1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai, liên hệ thực tế

30 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI MÔN HỌC LUẬT ĐẤT ĐAI ĐỀ TÀI Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai, liên hệ thực tế Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Hà Nội, Tháng 102022.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN HỌC: LUẬT ĐẤT ĐAI

ĐỀ TÀI: Vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai, liên hệ thực tế

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 10/2022

1

Trang 2

Phần I: VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai

Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật do cá nhân, hộ giađình, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi củaNhà nước, với vai trò là đại diện cho chủ sở hữu, quyền và lợi ích của người sửdụng đất đai, cũng như các quy định về chế độ sử dụng các loại đất

1.2 Căn cứ pháp lý:

- Theo Điều 12 Luật Đất đai năm 2013, những hành vi được coi là vi phạmpháp luật đất đai bao gồm:

1 Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai

2 Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

Trang 3

9 Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chínhxác theo quy định của pháp luật

10 Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sửdụng đất theo quy định của pháp luật

- Theo Điều 97 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Quy định chi tiết một sốđiều của Luật Đất đai 2013 thì Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khithi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:

1 Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau:

a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hànhchính;

b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa

2 Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theoquy định;

b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trìnhlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điềuchỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đấtghi trong kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đấthoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3 Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

Trang 4

a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thựcđịa;

b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đấtkhông đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt;

c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàngkhông, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

4 Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:

a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mứcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thuhồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;

d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng vớiquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt

5 Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thờihạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;

Trang 5

b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 củaLuật Đất đai.

6 Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:

a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sửdụng đất sai mục đích;

b) Sử dụng đất sai mục đích;

c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát

7 Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ

sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theodõi;

b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối vớingười xin làm các thủ tục hành chính;

c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giaocác loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tụchành chính;

d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;

đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;

e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;

g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệthại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại choNhà nước, tổ chức và công dân;

Trang 6

h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.

1.3. Dấu hiệu của hành vi vi phạm

pháp luật đất đai a, Có hành vi trái

pháp luật

Hành vi trái pháp luật đất đai là hành vi không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng những quy định của pháp luật đất đai, xâm phạm tới những kháchthể được pháp luật bảo vệ Để nhận biết một hành vi trái pháp luật cần phải căn

cứ vào quy định của pháp luật và đôi khi căn cứ vào cả phong tục tập quán củatừng địa phương để xem xét hành vi nhất định Hành vi không thực hiện quyđịnh của pháp luật đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích được giao,không áp dụng các biện pháp cải tạo, bồi bổ đất đai… hoặc thực hiện khôngđúng những quy định của pháp luật đất đai như giao đất vượt quá hạn mức,chuyển nhượng đất trái phép, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố,hủy hoại đất… Có thể khái quát rằng hành vi trái pháp luật đất đai được thựchiện bằng hành động hoặc không hành động, đi ngược lại những yêu cầu trongcác quy định của pháp luật, có tác hại cho các quan hệ xã hội trong lĩnh vựcquản lý và sử dụng đất

Tuy nhiên, việc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đaikhông được coi là hành vi trái pháp luật khi có liên quan đến việc thực hiệnmệnh lệnh khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do những sựkiện xảy ra ngoài ý chí và khả năng của người sử dụng đất

Trang 7

coi là có lỗi nếu người đó không nhận thức được hành vi của mình Xét yếu tốlỗi một cách

Trang 8

chính xác sẽ xác định được hình thức xử lý phù hợp nhất đối với một hành vi vi phạm.

Khác với căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lí đối với hành vi vi phạmtrong các loại quan hệ xã hội khác, đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai, đa

số các trường hợp chỉ cần hai dấu hiệu như trên là đủ căn cứ để truy cứu tráchnhiệm pháp lí mà không cần phải có những yếu tố như có thiệt hại thực tế xảy

ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

1.4. Phân loại vi phạm pháp luật về đất đai

Căn cứ vào khách thể của hành vi vi phạm pháp luật đất đai ta có thể chia ra làm

– Sử dụng đất không đúng mục đích ghi trong quyết định giao đất, quyết định chothuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc không đúngmục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc sử dụngđất không đúng với mục đích, loại đất ghi trong giấy chứng nhận QSDĐ;

Trang 9

– Huỷ hoại đất, làm biến dạng địa hình, suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm,làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định…

+Loại 2: Vi phạm xâm hại đến quyền của người sử dụng đất

Loại vi phạm này thường được biểu hiện qua những hành vi cụ thể như:

– Lấn chiếm đất đai, không tuân theo những nghĩa vụ do pháp luật quy định vềranh giới, diện tích, lợi ích, chẳng hạn:

+ Tự tiện chuyển dịch ranh giới ra ngoài phần đất được giao để mở rộng diện tích;

+ Lấy quá mức đất mà Nhà nước giao cho mình;

+ Mượn tạm một mảnh đất để sử dụng trong thời gian nhất định, khi hết thờihạn không trả lại cho chủ cũ mà chiếm luôn để sử dụng,

+ Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, đất córừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác

– Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác như đưa vật liệu xây dựng,chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc đào bới để gây cảntrở, làm giảm khả năng sử dụng đất của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc

Trang 10

+ Hậu quả thiệt hại mà hành vi gây ra cho xã hội+ Thời gian

Trang 11

+ Địa điểm

+ Phương tiện vi phạm

Tính trái pháp luật của những hành vi đó nằm ở việc đi ngược lại mục đích yêucầu của pháp luật Những hành vi xâm phạm đó bị pháp luật đất đai nghiêm cấmnhư lấn chiếm đất, di chuyển mốc giới của người khác để mở rộng giới đất củamình, sử dụng đất không đúng mục đích Những hành vi vi phạm luật đất đaikhông nhất thiết có những hậu quả hay dấu hiệu để áp dụng các biện pháp xử lý.Nhưng trong 1 số các trường hợp thì dấu hiệu và hậu quả là điều bắt buộc nhưhủy hoại đất

b, Mặt khách thể

Khách thể của VPPL là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ Cácquan hệ đất đai bị hành vi VPPL xâm hại rất đa dạng, đó là:

- Quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai

- Quyền sở hữu hợp pháp của người sử dụng đất

d, Mặt chủ thể

Trang 12

Chủ thể thực hiện hành vi VPPL đất đai là những chủ thể liên quan đến quản lý,

sử dụng đất gồm chủ thể sử dụng đất ( Điều 5 Luật Đất đai 2013) và những cánhân, cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý đất ( Điều 7 vàĐiều 8 Luật Đất đai 2013)

Phần II: xử lí vi phạm pháp luật đất đai

2.1 Khái niệm:

Xử lý vi phạm pháp luật đất đai là việc áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp

lý đối với người vi phạm nhằm mục đích buộc họ phải gánh chịu những hậu quảpháp lý do hành vi và hậu quả của hành vi vi phạm gây ra

2.2 Căn cứ pháp lý

-Nghị định 04/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực đất đai Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2022

-Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: thay thế cho nghị định 102/2014/NĐ-CP, có 4 chương, 44 điều tăng 6 điều

so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ

- Các điều 228, 229, 230 Bộ luật hình sự 2015:

+ Điều 228: tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

+ Điều 229: tội vi phạm các quy định về quản lí đất đai

+ Điều 230: tội vi phạm quy định về bồi thường,hỗ trợ,tái định cư khi nhànước thu hồi đất

-Điều 206 Luật đất đai 2013: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật

về đất đai

-Điều 207 Luật đất đai 2013: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật

về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

Trang 13

2.3 Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong xử lý vi phạm pháp luật đất đai

Trang 14

a Trách nhiệm hành chính:

- Khái niệm: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là việc người cóthẩm quyền xử phạt áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính đối với cánhân, tổ chức với lỗi cố ý hoặc vô ý và thực hiện hành vi vi phạm hành chínhtheo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấtđai mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Đối tượng có thể bị xử lý biện pháp hành chính là những người sử dụng đất vànhững người khác nếu có hành vi làm trái với các quy định của pháp luật, vềchế độ sử dụng đất, phá vỡ trật tự quản lý đất như: lấn chiếm đất đai, không sửdụng đất và sử dụng không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất tráiphép, hủy hoại đất, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụtài chính, các thủ tục hành chính, các quyết định của nhà nước trong quản lý đấtđai, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc các hành vi khác vi phạm phápluật về đất đai những người vi phạm mới thực hiện hành vi đó lần đầu hoặc thiệthại do hành vi gây ra không lớn, khả năng phục hồi thiệt hại dễ dàng và ngườigây thiệt hại đã kịp thời khắc phục nên chưa cần thiết phải truy cứu trách nhiệmhình sự

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: 02 cơ quanchức năng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là UBND các cấp vàThanh tra chuyên ngành

- Các hình thức xử phạt chính: khoản 1 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quyđịnh các hình thức xử phạt chính bao gồm:

+ Cảnh cáo:

● Được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức VPHC không nghiêm trọng,

có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng biện pháp xửphạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi VPHC do người chưathành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện Tuy nhiênNghị định 91/2019/NĐ-CP không có giải thích gì thêm, gây khó

Trang 15

khăn cho việc

Trang 16

xác định thế nào là vi phạm không quan trọng, có tình tiết giảm nhẹtrong lĩnh vực đất đai.

● Mục đích: nhắc nhở, giáo dục việc tôn trọng và chấp hành trật tựquản lý Nhà nước về đất đai

● Có thể được áp dụng đối với một số vi phạm như: Hành vi gây cảntrở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác quy định tạikhoản 1 Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP; Hành vi không đăng

ký đất đai được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định91/2019/NĐ-CP; vvv…

● Khi áp dụng mức phạt tiền cần xem xét các yếu tố nhân thân người

vi phạm, tính chất, mức độ và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ củaVPHC để quyết định cho thỏa đáng Trong trường hợp có tình tiếtgiảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảmquá mức khung tiền phạt tối thiểu Ngược lại, nếu có tình tiết tăngnặng thì mức phạt có thể tăng nhưng cũng không được vượt quámức tối đa của khung tiền phạt

Trang 17

+ Hình thức xử phạt bổ sung: Biện pháp xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng

đối với một số VPHC về đất đai nhất định tùy thuộc vào tính chất, mức

độ của VPHC đó Được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định91/2019/NĐ- CP các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

● Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung;giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

● Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnhvực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch

vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: được quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị

định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấtđai Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, Ủyban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quyđịnh mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị địnhnày

b. Trách nhiệm kỷ luật

- Đối tượng chịu trách nhiệm kỷ luật: những người thực hiện chức năng quản lýnhà nước về đất đai có hành vi vi phạm như: lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làmtrái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnQSDĐ, chuyển mục đích sử dụng đất,

- Hình thức kỷ luật: người quản lý đất đai vi phạm kỷ luật thì tuỳ theo mức độ mà

bị xử lí bằng một trong các hình thức kỷ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậclương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc

c. Trách nhiệm dân sự

- Đối tượng: Người sử dụng đất, người có trách nhiệm quản lí đất đai hoặc nhữngngười khác có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nướchoặc cho người khác thì ngoài việc bị áp dụng một trong những biện pháp tráchnhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm hình sự còn phải bồi thường

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w