí theo Điều 174 Bộ luật hình sự

2 Thực trạng pháp luật về vi phạm pháp luật đất đai

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền trong việc áp dụng pháp luật đất đai để đưa ra chế tài pháp lý xử lý hành vi

vi phạm pháp luật đất đai nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước và người

sử dụng đất đai trong lĩnh vực đất đai Trong phạm vi trình bày sẽ làm rõ một số vi phạm

hành chính trong sử dụng đất và xử phạt vi phạm hành chính trong sử dụng đất

2.1 Các loại vi phạm hành chính trong sử dụng đất

Trang 11

Hành vi sử dụng đất không đúng mục đích

Việc đưa đất thuộc quyền sử dụng của mình vào sử dụng trái với mục đích SDĐ đã được ghi trong giấy chứng nhận hoặc quyết định giao, cho thuê đất của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền được xem là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích

Từ điều 9 đến điều 12 nghị định 91/2019/ND-CP gồm:

• Chuyển mục đích SDĐ trồng lúa không được cq nn có thẩm quyền cho phép

• Chuyển mục đích SDĐ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà ko đc CQNN có thẩm quyền cho phép

• Chuyển mục đích SDĐ nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

• Chuyển mục đích SDĐ phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Vi phạm về ranh giới, địa giới hành chính

• Điều 14, Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC đối với hành vi lấn, chiếm đất

• Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định rõ hành vi lấn, chiếm hoặc hủy hoại đất đai là hành vi bị nghiêm cấm

• Khoản 3 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng SDĐ theo mục đích đã được xác định

Hành vi vi phạm liên quan đến nghĩa vụ bồi bổ, cải tạo, bảo vệ đất

• Khoản 6, Điều 170 Luật Đất đai 2013 quy định các nghĩa vụ chung của người SDĐ, yêu cầu người SDĐ phải “Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người SDĐ có liên quan”

• Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính đối với: Hành vi gây cản trở cho việc SDĐ của người khác, bao gồm các hành vi: đưa chất thải, chất

Trang 12

độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc SDĐ của người khác; đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc SDĐ của người khác

Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong sử dụng đất

• Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính

Thứ nhất, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền: (i) Phạt cảnh cáo; (ii) Phạt tiền đến

5.000.000 đồng; (iii) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất; (iv) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm

Thứ hai, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền: (i) Phạt cảnh cáo; (ii) Phạt tiền

đến 50.000.000 đồng; (iii)) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc SDĐ; (iv) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn; (v) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm 17 biện pháp tại Khoản 3 Điều 5 Có thể thấy thẩm quyền của Thứ ba, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có các thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện, tuy nhiên có quyền Phạt tiền đến 500.000.000 đồng

• Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính

Thứ nhất, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên

ngành đang thi hành công vụ có quyền: (i)Phạt cảnh cáo; (ii) Phạt tiền đến 500.000 đồng; (iii) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc SDĐ; (iv) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm

Thứ hai, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng cục

trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên

Trang 13

và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra có thẩm quyền giống với Chủ tịch UBND cấp huyện

Thứ ba, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có thẩm quyền tương tự

Chánh Thanh tra Sở, ngoại trừ có quyền Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; và Tịch thu các tang vật, phương tiện VPHC không vượt quá mức tiền phạt là 250.000.000 đồng

Thứ tư, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng

cục Quản lý đất đai có tương tự Chánh Thanh tra Sở, ngoại trừ có quyền Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; và Tịch thu các tang vật, phương tiện VPHC không phụ thuộc vào giá trị của tang vật và phương tiện VPHC

• Thẩm quyền xử phạt VPHC của các cơ quan khác Ngoài Chủ tịch UBND các cấp, thanh tra chuyên ngành đất đai: thẩm quyền của Thanh tra xây dựng, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ công an khi phát hiện các hành vi VPHC trong SDĐ thuộc quản lý của ngành mình thì cũng có quyền xử phạt, cụ thể: Thanh tra xây dựng

có thẩm quyền xử phạt VPHC đối với các hành vi không nộp hồ sơ, không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, nhận chuyển quyền SDĐ tại dự án kinh doanh bất động sản Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi VPHC trong SDĐ quốc phòng Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi VPHC trong SDĐ an ninh

3 Ví dụ

Nhận diện và xử lí vi phạm pháp luật về đất đai là nhiệm vụ và trách nhiệm của các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền Tuy nhiên, thực tế cho thấy có những cá nhân đại diện cho nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước nhưng còn thiếu trách nhiệm, thiếu năng lực chuyên môn Do vậy, dễ dẫn đến những sai phạm, ban hành pháp luật chồng chéo, đưa ra những quyết định thiếu căn cứ

Ngày đăng: 23/03/2022, 11:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w