1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÁP LUẬT về bảo vệ QUYỀN lợi của LAO ĐỘNG nữ, THỰC TIỄN THỰC HIỆN tại CÔNG TY TNHH MTV x20 THÁI NGUYÊN

86 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ, thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên
Tác giả Vũ Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 506,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ (15)
    • 1.1. Khái niê ̣m lao động nữ và quyền của lao động nữ (15)
      • 1.1.1. Khái niê ̣m, đă ̣c điểm của lao động nữ (15)
    • 1.2. Sự cần thiết phải bảo vê ̣ quyền của lao đô ̣ng nữ (22)
    • 1.3. Nội dung pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ (24)
      • 1.3.1. Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ (25)
      • 1.3.2. Bảo vệ quyền được đảm bảo về tiền lương, thu nhập của lao động nữ (28)
      • 1.3.3. Bảo vệ quyền nhân thân của lao động nữ khi tham gia quan hệ lao động (30)
      • 1.3.4. Bảo vệ quyền trong lĩnh vực BHXH của lao động nữ (33)
    • 1.4. Các biện pháp bảo vệ quyền lợi của lao động nữ (35)
  • CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI LAO ĐỘNG NỮ. THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH MTV X20 THÁI NGUYÊN (38)
    • 2.1. Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ (38)
      • 2.1.1. Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ (38)
      • 2.1.2. Bảo vệ quyền được đảm bảo tiền lương, thu nhập của lao động nữ (44)
      • 2.1.3. Bảo vệ quyền trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của lao động nữ (46)
      • 2.1.4. Bảo vệ quyền nhân thân của lao động nữ khi tham gia quan hệ lao động (50)
      • 2.1.5. Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động của lao động nữ (55)
    • 2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại công (56)
      • 2.2.1. Khái quát chung về công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (56)
      • 2.2.2. Những kết quả đạt được trong công tác bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại công ty Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (64)
      • 2.2.3. Những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi lao động nữ tại công ty (73)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MTV X20 THÁI NGUYÊN (75)
    • 3.1. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ (76)
    • 3.2. Một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ (78)
    • 3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ quyền của (81)
      • 3.3.1. Tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao ý thức của các bên (81)
      • 3.3.2. Đẩy mạnh công tác phát triển công đoàn cơ sở (83)
      • 3.3.3. Tăng cường công tác thanh tra, xử lý vi phạm (83)
      • 3.3.4. Nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể và chất lượng các thỏa ước tập thể (84)
  • KẾT LUẬN (85)

Nội dung

Những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi lao động nữ tại công ty...64 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ B

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ

Khái niê ̣m lao động nữ và quyền của lao động nữ

1.1.1 Khái niê ̣m, đặc điểm của lao động nữ

1.1.1.1 Khái niệm lao động nữ

Lực lượng lao động nữ ngày càng tăng và tham gia đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, phản ánh xu hướng tích cực trong phát triển nguồn nhân lực Sự gia tăng này không chỉ do nhu cầu lao động ổn định trong giai đoạn tăng trưởng nhanh của nền kinh tế mà còn thể hiện vai trò quan trọng của phụ nữ trong thị trường lao động Việc thu hút nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động góp phần đa dạng hóa nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Lao động nữ (LĐN) có những đặc tính về sức khỏe và tâm sinh lý riêng biệt, khiến họ khác biệt rõ rệt so với lao động nam Chính vì vậy, pháp luật quốc tế và pháp luật lao động các quốc gia luôn có cơ chế, chính sách đặc thù nhằm bảo vệ quyền lợi của nhóm lao động đặc thù này một cách toàn diện Trong đó, khái niệm lao động nữ được xem xét dưới các góc độ đa dạng để đảm bảo sự phù hợp và công bằng trong lĩnh vực lao động.

LĐN được định nghĩa là NLĐ có giới tính nữ, một đặc điểm tự nhiên và xã hội để phân biệt nam và nữ Nữ giới là nhóm người mang đặc điểm giới tính nhận diện qua khả năng mang thai và sinh nở, trong đó, chỉ có người phụ nữ mới có thiên chức làm mẹ và khả năng mang thai.

Người lao động (LĐN) là người làm công ăn lương, được xác định là NLĐ khi có đủ năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động Năng lực pháp luật lao động cho phép họ có quyền làm việc, nhận lương, và thực hiện các nghĩa vụ của NLĐ theo quy định của pháp luật Trong khi đó, năng lực hành vi lao động thể hiện khả năng của cá nhân trong việc tham gia trực tiếp vào quan hệ lao động, hoàn thành nhiệm vụ, gánh vác nghĩa vụ và hưởng quyền lợi của NLĐ.

Phụ nữ có những đặc điểm riêng biệt về sức khỏe và thiên chức, như khả năng sinh sản và thiên chức làm mẹ Theo tự nhiên, nữ giới thường có sức khỏe yếu hơn nam giới và gặp nhiều trở ngại về sức khỏe cũng như khả năng lao động Trong quá trình mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ, phụ nữ phải đối mặt với nhiều thay đổi về thể chất và tâm lý, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm sinh lý của họ.

Lao động nữ (LĐN) là người lao động có giới tính nữ, có khả năng làm việc và ký hợp đồng lao động phù hợp theo quy định pháp luật Họ được trả lương đầy đủ và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động (NSDLĐ) Khái niệm này quan trọng để phân định rõ người lao động dựa trên giới tính và quyền lợi lao động.

1.1.1.2 Đặc điểm của lao động nữ

Ngoài những đặc điểm chung của người lao động, lao động nữ còn có những đặc điểm riêng thể hiện tính đặc thù, giúp phân biệt rõ với lao động nam Những đặc điểm này bao gồm các yếu tố đặc trưng về vai trò và nhiệm vụ trong quá trình lao động, phản ánh những khác biệt về tâm sinh lý và xã hội của nữ giới trong môi trường làm việc Việc nhận biết các đặc điểm riêng của lao động nữ là cơ sở để xây dựng các chính sách, chương trình hỗ trợ phù hợp, nâng cao năng lực và quyền lợi của nữ công nhân trong các doanh nghiệp.

