1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môn tài CHÍNH QUỐC tế đề tài thực trạng nợ nước ngoài của việt nam năm 2015 đến 2020

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam năm 2015 đến 2020
Tác giả Phan Thị Hà, Nguyễn Thị Hải E2, Nguyễn Thị Hải E3, Chu Thị Nguyệt Hằng, Bùi Thị Hiền, Nguyễn Thu Hiền, Vũ Nguyễn Minh Hiếu, Nguyễn Thị Hoa, Dương Thị Hòa
Người hướng dẫn PTS. Phùng Việt Hà
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Bài Thảo Luận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 700,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó có thể thấy rõ rằng các cơ quan quản lý cần tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm quốc tế để xây dựng chính sách, công cụ quản lý nợ nước ngoài của quốc gia cho phù

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

————

BÀI THẢO LUẬN MÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: Thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam năm 2015 đến 2020

ý kiến

22 Nguyễn Thị Hải E2 Thực trạng quản lý

nợ của Việt Nam2015-2020

Nộp bài đúng hạn, có đónggóp ý kiến

1

Trang 2

quan về nợ nước ngoài

nước ngoài đến Việt Nam(tíchcực)

Nộp bài đúnghạn, tham giađóng góp ýkiến

hạn

27 Vũ nguyễn Minh Hiếu Lý tuyết tổng quan

về quản lý nợ nước ngoài

Phần kết luận

Nộp bài đúng hạn

( Nhóm trưởng)

Tình hình nợ nước ngoài Việt Nam trong giai đoạn2015-2020

Nộp bài đúng hạn

nước ngoài đếnViệt Nam (tiêu cực)

Nộp bài đúng hạn

Trang 3

MỤC LỤC

Mục lục 3

Mở đầu 4

1 Cơ sở lý thuyết 1.1 Tổng quan về nợ nước ngoài 1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại 5

1.1.3 Ảnh hưởng của nợ nước ngoài 5

1.2 Tổng quan về quản lý nợ nước ngoài 1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Nội dung về quản lý nợ nước ngoài (vai trò, nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ NN, các chỉ tiêu ) 7

1.2.3 Công cụ quản lý nợ nước ngoài 9

2 Cơ sở thực tiễn 2 1 Thực trạng nợ nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2015- 2020 2.1.1 Tình hình nợ của VN giai đoạn 2015- 2020 ( số liệu cụ thể) 9

2.1.2 Nêu về ảnh hưởng của nợ nước ngoài đến VN trong giai đoạn 2015- 2020 12

2.2 Kết quả quản lý nợ nước ngoài tại Việt Nam 2.2.1 Thực trạng quản lý nợ của VN trong giai đoạn 2015- 2020( từ đó đưa ra kết quả đã đạt được trong quản lý nợ) 16

2.2.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nợ của VN 26

Kết luận 27

Tài liệu tham khảo 28

Trang 4

Mở đầu

Nợ nước ngoài có sự ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế của một quốc gia về lợi ích lẫn tiêu cực nếu không quản lý tốt Nắm bắt được rõ thông tin về nợ nước ngoài sẽ giúp các quốc gia có cái nhìn chính xác về tình hình kinh tế của quốc gia mình từ đóđưa ra các chính sách cũng như công tác quản lý nợ nước ngoài sao cho hiệu quả nhất Tìm hiểu về thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam trong 5 năm vừa qua sẽ giúp chúng ta xác định rõ các thông tin như: Tỷ trọng nợ nước ngoài, Tốc độ tăng

dư nước ngoài của khu vực công có xu hướng như thế nào trong giai đoạn này Từ

đó có thể thấy rõ rằng các cơ quan quản lý cần tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm quốc tế để xây dựng chính sách, công cụ quản lý nợ nước ngoài của quốc gia cho phù hợp hơn với tính năng động của công tác vay nợ trong tình hình mới Theo đó, Chính phủ Việt Nam nên xem xét, điều chỉnh chính sách và công cụ quản lý nợ nước ngoài của quốc gia cho phù hợp hơn với đặc điểm rủi ro của mỗi cấu phần nợ và điều kiện phát triển của nước ta.Việc cải cách cơ chế nợ nước ngoài cần soạn thảo và công bố kế hoạch tự do hóa dòng vốn, qua đó định hướng cho cải cách cơ chế hiện hành và thay thế trong bối cảnh tự do hóa các biện pháp kiểm soát các loại hình dòng vốn khác

