1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận pháp luật về quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất và liên hệ thực tiễn ở việt nam

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn TS. Lê Kim Nguyệt
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật đất đai
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 192,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

- - -

-BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI VÀ

MÔI TRƯỜNG

Đề tài: Pháp luật về quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất và

liên hệ thực tiễn ở Việt Nam

Nhóm thực hiện: Nhóm 10 Lớp: BLS2020 K66B Giảng viên giảng dạy:TS LÊ KIM NGUYỆT

Hà Nội, tháng 10 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

DẪN NHẬP ….………4

I Khái niệm, ý nghĩa của quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng ……….5

1 Khái niệm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai ……… ……….5

2 Ý nghĩa của quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng ……….….………5

II Mối quan hệ giữa quy hoạch đất đai và kế hoạch hóa đất đai ………5

III Nội dung pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai ……… 6

1 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất ……….……….6

2 Quy trình thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ……….7

2.1 Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch đất và kế hoạch sử dụng đất đai ………7

2.2 Nội dung quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ………9

3.Trách nhiệm và vai trò của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất……… ………13

3.1 Tr ách nhiệm của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ….….……… 14

3.2 Vai tr ò của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền …….………14

IV Thực tiễn pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam ………

15 V ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN ………24

Danh mục tài liệu tham khảo ……… 26

Trang 3

DẪN NHẬP

Từ xưa đến nay, những vấn đề về lĩnh vực đất đai luôn trở thành tâm điểm của những cuộc tranh cãi phức tạp và không thể giải quyết trong một sớm một chiều Kể từ khi xuất hiện những nghiên cứu pháp lý thì các vấn đề xoay quanh chủ đề này đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh chúng; đặc biệt là trong điều kiện ngày nay khi nguồn đất đai ở nước ta có giới hạn nhưng với thực trạng dân số ngày càng gia tăng mạnh mẽ thì các nhu cầu về vật chất, sinh hoạt ngày càng cao và đi kèm với nó phải là một cơ chế đảm bảo cho việc sử dụng và phân bổ đất đai Do đó, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp quản lý đất và sử dụng triệt để đất

Vì vậy, bài tiểu luận của nhóm 10 sẽ đi sâu vào phân tích, so sánh, nhận xét

và đối chiếu cũng như đưa ra các ví dụ cụ thể cho đề tài: “Pháp luật về quy

hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam” để từ đó đưa

ra những quan điểm khác nhau về vấn đề trên, đồng thời tìm hiểu về thực tế tình trạng quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam Rất mong có được sự đón nhận và những góp ý sâu sắc từ quý thầy cô và bạn đọc.

Trang 4

NỘI DUNG

I Khái niệm, ý nghĩa của quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng.

1 Khái niệm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai:

Khi nói về quy hoạch, kế hoạch hóa sử dụng đất đai, ta có thể tìm được nhiều

cách diễn đạt khác nhau về vấn đề này Xét về mặt thuật ngữ, quy hoạch nói chung

được hiểu là “sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm

cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”1 Theo tác giả Nguyễn Lan, quy hoạch là “sự trùtính một cách cụ thể công việc sẽ tiến hành để đạt kết quả tốt nhất”.2 Xét về mặt pháp

lý, khái niệm “quy hoạch đất đai” và khái niệm “kế hoạch sử dụng đất đai” được quy

định cụ thể trong Luật đất đai 2013:

Theo khoản 2 điều 3 Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) có

quy định “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không

gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.”3 Đồng thời, các nhà lập pháp ở nước ta

cũng đã đề cập tới khái niệm kế hoạch sử dụng đất là: “việc phân chia quy hoạch sử

dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.”4

Từ hai khái niệm bên trên, chúng ta có thể nhận thấy mối liên hệ mật thiếtgiữa hai chế định “Quy hoạch sử dụng đất” và “Kế hoạch sử dụng đất” Quy hoạch sửdụng đất luôn phải đi kèm với lập kế hoạch sử dụng đất, hay cụ thể hơn là quy hoạch sửdụng đất đai luôn gắn liền với kế hoạch hóa đất đai Bởi vì kế hoạch hóa đất đai chính là

1 Trung tâm từ điển học, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Thành phố Đà Nẵng, 2007.

Trang 5

việc xác định các biện pháp, thời gian để sử dụng đất theo quy hoạch; do vậy, trong một

số trường hợp, quy hoạch hóa đất đai đã bao hàm cả kế hoạch hóa đất đai.5

2 Ý nghĩa của quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng

Việc lập quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong công tác quản lý và sử dụng đất:

Xét trên phương diện quản lý nhà nước, việc lập quy hoạch và lập kế hoạch sử

dụng đất một cách hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất đai được diễn ra thuận lợi,tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo dõi, giám sát được quá trình

sử dụng đất đai nhằm hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý

và phân bổ đất đai ở các địa phương trên cả nước.6 Đồng thời, việc lập quy hoạch và xâydựng kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý và chính xác sẽ giúp các cơ quan nhà nướcquản lý tốt quỹ đất đai ở từng địa phương, hạn chế sự chồng chéo trong quản lý đất đai,ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong quá trình quy hoạch và sử dụng đất (ví dụ nhưtranh chấp đất đai, lấn chiếm, huỷ hoại và phá vỡ cân bằng hệ sinh thái…v.v)