Chức năng làm mẹ là đặc điểm tự nhiên của phụ nữ, liên quan đến quá trình sinh sản nhằm duy trì nòi giống Phụ nữ phải trải qua các giai đoạn sinh lý như thời kỳ kinh nguyệt, có khả năng mang thai, sinh con và chăm con bằng sữa mẹ, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng lao động Điều này gây ra những vấn đề phức tạp trong quá trình tuyển dụng và sử dụng lao động nữ, vì trong thời kỳ mang thai và nuôi con nhỏ, phụ nữ được phép nghỉ để khám thai, sinh con, và chăm con trong khoảng 4 đến 6 tháng tùy theo tính chất công việc, nhất là các công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nơi xa xôi.

Về mặt thể trạng và sức khỏe, cơ thể phụ nữ dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố độc hại, nguy hiểm do cấu tạo thể chất yếu hơn nam giới Tuy nhiên, phụ nữ có sự khéo léo vượt trội, phù hợp với các công việc đòi hỏi độ tỉ mỉ như may mặc, chế biến thực phẩm, lắp ráp linh kiện điện tử hoặc thủ công mỹ nghệ Trong khi đó, các công việc nặng nhọc hay môi trường độc hại thường do nam giới đảm nhận, do đặc điểm sức khỏe và thể lực phù hợp hơn.

Phụ nữ thường có đặc điểm sức khỏe sinh lý là thấp bé, nhẹ cân, chân yếu tay mềm, nên không phù hợp với các công việc nặng nhọc và độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe Ngoài ra, họ còn thể hiện tính cách nhẹ nhàng, khéo tay, chịu khó, thích hợp với các nghề thủ công đòi hỏi sự tỉ mỉ và công việc giản đơn Điều này cũng ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp và thu nhập của người phụ nữ.

Người Việt Nam vẫn còn duy trì tư tưởng coi trọng vai trò của nam giới trong gia đình và xã hội, coi phụ nữ có vị trí thứ yếu và phụ thuộc vào đàn ông Chính vì vậy, vai trò của nam giới luôn được đề cao, phản ánh rõ nét sự phân chia giới trong xã hội Việt Nam Tâm lý này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận và ứng xử của cộng đồng đối với giới nữ, dẫn đến những bất cập trong bình đẳng giới và quyền tự do của phụ nữ.

Có tồn tại định kiến nặng nề về giới đối với phụ nữ lao động, khiến giá trị của họ bị giảm đi do trình độ học vấn và kỹ năng chuyên môn thấp hơn nam giới Nhận thức và hiểu biết về pháp luật, chính sách của phụ nữ và nhà nước còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các cơ hội việc làm, thu nhập và quyền lợi chính đáng của họ Do đó, phụ nữ lao động gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận thị trường lao động và đảm bảo quyền lợi của mình.

Nhận thức rõ những đặc điểm đặc thù của lao động nữ, chính sách pháp luật lao động của nhà nước đã có nhiều ưu đãi nhằm thúc đẩy việc làm và bảo vệ quyền lợi của nữ công nhân Các chính sách này nhằm tạo điều kiện thuận lợi để lao động nữ có thể tham gia thị trường lao động, phát huy tối đa khả năng của mình Nhờ đó, lao động nữ ngày càng được khuyến khích phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

1.1.2 Quyền của lao động nữ

Người lao động, bất kể nam hay nữ, đều được pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế bảo vệ dưới góc độ quyền con người Ủy ban Quyền con người của Liên Hợp Quốc nhấn mạnh rằng quyền của người lao động phải được đảm bảo như các quyền cơ bản của con người Pháp luật lao động quốc tế công nhận và bảo vệ quyền của người lao động trong lĩnh vực dân sự và nhân quyền.

Công ước CEDAW là văn kiện quốc tế đầu tiên đề cập đến quyền của lao động nữ, nhằm xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ Nội dung cốt lõi của công ước này tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống Công ước hướng đến mục tiêu loại bỏ sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ, góp phần xây dựng chương trình hành động thúc đẩy quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn cầu.

Sự cần thiết phải bảo vê ̣ quyền của lao đô ̣ng nữ

Lao động nữ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội nhờ vào các đóng góp thiết yếu trong các lĩnh vực đời sống Họ là lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải, đóng vai trò không thể thiếu trong hoạt động vật chất Tuy nhiên, bên cạnh nghĩa vụ lao động, lao động nữ còn phải đảm nhận vai trò làm mẹ, khiến việc bảo vệ quyền lợi của họ trở nên vô cùng cần thiết để đảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững.

Việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ thể hiện tinh thần nhân đạo và đảm bảo công bằng xã hội Các quy định riêng về lao động nữ trong pháp luật giúp họ vừa có cơ hội làm việc, vừa dễ dàng thực hiện chức năng làm mẹ Trong lĩnh vực kinh tế, những quy định này tạo điều kiện cho lao động nữ tham gia vào thị trường lao động, khai thác tối đa tiềm năng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng thời tăng thu nhập cho họ và gia đình.

Dưới góc độ pháp lý tại Việt Nam, phụ nữ vẫn là lực lượng chính tạo thành lao động nghèo và chiếm tỷ lệ lớn trong các ngành nghề như mầm non, may mặc, y tế Chính sách pháp luật nước ta luôn hướng đến bảo vệ quyền lợi của lao động nữ, nhằm đảm bảo sự bình đẳng trong môi trường làm việc Lao động nữ thường gặp phải nhiều trở ngại về sức khỏe do đặc thù giới tính, nhưng lại sở hữu tính cách khéo léo, bền bỉ và kiên trì, phù hợp với các công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo Mặc dù quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động đã được chú trọng, nhưng thực tế, quan niệm của các chủ doanh nghiệp và xã hội vẫn cho rằng nam giới có khả năng tiếp nhận công việc nhanh hơn, dẫn đến bất bình đẳng trong tuyển dụng Ngoài nhiệm vụ lao động, phụ nữ còn đảm nhận chức năng làm mẹ, có những đặc điểm về sức khỏe và tâm sinh lý riêng, do đó việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ là vô cùng cần thiết để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển toàn diện của họ trong xã hội.