Theo WB, IMF: “Tổng vay nợ nước ngoài là khối lượng nghĩa vụ nợ vào một thời

điểm nào đó đã được giải ngân và chưa hoàn trả, được ghi nhật bằng hợp đồng giữa

Trang 5

người cư trú của một quốc gia với người không cư trú về việc hoàn trả các khoảngốc cùng với lãi hoặc không lãi, hoặc về việc hoàn trả các khoản lãi cùng với gốchoặc không cùng với gốc”

1.1.2 Phân loại:

 Căn cứ vào thời gian vay nợ: vay nợ ngắn hạn và vay nợ dài hạn

 Căn cứ vào tính chất bảo lãnh: vay nợ có bảo lãnh và vay nợ không có bảolãnh

 Căn cứ vào chủ thể vay: nợ chính thức của chính phủ (song phương và đaphương) và nợ khu vực tư nhân

 Căn cứ vào kênh huy động vốn: vay theo kênh tài chính trực tiếp (phát hànhtrái phiếu), kênh tài chính gián tiếp(TDNH), các loại vay khác (tín dụng thương mại )

1.1.3 Ảnh hưởng của nợ nước ngoài:

 Tích cực

Nợ nước ngoài tạo lập nguồn vốn bổ sung cho phát triển kinh tế:Trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển, nhucầu về nguồn vốn là rất lớn trong khi nguồn tài chính còn hạn hẹp thì nợ nước ngoài

có vai trò rất quan trọng Với các khoản vay này các quốc gia có cơ hội đầu tư pháttriển cao hơn trong thời điểm hiện tại mà không phải giảm tiêu dùng trong nước,dẫn đến việc đạt được tỷ lệ tăng trưởng hiện tại cao hơn mức bản thân nền kinh tế

đó cho phép đặc biệt là đối với các quốc gia đang đầu và giữa của quá trình pháttriển

Nợ nước ngoài góp phần chuyển giao công nghệ nâng cao năng lực quản lý: Cáckhoản nợ nước ngoài sẽ giúp chuyển giao công nghệ thông qua việc nhập khẩu cáctrang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến từ đó góp phần hiện đại hóa nhiều ngành,

Trang 6

lĩnh vực kinh tế Có nguồn vốn tiến hành đào tạo lao động tạo ra được lực lượng laođộng mới ngày càng có năng lực cùng với công nghệ tiên tiến thúc đẩy sự phát triểncủa cả nền kinh tế Đối với lực lượng cán bộ quản lý hay người đào tạo lao độngtrong nước thì có thể cấp vốn cho họ sang học tập kinh nghiệm quản lý cũng nhưnăng lực lao động từ các nước phát triển từ đó nâng cao năng lực quản lý, đào tạogóp phần phát triển nền kinh tế trong nước

Nợ nước ngoài bù đắp cán cân thanh toán và ổn định tiêu dùng trong nước: Trongmột số trường hợp bất lợi của nền kinh tế, cán cân thanh toán bị thâm hụt do điềukiện bất lợi trong thương mại quốc tế, hay sản lượng thiếu hụt nặng và tiêu dùngtrong nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong các trường hợp như vậy các khoảnvay nợ nước ngoài đóng vai trò là biện pháp ổn định kinh tế trong ngắn hạn, giúpnền kinh tế lấy lại thế cân bằng

 Nợ nước ngoài sẽ là gánh nặng cho người dân trong tương lai: Các khoản vaycủa các quốc gia đang phát triển nhằm mục đích đầu tư phát triển kinh tế xã hội chođất nước Tuy nhiên nếu không có chiến lược sử dụng khoản vốn đó một cách hợp lí

và hiệu quả thì không những không thể đưa quốc gia ngày càng phát triển mà cónguy cơ sẽ ngày càng tụt hậu so với các nước trên thế giới Việc sử dụng không hiệu

Trang 7

quả nguồn vốn sẽ dẫn tới khủng hoảng nợ cho các quốc gia đồng nghĩa với việc khảnăng trả nợ trong tương lai sẽ rất thấp hoặc là không có khả năng trả nợ từ đó sẽ đểlại gánh nặng hoàn trả nợ cho người dân.

