ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI Pháp luật về quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam Lớp BLS2020 K66B.
Trang 1 BÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI
Pháp luật về quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất
và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
I Khái niệm, ý nghĩa của quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng 4
1 Khái niệm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 4
2 Ý nghĩa 4
II Mối quan hệ giữa quy hoạch đất đai và kế hoạch hóa đất đai 4
III Nội dung pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai: 4
1 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 4
2 Quy trình thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 5
2.1 Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch đất và kế hoạch sử dụng đất đai 5
2.2 Nội dung quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 7
3 Trách nhiệm và thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 10
3.1 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm 11
3.2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có vai trò: 11
IV Thực tiễn pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam: 12
V Kết luận, đánh giá: 20
Trang 3I Khái niệm, ý nghĩa của quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng.
1 Khái niệm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai.
Theo khoản 2 điều 3 LĐĐ 2013 có nêu: “Quy hoạch sử dụng đất là việc
phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng
biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một
khoảng thời gian xác định.”
Theo khoản 3 Điều 3 LĐĐ 2013:3 “Kế hoạch sử dụng đất là việc phân
chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sửdụng đất.”
Quy hoạch đất đai bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch hóa đất đai Bởi vì kếhoạch hóa đất đai chính là việc xác định các biện pháp, thời gian để sử dụng đấttheo quy hoạch, do vậy, trong một số trường hợp, quy hoạch hóa đất đai đã baohàm cả kế hoạch hóa đất đai
2 Ý nghĩa.
Quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý
và sử dụng đất đối với nhà nước
- Đối với nhà nước, đó là sự đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp
lý và tiết kiệm, đạt các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà
nước
- Đồng thời, tạo điều kiện cho Nhà nước theo dõi, giám sát được quá
trình sử dụng đất.
Trang 4II Mối quan hệ giữa quy hoạch đất đai và kế hoạch hóa đất đai.
Sau khi tìm hiểu về khái niệm phía trên, ta có thể nhận thấy rằng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng, là kết quả trong quá trình thực hiện côngtác quản lý đất đai của nhà nước Chúng là hai yếu tố không thể tách rời nhau tạothành một thể thống nhất để nhà nước quản lý và giám sát hiệu quả việc sử dụngđất Mối liên hệ mật thiết giữa chúng được chỉ ra ở ba điểm như sau:
Thứ nhất, quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất, còn kế hoạch sử dụng đất là việc xác định các
biện pháp, cách thức cụ thể để sử dụng đất theo đúng quy hoạch
Thứ hai, quy hoạch sử dụng đất là cơ sở cho việc lập thực hiện các
kế hoạch sử dụng đất, còn kế hoạch sử dụng đất là sự cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất hằng năm và định hướng phát triển phù hợp với quy hoạch đã đề ra.
Thứ ba, quy hoạch sử dụng đất bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch
sử dụng đất
Như vậy có thể thấy rằng:
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất: bao quát các biện pháp để xác định
phương hướng, xác định mục tiêu sử dụng đất trong từng thời kỳ, xác định diệntích các loại đất phân bổ cho các nhu cầu khác nhau của đất nước
=> Từ đó đưa ra giải pháp hiện thực hóa quy hoạch, đưa quy hoạch vàocuộc sống, tránh tình trạng nhiều quy hoạch không mang tính khả thi, gây cản trởđời sống và sự phát triển
- Nội dung kế hoạch sử dụng đất: được chi tiết hóa, cụ thể hóa từ nội dung
quy hoạch sử dụng đất thông qua việc phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, các nhu cầu cụ thể về phân bổ đất đai, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng hay thu hồiđất theo quyđịnh pháp luật
III Nội dung pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai:
1 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
Trang 5a Căn cứ pháp lý: quy định tại điều 46: “Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.”