Xét về thể lực, LĐN thường gặp nhiều trở ngại về sức khỏe và độ dẻo dai do đặc thù về cấu trúc cơ thể và giới tính, điều này vô hình chung hạn chế quyền tham gia lao động bình đẳng với nam giới Tuy nhiên, lao động nữ lại nổi bật với sự khéo léo, bền bỉ và kiên trì hơn trong công việc, khiến họ thường đảm nhận các công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo, trong khi lao động nam thường đảm nhận các công việc mang vác nặng nhọc Mặc dù quyền bình đẳng giới đã được thúc đẩy mạnh mẽ ngày nay, nhưng trong suy nghĩ của NSDLĐ và đa số mọi người vẫn tin rằng nam giới nhanh nhạy hơn và khả năng tiếp cận công việc cũng vượt trội hơn so với nữ giới.

Trong bối cảnh tâm lý xã hội, đa phần phụ nữ thành phố ở các nước Châu Á đã tiếp thu tư tưởng hiện đại phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận LĐN chịu ảnh hưởng của quan niệm truyền thống, coi trọng nam nữ khác biệt rõ rệt, khiến họ ít tham gia vào các hoạt động xã hội và ít được học hành Hiện nay, tư tưởng này đã gần như bị xóa bỏ, vị thế của người LĐN được nâng cao và xã hội thừa nhận vai trò của họ, nhưng một số vùng nông thôn và miền núi vẫn còn tình trạng phụ nữ thiếu việc làm hoặc phải làm các công việc nặng nhọc quá sức Một số doanh nghiệp và cơ quan nhà nước vẫn không muốn tuyển dụng LĐN, thường xuyên ghi rõ trong tuyển dụng "chỉ tuyển nam", lý do đưa ra là yêu cầu công việc hoặc đã đủ số lượng nữ lao động, mặc dù thực tế LĐN hoàn toàn có khả năng và thực hiện tốt các công việc này, thậm chí còn vượt trội so với nam giới.

Những đặc điểm về thể chất và tâm lý khiến vị thế của lao động nữ trong quan hệ lao động bị hạn chế, với sự chênh lệch lớn về sức khỏe so với nam giới Lao động nữ dễ mắc các bệnh nghề nghiệp và ốm yếu hơn, đặc biệt trong môi trường làm việc độc hại và nguy hiểm Chính yếu tố này cũng làm hạn chế khả năng lựa chọn việc làm của phụ nữ trong các ngành nghề độc hại, ảnh hưởng đến cơ hội và quyền lợi của họ trong thị trường lao động.

Các ngành có mức thu nhập cao thường hạn chế cơ hội tuyển dụng lao động nữ do đặc thù công việc phù hợp hơn với lao động nam Bên cạnh đó, sự bất ổn định về công việc của lao động nữ cao hơn so với lao động nam, chủ yếu do trách nhiệm làm mẹ, như nghỉ sinh hoặc chăm sóc con ốm đau, gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, nhà tuyển dụng thường tỏ ra e ngại khi tuyển dụng lao động nữ, lo ngại về tính ổn định và khả năng làm việc lâu dài.

Hiện nay, nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển nhanh chóng, trong đó lao động nữ đã tích lũy kiến thức và trình độ để đóng góp vào sự lớn mạnh của đất nước Tuy nhiên, phụ nữ vẫn gặp nhiều hạn chế trong một số lĩnh vực, chủ yếu tham gia vào các công việc truyền thống như dệt may, da giày, dịch vụ, nông nghiệp với thu nhập thấp và dễ rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc công việc bấp bênh hơn so với nam giới Vị trí của lao động nữ chịu tác động nặng nề từ các bất lợi kinh tế-xã hội do phân biệt đối xử giới, gây cản trở khả năng tham gia và đóng góp hiệu quả vào thị trường lao động Do đó, việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ theo pháp luật lao động Việt Nam là cần thiết để đảm bảo sự phân công lao động hợp lý và tạo điều kiện cho họ phát triển trong các ngành nghề, giúp phụ nữ vươn lên làm chủ cuộc sống của chính mình.

Nội dung pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

Pháp luật ghi nhận và bảo vệ quyền lợi của người lao động nhằm bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực lao động, bao gồm cả quyền về sức khỏe, lợi ích hợp pháp, việc làm, thu nhập, tính mạng, danh dự và nhân phẩm Ngoài các quyền con người và quyền công dân chung, lao động nữ còn có những quyền đặc thù nhằm đảm bảo quyền lợi và sự phát triển toàn diện, phù hợp với đặc điểm giới tính và vai trò xã hội của họ Việc bảo vệ quyền của người lao động không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo cuộc sống ổn định mà còn thúc đẩy sự công bằng, bình đẳng trong môi trường làm việc.

1.3.1 Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ

1.3.1.1 Bảo vệ quyền tự do lao động, tự do việc làm:

Pháp luật các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều ghi nhận quyền tự do lao động và có việc làm như là quyền hiến định trong pháp luật quốc tế Điều 23 Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 khẳng định rằng “Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm,” trong khi Điều 6 của Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội năm 1966 xác định các yếu tố quan trọng của quyền có việc làm, bao gồm quyền tự do lựa chọn và chấp nhận công việc Quyền có việc làm đóng vai trò là nền tảng để bảo vệ các quyền liên quan đến lao động cũng như các quyền của con người, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền lao động của người lao động nói riêng và quyền con người nói chung.

Liên hợp quốc đã thông qua Công ước CEDAW (Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ năm 1979), đây là văn kiện quan trọng nhằm bảo vệ quyền của phụ nữ, chống phân biệt đối xử toàn diện và đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong công cuộc bảo vệ nhân quyền và bình đẳng giới Điều 11 của Công ước quy định rõ quyền của phụ nữ trong lĩnh vực việc làm, bao gồm quyền được hưởng các cơ hội tuyển dụng bình đẳng, quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, quyền đào tạo nghề, đào tạo lại và đào tạo định kỳ Công ước yêu cầu các quốc gia thành viên thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm xóa bỏ phân biệt đối xử trong lĩnh vực lao động, đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ trong mọi hoạt động liên quan đến việc làm.