Đối với các quốc gia cho vay thì cũng có thể chịu tác động tiêu cực về vấn đề rủi

ro thanh khoản khi các quốc gia vay không có khả năng thanh toán nợ do việc sửdụng khoản vay không hiệu quả

1.2 Tổng quan về quản lý nợ nước ngoài

1.2.1 Khái niệm

Quản lý nợ nước ngoài là việc khống chế mức nợ nước ngoài trong quan hệ tỷ lệvới năng lực tăng trưởng GDP và tăng trưởng xuất khẩu của quốc gia Hay nói cáchkhác, quản lý nợ nước ngoài chính là giữ cho mức nợ nước ngoài phù hợp với nănglực trả nợ của nền kinh tế và tránh được gánh nặng nợ quá mức, đảm bảo khả năngthanh toán quốc gia

1.2.2 Nội dung về quản lý nợ nước ngoài (vai trò, nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ NN, các chỉ tiêu )

 Vai trò của việc quản lý nợ nước ngoài

Quản lý nợ nước ngoài không chỉ đơn thuần là vay và trả nợ, mà còn đảm bảonguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế, duy trì mức nợ phù hợp với khả năng trả nợquốc gia Một nền tài chính ổn định, vững mạnh có thể tạo uy tín cho quốc gia, nhất

là trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, từ đó tạo đượcmôi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế

 Mục tiêu

- Đảm bảo mục tiêu an toàn nợ, duy trì một danh sách hợp lý trong giới hạn

an toàn về nợ, đảm bảo sự bền vững về mặt dài hạn, an ninh tài chính và tiền tệquốc gia

Trang 8

- Xác định sớm các rủi ro tiềm ẩn với danh mục nợ và những tồn tại liên quantrong mối tương quan với môi trường kinh tế trong và ngoài nước

- Làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách mục tiêu, định hướng huyđộng, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trongtừng giai đoạn, phù hợp với các định hướng, chính sách phát triển kinh tế xã hộicủa Nhà nước

- Tăng cường minh bạch tài chính, tăng cường quản lý các nghĩa vụ dự phòng

- Nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ

 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ nước ngoài

- Nhân tố chủ quan

Môi trường kinh tế vĩ mô: môi trường thể hiện tốc độ tăng giảm thu nhập thực tế,tích lũy tiết kiệm của người dân và khả năng đi vay của quốc gia Do vậy sự ổn địnhcủa môi trường kinh tế vĩ mô luôn là điều kiện tiên quyết của mọi ý định hành viđầu tư cũng như các hành vi viện trợ cho vay

Cơ cấu bộ máy quản lý nợ của một quốc gia: quyết định hiệu quả của công tácquản lý Mặt khác chính cơ quan quản lý này còn quyết quyết định chiến lược sửdụng và phát triển kinh tế đất nước

Hệ thống văn bản pháp luật: một hệ thống văn bản pháp luật về quản lý nợ đầy đủ

và chặt chẽ sẽ đảm bảo được hoạt động quản lý có hiệu quả

Trang 9

Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia hàng năm so với kim ngạch xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khoản của nợ nước ngoài từ nguồnthu xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khoản cẩu nợ nướcngoài tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn: phản ánh khả năng sửdụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và đượctính tại thời điểm 31/12 hàng năm

1.2.3 Công cụ quản lý nợ nước ngoài

 Hiệu quả của chương trình, dự án sử dụng vốn vay là tiêu chí quan trọnghàng đầu trong việc quyết định vay vốn nước ngoài

 Đảm bảo cân đối giữa vay và khả năng trả nợ, cân đối ngoại tệ và các cânđối vĩ mô khác của nền kinh tế dài hạn

 Việc ký kết các thỏa thuận vay nước ngoài của Chính phủ thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế, trường hợpthỏa thuận giữa các cấp có thẩm quyền của Chính phủ với người cho vay có quyđịnh khác thì thực hiện theo thỏa thuận với người cho vay

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng nợ nước ngoài của Việt nam trong giai đoạn 2015- 2020

2.1.1 Tình hình nợ của VN giai đoạn 2015- 2020 ( số liệu cụ thể)

Theo số liệu lấy từ World bank, ta có bảng thống kê sau:

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Trang 10

Tổng nợ nước ngoài( triệu

Nợ dài hạn(triệu USD) 65,404 72,521 81,744 86,836 92,511 97,99

Khu vực công( triệu USD) 46,15 47,84 51,62 51,97 51,66 52,08

Khu vực tư được đảm bảo

bởi khu vực công( nghìn

USD)

218,1 195,6 170,2 144,9 119,6 94,2

Khu vực tư nhân không

được bảo lãnh(Nghìn USD) 19,039 24,48 29,95 34,72 40,72 45,81

Nợ ngắn hạn(triệu USD) 11,99 12,72 21,90 19,58 24,39 26,6

Nhìn chung tổng khoản nợ nước ngoài theo các năm 2015- 2020 càng ngày càng tăng, nợ ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ, chủ yếu là dài hạn