b Các trường hợp thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất:
- Khoản 1 Điều 46: Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển cácvùng kinh tế - xã hội mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sửdụng đất
Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơcấu, vị trí, diện tích sử dụng đất
Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếplàm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất
Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương
- Khoản 2 Điều 46: Về điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất :
Chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấthoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất
c Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
(K3 Đ46):
- Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quyhoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt
- Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch
sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt
- Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quyđịnh tại các điều 42, 43, 44, 48 của Luật này
2 Quy trình thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
2.1 Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch đất và kế hoạch sử dụng đất đai
2.1.1 Nguyên tắc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Trang 6Là những phương hướng chỉ đạo, cơ sở chủ yếu để dựa vào đó mà pháp luật điều chỉnh những quy định về lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
a Căn cứ pháp lý:
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW ĐCS VN khóa
IX về đổi mới chính sách và pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Điều 18 HP 1992: “Nhà nước thống nhất quản lí toàn bộ đất đai theoquy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả.”
Điều 35 Luật đất đai 2013
b Nội dung: gồm 8 nguyên tắc cơ bản:
1.Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấpdưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sửdụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phảibảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sửdụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;thích ứng với biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục
vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụngđất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
Trang 7quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt 2.1.2 Các căn cứ lậpquy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Trước tiên, căn cứ lập quy hoạch và kế hoạch phải xuất phát từ:
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quốcphòng an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành
và từng địa phương;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhu cầu thị trường;
- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; định mức sửdụng đất;
- Tiến bộ của Khoa học và công nghệ liên quan đến sử dụng đất;
- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của kỳ trước
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 và khoản 3 Điều 41 Luật đất đai năm 2013
Trang 85 Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sửdụng.
2.2 Nội dung quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
2.2.1 Kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất là lượng thời gian vật chất mà mỗicấp chính quyền từ trung ương cho tới từng địa phương xây dựng chiến lược từtổng thể đến chi tiết để thực hiện các nội dung quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtđai
Căn cứ pháp lý: Điều 37, Luật đất đai năm 2013 sửa đổi tại Khoản 1 điều
6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2014, thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đượcnhư sau:
Nội dung:
- Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất: là 10 năm, tầm nhìn của quy hoạch
sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30năm
- Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất: đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05năm còn kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm
Từ trên đây có thể thấy kỳ quy hoạch sử dụng đất dài hơn kỳ kế hoạch sửdụng, sự khác biệt này xuất phát từ việc sử dụng đất quốc gia, sử dụng đất cấptỉnh, đất quốc phòng và việc sử dụng đất an ninh diễn ra trên vùng diện tích rộng,liên quan đến cộng đồng dân cư lớn, hoặc liên quan đến các công trình mang tínhđặc thù trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đối với đất quốc phòng, anninh Do vậy lập kế hoạch hàng năm là điều không khả thi và rất khó thực hiện.Còn kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chỉ liên quan tới một bộ phận dân cư khônglớn, do vậy, việc lập kế hoạch hàng năm là hoàn toàn khả thi
Trang 9Công trình mang tính đặc thù về KT-ANQP: Kỳ quy hoạch sử dụng đất làmười năm, kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh là năm năm cũng tươngứng với chiến lược phát triển kinh tế kinh tế- xã hội trong một chu kì mười năm vànăm năm, thực hiện trên cả nước, tất cả các địa phương Kỳ quy hoạch là 10 nămmang tính định hướng lâu dài, đảm bảo thời gian vật chất của việc giao đất, chothuê đất đối với các chủ thể sử dụng đất
Khi đã có quy hoạch sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phảixác định kế hoạch sử dụng đất như thế nào để hiện thực hóa quy hoạch sử dụngđất, phân chia quy hoạch sử dụng đất ra theo một thời gian nhất định và thực hiệntrong kỳ quy hoạch sử dụng đất