Các quốc gia như Philippines và Thụy Điển đều có quy định pháp luật bảo vệ quyền tự do lao động và tự do việc làm của người lao động Tại Philippines, theo Điều 3 của Bộ Luật Lao động, nữ lao động có quyền tự do chọn nghề phù hợp với lợi ích quốc gia, và pháp luật không cho phép ép buộc họ chọn nghề không phù hợp sở thích hoặc khả năng của mình trừ khi việc làm đó ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia Trong khi đó, tại Thụy Điển, nếu người lao động không được đề bạt hoặc đào tạo để chuẩn bị cho việc thăng chức, người sử dụng lao động phải trả lời bằng văn bản về nội dung, tính chất và tiêu chuẩn đào tạo hoặc đề bạt, đảm bảo quyền tự do và quyền lợi hợp pháp của người lao động trong quá trình phát triển nghề nghiệp.

Và tại Việt Nam, điều này được quy định cụ thể trong Hiến pháp năm

2013 và trong Bộ luật Lao động năm 2019 Khoản 2, Điều 16, Hiến pháp năm

Trong năm 2013, Nhà nước Việt Nam quy định rằng "Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội," thể hiện cam kết về bình đẳng giới Khoản 1, Điều 26 cũng nêu rõ rằng "Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt," và nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới Bộ luật Lao động quy định cụ thể về bình đẳng trong tiếp cận việc làm, trong đó Điều 5 khẳng định rằng người lao động, đặc biệt là lao động nữ, có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, công việc phù hợp với sức khỏe và trình độ chuyên môn, không bị phân biệt đối xử hay quấy rối tình dục tại nơi làm việc Chính sách của nhà nước còn tập trung vào bảo vệ quyền lợi của lao động nữ thông qua Điều 135, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và phòng, chống quấy rối tình dục nơi làm việc Ngoài ra, Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định rằng nam nữ được tuyển dụng và xử lý công bằng dựa trên tiêu chuẩn và độ tuổi, thể hiện rõ cam kết của pháp luật về bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực công việc tại Việt Nam.

Nam quy định rõ ràng về việc nam, nữ được đối xử bình đẳng trong tuyển dụng lao động, đảm bảo mọi người có cơ hội việc làm ngang nhau Thực tế cho thấy, sự bình đẳng giới trong tuyển dụng đã trở thành điều hiển nhiên và ai cũng nhận thức rõ về nguyên tắc này Đây là chính sách cấm phân biệt giới rõ ràng, góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng và bình đẳng cho tất cả mọi người.

Theo Điều 33 của Hiến pháp 2013 tại Việt Nam, mọi người đều có quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm, bất kể giới tính Hiến pháp này đảm bảo quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm, và nơi làm việc cho tất cả người dân, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh doanh Ngoài ra, Điều 5 của Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định quyền của người lao động trong việc “làm việc, tự do lựa chọn nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ” mà không bị phân biệt đối xử.

1.3.1.2 Bảo vệ quyền bình đẳng việc làm của lao động nữ:

Bình đẳng về việc làm đảm bảo lao động nữ có cơ hội được tuyển dụng và đào tạo công bằng như lao động nam, nhằm bảo vệ quyền lợi và phòng tránh phân biệt đối xử Việc quy định quyền bình đẳng trong tuyển dụng là hành động cần thiết để tránh bóc lột sức lao động của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới trên toàn cầu Cả pháp luật Việt Nam và quốc tế đều có những quy định chống lại bất bình đẳng trong lĩnh vực việc làm, đặc biệt trong tuyển dụng, như quy định tại Điều 11 của Công ước CEDAW 1979, nhấn mạnh quyền của phụ nữ và nam giới được hưởng các cơ hội việc làm như nhau và yêu cầu các quốc gia áp dụng biện pháp phù hợp để chống sa thải phụ nữ dựa trên lý do hôn nhân hoặc sinh đẻ.

Trên phạm vi toàn cầu, quyền bình đẳng việc làm đã được ghi nhận tại Điều

Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ 1979 (CEDAW) của Liên hợp quốc nhấn mạnh quyền bình đẳng trong cơ hội việc làm cho phụ nữ và nam giới Công ước yêu cầu các quốc gia áp dụng các tiêu chuẩn chung trong tuyển dụng và thực thi các biện pháp phù hợp để ngăn chặn và xử phạt hành vi sa thải phụ nữ vì lý do hôn nhân hoặc sinh đẻ Ngoài ra, CEDAW đề cao việc xây dựng các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới nhằm loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử dựa trên giới tính trong xã hội.

Năm 1958, tổ chức ILO đã quy định rằng các quốc gia thành viên có thể áp dụng các biện pháp dựa trên giới tính, tuổi, hoàn cảnh gia đình, xã hội hoặc văn hóa để bảo vệ những người cần được giúp đỡ mà không bị coi là phân biệt đối xử, sau khi tham vấn đại diện người lao động và tổ chức lao động Ngoài luật pháp của các nước ASEAN, nhiều quốc gia khác như Ba Lan và Kosovo cũng ghi nhận quyền bảo vệ lao động nữ, tạo cơ hội tuyển dụng bằng nam giới Các chính sách này nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực việc làm và đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ lao động.

1.3.1.3 Bảo vệ quyền giữ được việc làm khi tham gia quan hệ lao động:

Lao động nữ có chồng, có con nhỏ hoặc mang thai là điều tất yếu của quy luật tự nhiên, đòi hỏi Nhà nước, xã hội và NSDLĐ phải tạo điều kiện hỗ trợ Việc chấm dứt quan hệ lao động hoặc gây khó khăn cho lao động nữ khi họ thực hiện các nghĩa vụ gia đình thể hiện sự phân biệt giới tính và ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của họ Khi người lao động nữ thực hiện thiên chức của mình, các bên liên quan cần đảm bảo môi trường làm việc thuận lợi, không gây cản trở việc trở lại công việc của họ.