Xét về phương diện xã hội, việc lập quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất mộtcách hợp lý sẽ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đất đượcđưa vào sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm sẽ giúp cho người sử dụng đất khai thác,tận dụng được tối đa nguồn lợi từ đất đai; từ đó phát triển kinh tế và nâng cao đời sống

xã hội Bên cạnh đó, khi việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được quan tâm vàchú trọng thực hiện, các thủ tục hành chính có liên quan (đặc biệt là việc công bố, côngkhai lập quy hoạch đất đai, lập kế hoạch sử dụng đất) sẽ được diễn ra nhanh chóng hơn,rút ngắn đáng kể về mặt thời gian và mang lại hiệu quả nhất định trong công tác quản lý

Trang 6

II Mối quan hệ giữa quy hoạch đất đai và kế hoạch hóa đất đai:

Sau khi tìm hiểu về khái niệm và ý nghĩa của việc lập quy hoạch, lập kế hoạch sửdụng đất đai, ta có thể nhận thấy rằng việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sởquan trọng trong quá trình thực hiện công tác quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền Chúng là hai yếu tố không thể tách rời nhau và tạo thành một thể thốngnhất để Nhà nước quản lý và giám sát hiệu quả việc sử dụng đất đai Mối liên hệ mậtthiết giữa chúng được chỉ ra ở ba điểm như sau:

Thứ nhất, quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng kế

hoạch sử dụng đất, còn kế hoạch sử dụng đất là việc xác định các biện pháp, cách thức

cụ thể để sử dụng đất theo đúng quy hoạch

Thứ hai, quy hoạch sử dụng đất là cơ sở cho việc lập thực hiện các kế hoạch sử

dụng đất, còn kế hoạch sử dụng đất là sự cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất hằng năm vàđịnh hướng phát triển phù hợp với quy hoạch đã đề ra

Thứ ba, việc lập quy hoạch sử dụng đất luôn gắn liền với lập kế hoạch sử dụng

đất ở từng địa phương, cũng như ở trên phạm vi cả nước

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng mối quan hệ giữa việc lập quy hoạch đất vàlập kế hoạch sử dụng đất là mối quan hệ thống nhất và gắn bó mật thiết Sự gắn bó mậtthiết ấy còn được thể hiện thông qua nội dung của quá trình lập quy hoạch sử dụng đất

và lập kế hoạch sử dụng đất Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm các biện pháp

để xác định phương hướng, xác định mục tiêu sử dụng đất trong từng thời kỳ, xác địnhdiện tích các loại đất phân bổ cho các nhu cầu khác nhau trên từng địa phương nhằmđưa ra giải pháp hiện thực hóa quy hoạch, đưa quy hoạch vào cuộc sống, tránh tình trạng

nhiều quy hoạch không mang tính khả thi, gây cản trở đời sống và sự phát triển Nội dung kế hoạch sử dụng đất là sự chi tiết hóa, cụ thể hóa từ nội dung quy hoạch sử

dụng đất thông qua các hoạt động phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, các nhu cầu

cụ thể về phân bổ đất đai, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng hay thu hồi đất theoquyđịnh pháp luật

Trang 7

III Nội dung pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai:

1 Các trường hợp lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất

Về căn cứ pháp lý, các quy định chung về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,

kế hoạch sử dụng đất được các nhà lập pháp ở nước ta đề cập tới tại điều 46 Luật Đất đai

năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) Theo đó, việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất có thể được diễn ra khi có sự điều chỉnh về mặt chiến lược phát triển kinh tế- xãhội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; hoặc có sự điều chỉnh về địa giới hành chính tạitừng địa phương cụ thể

Chúng ta có thể đề cập tới một số trường hợp cụ thể thực hiện điều chỉnh quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi từng địa phương và cả nước Ví dụ như, khi có

sự điều chỉnh chung mang tính chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh của quốc gia; khi có sự quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sựđiều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất (có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất từTrung ương tới địa phương); hoặc khi có những sự kiện bất khả kháng (do tác động củathiên tai, chiến tranh) làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất…v.v7

Qua đây, chúng ta có thể thấy rằng các nhà làm luật đã có cái nhìn bao quát và toàn

diện khi xây dựng các căn cứ pháp lý để thực hiện quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sửdụng đất ở nước ta Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy, việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất,lập kế hoạch sử dụng đất vẫn còn phức tạp với nhiều thủ tục hành chính rườm rà, cũng nhưphát sinh nhiều tình huống trong thực tiễn ở đời sống hiện đại mà chúng ta rất khó nhậnbiết để kịp thời xử lý Điều này gây cản trở rất lớn trong quá trình thực hiện các công việcliên quan tới việc quy hoạch đất, lập kế hoạch sử dụng đất Vì lẽ đó, các hành vi vi phạmpháp luật trong lĩnh vực lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn tồn tạitrong xã hội với hậu quả thiệt hại vô cùng nghiêm trọng

7

Xem thêm tại Điều 46 Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung 2018) nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Trang 8