2.2.2 Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Khi đã có quy hoạch sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phảixác định kế hoạch sử dụng đất như thế nào để hiện thực hóa quy hoạch sử dụngđất, phân chia quy hoạch sử dụng đất ra theo một thời gian nhất định và thực hiệntrong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ pháp lý: Điều 42 Luật Đất đai 2013: Thẩm quyền lập quy hoạch
và kế hoạch đất đai thuộc tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước
Nội dung:
Từ trung ương đến cơ sở theo phân cấp, trừ đất sử dụng cho mục đích quốcphòng và an ninh (phân cấp cho Bộ quốc phòng và Bộ công an) Các tổ chức của cơquan hành chính này cũng đồng thời chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan đếnquyền hạn của mình trong việc lập quy hoạch và kế hoạch đất đai
Điểm mới của Luật đất đai 2013 đó chính là không cho phép UBND cácphường, thị trấn được phép lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai mà tập trungthẩm quyền này cho cơ quan hành chính cấp trên nhằm nâng cao tính thống nhấtcũng như tính khả thi của các quy hoạch (trừ TH với các xã hội thuộc khu vựckhông phát triển đô thị)
Trang 10Mục đích quy định thẩm quyền: nhằm gắn việc quản lý, sử dụng với việclập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản
lý nhà nước về đất đai đồng thời có tính đến đặc thù của đất quốc phòng, an ninh
2.2.3 Các quy định về công bố quy hoạch
Căn cứ pháp lý: Điều 48 Luật Đất đai 2013
Nội dung: Các quy hoạch được phê duyệt phải công bố công khai tạitrụ sở UBND cấp cơ sở, tại cơ quan quản lí đất đai và thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng để nhân dân biết
2.2.4 Thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Để hiện thực hóa quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất thì ko thể thiếu đinhững quy định cụ thể của Pháp luật
Tình trạng thực tế xuất hiện rất nhiều các “Quy hoạch treo” - các quyhoạch được xây dựng đã nhiều năm như đi vào hiện thực thì không
có tính khả thi
Dưới góc nhìn của 1 nhà quản lý, nguyên nhân của tình trạng nàyxuất phát từ việc:
- Khi xây dựng quy hoạch chưa tính toàn đầy đủ các điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất và khả năng thực tế nguồn vốn vốntrong nước và vốn vay để thực hiện
- Các ý tưởng quy hoạch nhiều thể hiện nhiều quan điểm chủquan của người làm quy hoạch mà chưa thể hiện được chiến lược tổng thể pháttriển kinh tế xã hội đất nước, chưa thực sự lưu tâm đến ý kiến của nhân dân
Trang 11Khắc phục những khuyết điểm trên, Điều 49 Luật đất đai 2013 trao cho cáccấp chính quyền chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
để xử lý ngăn chặn kịp thời các hành vi sử dụng đất trái với quy hoạch và kế hoạch
sử dụng đất đã được công bố, nhằm mục đích thực hiện tốt hơn vấn đề này Cănbản gồm những ý chính như sau:
- Đối với người sử dụng đất có diện tích đất nằm trong quy hoạch nhưngchưa thực hiện việc thu hồi đất: thì họ vẫn tiếp tục sử dụng đất theo mục đíchtrước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong trường hợp bị thu hồiđất, họ sẽ được NN bảo hộ thông qua việc bồi thường và hỗ trợ
- Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của những dự án, công trình
mà sau nhiều năm không thực hiện hoặc không thể thực hiện được thì các cơ quannhà nước có thẩm quyền về xét duyệt quy hoạch phải có quan điểm, ý kiến rõ ràng
về tương lai của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất này (khoản 3 điều 49)
- Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sửdụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phépchuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kếhoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏviệc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch
Trách nhiệm và thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc về
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay chịu cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm
Trang 123.1 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm
a Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Cấp quốc gia: do Chính phủ tổ chức, BTN&MT chủ trì giúp Chínhphủ
- Địa phương: UBND cấp tỉnh, huyện tổ chức ở ở địa phương, cơquan quản lý đất đai giúp chủ trì
- Đất Quốc phòng: Bộ Quốc phòng tổ chức; Đất an ninh: Bộ công an
tổ chức
b Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (điều 42 Luậtđất đai 2013) có trách nhiệm tổ chức lấy lấy ý kiến đóng góp củangười dân
c Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Cơ quan chủ trì việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối với tổchức, cá nhân khác thì bao gồm điều kiện cụ thể
d Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Điều 50.
3.2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có vai trò:
a Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 44)
o Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Cấp quốc gia: Chính phủ thành lập, BTNMT VÀ Cơ quan quản lý có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định
Địa phương: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện thành lập, giúp
đỡ có cơ quan quản lý đất đai cấp tương ứng
b Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.(Điều 45)