Trong lĩnh vực sa thải, pháp luật Trung Quốc nghiêm ngặt bảo vệ quyền của lao động nữ, không cho phép buộc thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động dựa trên lý do kết hôn, mang thai hoặc sinh đẻ Tương tự, pháp luật Kosovo quy định rằng người sử dụng lao động cần tạo điều kiện để lao động nữ quay trở lại công việc cũ sau kỳ nghỉ thai sản, nghỉ ốm, hoặc thời gian nghỉ việc để chăm sóc gia đình hoặc tham gia khóa đào tạo nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp.

1.3.2 Bảo vệ quyền được đảm bảo về tiền lương, thu nhập của lao động nữ

Việc xác định mức lương tối thiểu nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động khi tham gia quan hệ lao động, dựa trên thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với năng lực và điều kiện sống của họ nhưng không thấp hơn mức quy định của Nhà nước Theo pháp luật quốc tế, các quy định này được ghi nhận tại điểm d Điều 1 Công ước CEDAW, tạo nền tảng cho các quốc gia ban hành luật về trả lương bình đẳng cho lao động nữ; đồng thời, Khoản 1 Điều 2 Công ước số 100 (1951) nhấn mạnh nguyên tắc trả công bình đẳng cho lao động nam và nữ có giá trị ngang nhau Công ước này còn quy định rằng mức lương không phân biệt giới tính, mà phản ánh những khác biệt trong công việc (Điều 3, Khoản 3) Một số quốc gia ASEAN như Indonesia và Myanmar cũng quy định quyền của công dân được lao động, làm việc và nhận lương công bằng trong các hiến pháp của mình Ngoài ra, pháp luật Trung Quốc ghi nhận nguyên tắc “nam nữ cùng hưởng”, yêu cầu bình đẳng trong hưởng thụ các quyền lợi và phân phối tài sản, việc đề bạt, nâng lương đều phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng giới, không kỳ thị đối với phụ nữ.

Ở Việt Nam, Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là BLLĐ 2019, thể hiện rõ về nguyên tắc bình đẳng trong chính sách tiền lương giữa lao động nữ và lao động nam, quy định rằng cả hai bên đều được hưởng lương như nhau khi thực hiện cùng một công việc Việc thực hiện trả lương bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam không chỉ thể hiện tiến bộ về mặt pháp lý mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của lao động nữ theo quy định của BLLĐ 2019, kế thừa các quy định tiến bộ của các đời luật trước.

Các quy định tại khoản 2-5 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 đã tạo điều kiện cho lao động nữ hưởng nguyên lương khi nghỉ hưởng chế độ dành cho con bú hoặc chăm sóc con dưới 12 tháng tuổi Điều này giúp giảm thiểu các hạn chế về giới đối với nữ giới lao động, hỗ trợ họ vừa hoàn thành trách nhiệm làm mẹ, vừa duy trì thu nhập ổn định trong công việc.

Các biện pháp bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

Vấn đề bảo vệ quyền lợi của người lao động chủ yếu liên quan đến mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động để ngăn chặn hành vi bóc lột sức lao động, đối xử bất công hoặc điều kiện làm việc không phù hợp Nhà nước cùng chính người lao động có các biện pháp, phương thức hành động nhằm tạo điều kiện hoặc trực tiếp thực hiện các quyền lợi của người lao động và chống lại các hành vi xâm phạm từ phía người sử dụng lao động.

Pháp luật quy định các cơ chế của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động, gồm các biện pháp như đình công, giải quyết tranh chấp, thanh tra kiểm tra tại nơi làm việc và thương lượng tập thể Các biện pháp này giúp người lao động tự bảo vệ quyền lợi khi chưa có sự can thiệp từ phía nhà nước Ngoài ra, còn có các biện pháp xã hội như liên kết tổ chức, thương lượng tập thể, và các biện pháp kinh tế như bồi thường thiệt hại, đình công, xử phạt nhằm duy trì trật tự lao động Trong lĩnh vực tư pháp, tranh chấp lao động có thể được giải quyết tại tòa án hoặc qua truy tố tội phạm, đảm bảo quyền lợi của người lao động được bảo vệ đúng quy định pháp luật.

Biện pháp tư pháp trong lĩnh vực lao động chính là việc xét xử của Tòa án để thi hành các quy định pháp luật bằng thủ tục tố tụng phù hợp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động Bảo vệ pháp luật lao động bằng biện pháp tư pháp giúp giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả và đảm bảo thực thi các quy định pháp luật thông qua hoạt động xét xử của Tòa án Đối với các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động và người sử dụng lao động, có thể có sự tham gia của các tổ chức đại diện nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên Thủ tục tố tụng trong tranh chấp lao động cá nhân phải có những quy định riêng biệt, nhanh gọn hơn thủ tục dân sự, nhằm tôn trọng nguyên tắc tự do quyết định của đương sự và duy trì sự ổn định của quan hệ lao động, đồng thời cần có vai trò hòa giải và trình độ chuyên môn cao của các thẩm phán.

Trong quá trình xét xử, Thẩm phán cần sở hữu kỹ năng nghiệp vụ vững vàng cùng hiểu biết sâu rộng về quan hệ lao động Ngoài ra, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời như buộc trợ cấp hoặc buộc thực hiện hợp đồng ngay lập tức để đảm bảo quyền lợi của người lao động Các biện pháp tư pháp này được đánh giá là hiệu quả và mang lại tác động tức thời trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.