2 Quy trình thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

2.1 Nguyên tắc lập quy hoạch đất và kế hoạch sử dụng đất đai.

Nguyên tắc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được hiểu là những phươnghướng chỉ đạo, cơ sở lý luận chủ yếu để dựa vào đó mà pháp luật điều chỉnh những quyđịnh về lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Nguyên tắc này lần đầu tiên được nhắc tới tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Banchấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa IX về đổi mới chính sách và phápluật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh

đó, việc quản lý và lập quy hoạch sử dụng đất đai đã được đề cập tới từ bản Hiến pháp

năm 1992 “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật

bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.”8 Đến nay, quy định về các vấn đề này

tiếp tục được đề cập tới tại bản Hiến pháp năm 2013, tại Khoản 1 Điều 54: “ Đất đai là

tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản

lý theo pháp luật.”

Với vai trò là một trong những nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc lập quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất đặt ra yêu cầu đối với việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụngđất phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quyhoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; việc đưa đất vào sử dụngphải đảm bảo khai thác hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, v.v.9

Trang 9

2.2 Nội dung quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

2.2.1 Kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất là lượng thời gian vật chất mà mỗi cấpchính quyền từ trung ương cho tới từng địa phương xây dựng chiến lược từ tổng thể đếnchi tiết để thực hiện các nội dung quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai Việc xác định

kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giúp các chủ thể có liên quan xác định đượckhung thời gian cụ thể cho từng hoạt động, giúp quá trình thực hiện việc lập quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất đai được diễn ra một cách thuận lợi, chủ động và nhanh chóng.Ngoài ra việc phân chia quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ giúp cho việc thực hiện hoạtđộng quản lý có hiệu quả hơn về việc sử dụng đất đai

Theo đó, thời kỳ quy hoạch sử dụng đất được quy định là 10 năm, tầm nhìn của

quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và từ 20 năm đến 30 năm đối

với thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất đối với

đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kếhoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; thời kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lậpđịnh kỳ hàng năm

Qua đây chúng ta có thể thấy rằng, thời kỳ quy hoạch sử dụng đất dài hơn so vớithời kỳ kế hoạch sử dụng; sự khác biệt này xuất phát từ việc sử dụng đất quốc gia, sửdụng đất cấp tỉnh, đất quốc phòng và việc sử dụng đất an ninh diễn ra trên vùng diệntích rộng, liên quan đến cộng đồng dân cư lớn, hoặc liên quan đến các công trình mangtính đặc thù trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đối với đất quốc phòng, anninh Do vậy lập kế hoạch hàng năm là điều không khả thi và rất khó thực hiện; còn kếhoạch sử dụng đất cấp huyện chỉ liên quan tới một bộ phận dân cư không lớn, do vậy,việc lập kế hoạch hàng năm là hoàn toàn khả thi

Khi thời kỳ lập quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phải xác định và xây dựng kế hoạch sử dụng đất để hiện thực hóa quyhoạch sử dụng đất, phân chia quy hoạch sử dụng đất ra theo một thời gian nhất định và

Trang 10

2.2.2 Th ẩm quyền l ập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Thẩm quyền lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được quy định cụ thể tại điều

42 Luật Đất đai năm 2013 Theo đó, thẩm quyền lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtđược trải dài từ Trung ương đến cơ sở theo phân cấp, trừ đất sử dụng cho mục đích quốcphòng và an ninh (phân cấp cho Bộ Quốc phòng và Bộ Công an) Các tổ chức của cơquan hành chính từ Trung ương đến địa phương (Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Bộ Tàinguyên & Môi trường, v.v) cũng đồng thời chịu trách nhiệm những vấn đề liên quanđến quyền hạn của mình trong việc lập quy hoạch và kế hoạch đất đai

Một đặc điểm cần lưu ý trong quy định của Luật đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung

năm 2018) hiện nay đó chính là Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn chưa có thẩm quyền lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai; thẩm quyền này hiện chỉ dành

cho cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên nhằm nâng cao tính thống nhất cũng nhưtính khả thi của các quy hoạch (trừ trường hợp với các xã hội thuộc khu vực không pháttriển đô thị)

Như vậy, chúng ta có thể thấy được mục đích quy định thẩm quyền lập quyhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quanquản lý nhà nước về đất đai; đồng thời tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng trong việc traoquyền cho các chủ thể để thực hiện việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất và thực hiện

kế hoạch sử dụng đất

2.2.3 Các quy định về công bố quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất

Các quy hoạch được phê duyệt phải công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban Nhândân cấp cơ sở, tại cơ quan quản lý đất đai và thông qua các phương tiện thông tin đạichúng để nhân dân biết10 Việc quy định công bố các quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch

sử dụng đất phải diễn ra một cách trực tiếp và công khai, giúp người dân có thể tiếp cận

dễ dàng, đầy đủ thông tin về quy hoạch và biết để thực hiện Đồng thời, việc này cũngthể hiện sự công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác quy hoạch và sử dụng đất;hướng tới mục tiêu nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhà nước đã đề

10

Xem thêm tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2018) nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Ngày đăng: 06/12/2022, 17:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w