*Biện pháp thông qua tổ chức để tự bảo vệ

NLĐ thường ở thế yếu trong quan hệ lao động, phụ thuộc vào NSDLĐ, dẫn đến dễ xảy ra mâu thuẫn về quyền và lợi ích Để tự bảo vệ, NLĐ nhận thức rằng liên kết trong các tổ chức như công đoàn là cần thiết để tạo ra sức mạnh tập thể trong việc thương lượng với NSDLĐ nhằm nâng cao quyền lợi của mình Các tổ chức lao động liên kết giúp thực hiện thương lượng tập thể, thúc đẩy pháp luật lao động ngày càng phát triển, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ Vai trò của công đoàn và các tổ chức đại diện lao động trong việc kiểm tra điều kiện làm việc, hòa giải tranh chấp và bảo vệ thành viên thông qua cơ chế ba bên (NLĐ, NSDLĐ, Nhà nước) đóng vai trò quan trọng trong việc tìm ra các giải pháp nhằm bảo vệ lợi ích chung Theo quy định của ILO, quyền đình công của NLĐ là biện pháp thiết yếu để họ bảo vệ quyền lợi kinh tế - xã hội trong quan hệ lao động.

Pháp luật ghi nhận các cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm pháp luật lao động, nhằm phòng chống và khắc phục hậu quả từ các hành vi vi phạm Đối tượng xử phạt chủ yếu là các chủ thể vi phạm pháp luật về lao động, trong đó chủ yếu là người sử dụng lao động (NSDLĐ), do đặc thù của quan hệ lao động Hình thức xử phạt chủ yếu là phạt tiền, vừa mang tính chất hành chính vừa mang tính chất kinh tế để đảm bảo hiệu quả xử lý vi phạm.

Khi người lao động gặp phải các rủi ro như thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc bị thiệt hại về vật chất và quyền lợi về lương và điều kiện làm việc, các biện pháp bồi thường thiệt hại được áp dụng để xử lý kịp thời Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm khắc phục thiệt hại bằng cách trả đủ lương, bảo hiểm xã hội và bồi thường về vật chất cũng như tinh thần, bao gồm chi phí y tế, phí mai táng và trợ cấp nuôi con, đặc biệt khi người lao động không được trả lương đúng hạn hoặc bị chiếm dụng tiền lương Trong trường hợp người lao động gặp tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng, chủ sử dụng luôn phải chịu mọi chi phí y tế hợp lý và các chi phí khác phát sinh.

PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI LAO ĐỘNG NỮ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH MTV X20 THÁI NGUYÊN

Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

2.1.1 Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ

Bảo vệ quyền việc làm cho lao động nữ là đảm bảo họ có cơ hội giữ vững công việc và ổn định thu nhập Quyền lợi chính đáng của lao động nữ cần được pháp luật bảo vệ, tránh bị xâm phạm bởi chủ doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp khác Việc này giúp hạn chế tình trạng mất việc làm đột ngột hoặc bị thay đổi công việc trái pháp luật, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững trong thị trường lao động.

Trong quan hệ lao động, lao động nữ thường gặp phải sự thiệt thòi do bị coi là yếu thế hơn so với lao động nam và thường bị NSDLĐ đối xử bất bình đẳng Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ luôn được coi là chính sách ưu tiên hàng đầu của các quốc gia nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế Chính phủ và nhà tuyển dụng đều xác định rõ trách nhiệm trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi của lao động nữ trên thị trường lao động.

2.1.1.1 Bảo đảm quyền lợi của lao động nữ trong lĩnh vực việc làm, tuyển dụng a Trong lĩnh vực tuyển dụng

Hiến pháp năm 2013 quy định rõ ràng về bình đẳng giới và quyền công dân, trong đó mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội Công dân nam và nữ được công nhận bình đẳng về mọi mặt, đặc biệt là quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan nhà nước khi đủ tuổi quy định Điều 27 của Hiến pháp nhấn mạnh quyền bình đẳng của công dân nữ và nam trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình, đồng thời nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ Các Điều 30 và 31 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của công dân, nhấn mạnh quyền bình đẳng của nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

Và theo một số điều của Luật bình đẳng giới quy định:

Điều 12 của Luật Bình đẳng giới nhấn mạnh rằng nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý doanh nghiệp Ngoài ra, luật cũng quy định về quyền tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động một cách bình đẳng cho cả hai giới Để thúc đẩy bình đẳng giới, pháp luật đưa ra các biện pháp ưu đãi như doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được hưởng ưu đãi về thuế và tài chính; đồng thời, lao động nữ khu vực nông thôn cũng nhận được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư theo quy định của pháp luật.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

*Trong lĩnh vực việc làm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Mọi người có quyền tự do kinh doanh theo các ngành nghề pháp luật không cấm Đồng thời, pháp luật lao động quy định các quyền cơ bản của người lao động, trong đó tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được quyền: “Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử”.

Pháp luật ghi nhận trách nhiệm của Nhà nước trong việc giải quyết việc làm cho người lao động theo khoản 2 Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2019, nhấn mạnh rằng “Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm” Điều này thể hiện quyền tự do kinh doanh của cả nam và nữ trong các lĩnh vực hợp pháp, được bảo vệ bởi Hiến pháp 2013, nhằm đảm bảo quyền bình đẳng trong lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc Trong bối cảnh cạnh tranh lao động ngày càng gay gắt, lao động nữ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tìm kiếm và duy trì việc làm, do đó, cần có các chính sách ưu tiên dành cho họ nhằm tạo cơ hội việc làm công bằng Khoản 2, 3 Điều 135 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các quy định cụ thể về việc hỗ trợ và thúc đẩy quyền bình đẳng của lao động nữ trong thị trường lao động.

2 Khuyến khích NSDLĐ tạo điều kiện thuận lợi để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt,làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.

3 Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình 7”

Hiện nay, pháp luật lao động đã tập trung vào việc đảm bảo quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trên nhiều phương diện Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của lao động nữ một cách tối đa, thúc đẩy môi trường làm việc công bằng và không phân biệt giới tính Nhờ đó, quyền lợi của lao động nữ được bảo vệ một cách tốt nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường lao động.

Nguyên tắc bảo vệ việc làm cho người lao động được thể hiện rõ ràng qua quy định rằng việc tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động chỉ được thực hiện trong những trường hợp phù hợp với các quy định của pháp luật lao động Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và duy trì sự công bằng trong quan hệ lao động Việc tuân thủ các quy định pháp luật giúp hạn chế các tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động.

Do đặc điểm giới tính, tâm sinh lý và nghĩa vụ cao cả là làm vợ, làm mẹ, lao động nữ phải gánh vác cả công việc gia đình lẫn lao động sản xuất, khiến vấn đề tuyển dụng và việc làm đối với họ trở thành nỗi lo thường trực, đặc biệt khi tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh Theo Báo cáo Điều tra Lao động Việc làm quốc gia quý III/2019, có gần 1,06 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nữ chiếm 15,9% Mặc dù tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo tăng trong những năm gần đây, nhưng vẫn thấp hơn so với lao động nam, và xu hướng tự động hóa trong sản xuất, kinh doanh đang làm tăng nguy cơ thất nghiệp, đặc biệt là đối với lao động nữ.

2.1.1.2 Bảo vệ quyền tự do lao động, tự do việc làm của lao động nữ

Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại công

2.2.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

2.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

 Tên hợp pháp của Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X20 Thái Nguyên;

 Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty TNHH MTV X20 Thái

 Tên giao dịch tiếng Anh: X20 THAI NGUYEN ONE-MEMBER COMPANY LIMITED

 Tên giao dịch Quốc tế: Gatexco 20 Thai Nguyen;

 Tên viết tắt: X20 Thái Nguyên;

 Địa chỉ trụ sở chính: Xã Hoá Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

 Giấy chứng nhận đằng ký kinh doanh số: 4601343418, ngày 12/7/2017

2.2.1.2 Tình hình sử dụng lao động tại công ty

Trong bất kỳ thời đại nào, hoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu tác động trực tiếp từ yếu tố con người, khiến vấn đề lao động luôn đứng hàng đầu trong mối quan tâm của các doanh nghiệp Công ty chú trọng tổ chức, sử dụng và quản lý lao động một cách hiệu quả, chặt chẽ nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, yêu cầu về trình độ và kỹ năng của người lao động ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Vì vậy, ngoài hoạt động kinh doanh chính, công ty còn mở các lớp đào tạo nâng cao kỹ năng bán hàng nhằm chuẩn bị tốt hơn cho đội ngũ nhân viên trước khi tiếp xúc với khách hàng.

Theo báo cáo tình hình lao động, số liệu về cơ cấu số lượng và chất lượng lao động được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020

(Nguồn tài liệu: Phòng tổ chức - Hành chính)

Từ bảng số liệu cho thấy, tổng số lao động của công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn 2018-2020 Cụ thể, năm 2019 giảm nhẹ 1 người so với năm 2018, tương đương mức tăng 0,009% Đến năm 2020, tổng số lao động đã tăng thêm 20 người so với năm trước, phản ánh sự phát triển ổn định của công ty trong giai đoạn này. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và muốn giữ lại những câu quan trọng nhất để đảm bảo tính mạch lạc? Khó khăn trong việc duy trì nội dung chất lượng là điều dễ hiểu Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/RJggh8fp?user_id=983577), bạn có thể tạo ngay những bài viết 2.000 từ, tối ưu hóa SEO, và tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết! Coi như bạn có một đội ngũ sáng tạo nội dung riêng mà không cần lo lắng về quản lý.

Năm 2020, số lượng lao động có trình độ đại học tăng thêm 2 người, tương ứng tăng 7,69% so với năm 2019 Trong khi đó, số lao động có trình độ cao đẳng là 30 người, tăng 2 người, tương ứng tăng 5,49% so với năm trước Tỷ lệ tăng trưởng tổng thể năm 2019 đạt 3,8%.

Trong năm 2018, số lao động có trình độ trung cấp tăng thêm 3 người, tương ứng tăng 2,75%, thể hiện sự phát triển đáng kể trong lực lượng lao động có trình độ kỹ năng cao Đồng thời, số lao động phổ thông tăng thêm 13 người, tương đương tăng 2,98%, chiếm đa số trong tổng số lao động của công ty Sự gia tăng này phản ánh xu hướng tuyển dụng đa dạng và mở rộng lực lượng lao động phổ thông, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc, yêu cầu nhiều lao động trực tiếp để sản xuất và thi công, làm tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm phần lớn trong tổng số nhân lực Cụ thể, năm 2018, lao động trực tiếp chiếm 84,82%; năm 2019, tỷ lệ này gần như không đổi với 84,79%; và năm 2020 còn giảm nhẹ còn 81,68% Trong khi đó, lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu bao gồm đội ngũ kế toán, nhân viên văn phòng và lãnh đạo công ty, lần lượt chiếm 15,18% năm 2018 và 15,2% năm 2019.

Trong ngành công nghiệp may mặc, công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo, khiến tỷ lệ lao động nữ chiếm phần lớn Năm 2018, lao động nữ là 412 người, chiếm 78,18% tổng lực lượng lao động, trong khi đó năm 2020, số lao động nữ là 446 người, chiếm 78,02% Sự gia tăng của lao động nữ phản ánh vai trò quan trọng của phụ nữ trong ngành may mặc, dù số lượng lao động nam cũng có sự tăng lên 34 người trong giai đoạn này.

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn tài liệu: Phòng tổ chức - Hành chính)

PHÒNG KH - KD PHÒNG TC - KT PHÒNG KT - CN

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng thành viên do Chủ sở hữu bổ nhiệm, số lượng thành viên theo quy định trong Điều lệ của công ty Là cơ quan quyết định cao nhất, Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ quan trọng trong việc điều hành và quản lý công ty, đảm bảo các quyết định chiến lược và phù hợp với hướng phát triển của doanh nghiệp.

 Thực hiện Chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm được Chủ sở hữu định hướng;

 Thực hiện việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, thời điểm và phương thức huy động thêm vốn theo quyết định của Chủ sở hữu;

 Báo cáo Chủ sở hữu phê duyệt và thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Công ty;

 Báo cáo Chủ sở hữu và quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;

Báo cáo chủ sở hữu về việc thực hiện quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết và chấm dứt hợp đồng lao động đối với các chức danh cán bộ từ Giám đốc trở xuống là bước quan trọng đảm bảo quản lý nhân sự hiệu quả Việc này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và tuân thủ đúng quy định pháp luật về lao động Đồng thời, báo cáo này còn phản ánh rõ ràng quá trình và kết quả thực hiện các quyết định nhân sự, góp phần nâng cao tính minh bạch trong quản lý doanh nghiệp.

 Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác;

 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty để báo cáo Chủ sở hữu quyết định;

 Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty sau khi có ý kiến của Chủ sở hữu;

 Báo cáo Chủ sở hữu về quyết định sửa đổi bổ sung Điều lệ Công ty.

 Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;

- Giám đốc, phó Giám đốc Công ty

Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty là người do Hội đồng thành viên Công ty bổ nhiệm, hoặc bãi miễn khi Chủ sở hữu nhất trí;

Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, tập thể Công ty và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Đồng thời, Giám đốc Công ty có các quyền và nghĩa vụ rõ ràng nhằm đảm bảo quản lý doanh nghiệp hiệu quả, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển bền vững theo quy định của pháp luật.

 Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;

 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

 Xây dựng Quy chế nội bộ của Công ty để Hội đồng thành viên phê duyệt và ban hành;

 Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch;

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty;

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên;

 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm báo cáo Hội đồng thành viên;

 Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;

Phó Giám đốc Công ty được Giám đốc ủy quyền hoặc phân công đảm nhận trách nhiệm trong các lĩnh vực quản lý và chuyên môn Họ chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, tập thể Công ty và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty được quy định rõ ràng trong Điều lệ Công ty Các chức vụ này còn được phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc cụ thể bởi Chủ tịch, đảm bảo hoạt động điều hành doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ Việc xác định rõ ràng nhiệm vụ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và lãnh đạo công ty.

Kiểm soát viên do Chủ sở hữu quyết định về số lượng và bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, đảm bảo vai trò giám sát và kiểm tra hoạt động của công ty Họ chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, góp phần duy trì sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp.

 Quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;

Hội đồng thành viên có quyền chỉ định một người làm Thư ký Công ty với nhiệm kỳ phù hợp, đồng thời có thể bãi nhiệm Thư ký khi cần thiết, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về lao động Vai trò của Thư ký Công ty bao gồm tổ chức hồ sơ, quản lý các văn bản pháp lý và hỗ trợ hoạt động điều hành của công ty Nhiệm vụ của Thư ký Công ty còn bao gồm duy trì liên lạc với các cơ quan nhà nước, chuẩn bị các cuộc họp và ghi chép biên bản, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

 Chuẩn bị các cuộc họp của Hội đồng thành viên theo yêu cầu của Hội đồng thành viên hoặc Kiểm soát viên;

 Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;

 Tham dự các cuộc họp;

 Đảm bảo các nghị quyết của Hội đồng thành viên phù hợp với luật pháp;

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan, bao gồm cả bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên, nhằm đảm bảo sự minh bạch và thuận tiện cho các thành viên trong quá trình quản lý Các thông tin này giúp thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên nắm bắt chính xác các quyết định và hoạt động của công ty, thúc đẩy quá trình ra quyết định hiệu quả Việc cung cấp thông tin đúng hạn, đầy đủ, và chính xác góp phần nâng cao tính minh bạch và sự tin tưởng trong quan hệ giữa các bên liên quan.

 Thực hiện các báo cáo của Hội đồng thành viên với Chủ sở hữu theo quy định và yêu cầu;

Thư ký Công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh tổng hợp (KH-KD).

Phòng KH - KD là cơ quan tham mưu tổng hợp cho lãnh đạo và chỉ huy công ty, chịu trách nhiệm chính về công tác kế hoạch, kinh doanh, quản lý hoạt động XNK và điều hành sản xuất tiêu thụ sản phẩm Phòng còn quản lý vật tư hàng hóa, tổ chức biên chế, lao động, chế độ chính sách BHXH, chi phí khoán, tiền lương và thu nhập, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hành chính, văn phòng và hậu cần nội bộ.

 Là cơ quan tham mưu giúp Hội đồng thành viên, Lãnh đạo, chỉ huy Công ty hoạch định Chiến lược phát triển Công ty trong dài hạn;

 Là cơ quan giúp Hội đồng thành viên, Lãnh đạo, chỉ huy Công ty về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của Công ty;

 Là cơ quan giúp Lãnh đạo, chỉ huy Công ty, thực hiện các mặt công tác quản lý hành chính – hậu cần;

- Phòng Tài chính - Kế toán (TC-KT).

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MTV X20 THÁI NGUYÊN

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đại học luật Hà Nội (2014), Giáo trình luật lao động Việt Nam, NXB công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật lao động Việt Nam
Tác giả: Đại học luật Hà Nội
Nhà XB: NXB công an nhân dân
Năm: 2014
3. Phòng tổ chức - Hành chính Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (2020), Báo cáo tình hình lao động giai đoạn 2018-2020, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình lao động giai đoạn 2018-2020
Tác giả: Phòng tổ chức - Hành chính Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên
Nhà XB: Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên
Năm: 2020
4. Phòng tổ chức - Hành chính Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (2019), Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tác giả: Phòng tổ chức - Hành chính Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên
Năm: 2019
5. Phòng kế toán Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (2020), Bảng lương công nhân năm 2020, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng lương công nhân năm 2020
Tác giả: Phòng kế toán Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên
Năm: 2020
9. Quốc Hội (2014), Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
10. Quốc Hội (2006), Luật Bình Đẳng Giới năm 2006, Hà Nội.11.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bình Đẳng Giới năm 2006
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2006
6. Quốc hội ( 2012), Bộ luật Lao động năm 2012, Hà Nội, 7. Quốc hội ( 2019), Bộ luật Lao động năm 2019, Hà Nội, 8. Quốc Hội (2013), Hiến Pháp năm 2013, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w