Trang 11

Những con số liên quan đến nợ công các năm qua Nguồn: Báo cáo của Chính phủ

Nợ nước ngoài của quốc gia trong 5 năm qua không quá 50% GDP, nghĩa vụ trả

nợ nước ngoài của quốc gia dưới 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ

Cơ cấu dư nợ nước ngoài của Chính phủ giảm dần, từ 59,7% năm 2010 xuống còn35,3% trong năm 2020 Nợ vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh cũng đang có

xu hướng giảm dần, từ 10,5% năm 2010 xuống 6% năm 2020

Chỉ tiêu trần nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP được duy trì trong giới hạn

an toàn được Quốc hội phê chuẩn Nợ nước ngoài của khu vực công (nợ Chính phủ

và Chính phủ bảo lãnh) được kiểm soát chặt chẽ Tỷ trọng nợ nước ngoài của khuvực công có xu hướng giảm nhanh trong cơ cấu nợ nước ngoài của quốc gia, từ73,6% năm 2010 xuống mức 63,4% năm 2015 và 43,7% năm 2020 Tốc độ tăng dư

nợ nước ngoài của khu công cũng được kiểm soát chặt chẽ, từ mức trung bình13%/năm giai đoạn 2011-2015 giảm xuống còn khoảng 3%/năm giai đoạn 2016-

Trang 12

2020, góp phần bồi đắp dư địa chính sách, kiềm chế nghĩa vụ nợ trực tiếp và dự phòng của ngân sách nhà nước.

Đối với nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, do đã hạn chế cấp bảo lãnh nên

nợ chính phủ bảo lãnh đã giảm từ mức 10,9% GDP năm 2015 xuống còn 8,7% GDPnăm 2018 Trong đó, bảo lãnh nước ngoài giảm từ mức 5,9% GDP vào cuối năm

2015 xuống còn khoảng 5% GDP vào cuối năm 2018 Tuy nhiên, nợ nước ngoài tựvay, tự trả của DN đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây Năm

2016 tăng 25,7% so với năm 2015, năm 2017 tăng 39,6% so với năm 2016 Đây lànguyên nhân chính dẫn đến gia tăng nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP Theo

đó, chỉ số nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP trong các năm 2015, 2016, 2017tương ứng là 42,0%, 44,8% và 48,9% trong khi trần nợ nước ngoài được quy định là50%

Ngoài ra, vay nước ngoài của Chính phủ vẫn chủ yếu là các khoản ODA, vay ưuđãi (chiếm 98% nợ nước ngoài Chính phủ)

Đến nay, Việt Nam đã ký kết trên 85 tỷ USD vốn ODA, ưu đãi; điều kiện vaytương đối thuận lợi, thời gian đáo hạn bình quân là 13,8 năm, lãi suất bình quân giaquyền 1,35%

Từ 2005 cho đến năm 2014 Việt Nam ta đã 3 lần phát hành trái phiếu ra thị trườngquốc tế và ghi nhận những thành quả khách quan Nhưng từ năm 2015 đến năm

2020 Việt Nam ta chưa có lần phát hành trái phiếu nào nữa Hiện nay, Việt Nam tacũng đang có những kế hoạch chuẩn bị cho việc tương lai gần phát hành trái phiếu

2.1.2 Nêu về ảnh hưởng của nợ nước ngoài đến VN trong giai đoạn 2015- 2020

 Ảnh hưởng tích cực:

- Nợ nước ngoài tạo lập nguồn vốn bổ sung cho phát triển kinh tế:

Trang 13

Ðể tiếp tục phát triển, nâng tầm cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia với khu vựcÐông - Nam Á và các nước trên thế giới, nhu cầu về nguồn vốn đầu tư đòi hỏi rấtlớn Trong khi đó, khoảng 10 năm gần đây, Việt Nam luôn duy trì quy mô chi tiêucông ở mức cao trong khi nguồn thu ngân sách không đủ để bù đắp Do vậy, thâmhụt Ngân sách nhà nước thường xuyên ở mức cao và hiện đang ở mức cao nhấttrong khu vực Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng dài hạn, ổn địnhkinh tế vĩ mô và khả năng chống chọi với các cú sốc của nền kinh tế Do vậy đi vay

là một nguồn bổ sung vốn vô cùng quan trọng để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạtầng, ổn định kinh tế quy mô góp phần mở rộng hoạt động sản xuất, tăng thu hút cácnguồn vốn FDI có chất lượng, đảm bảo an sinh xã hội,…

Ví dụ về dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trường đồng đều ởcác tỉnh Bắc Trung Bộ, trong đó nguồn vốn được vay từ Quỹ Phát triển Châu ÁTên dự án: Dự án Cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trưởng đồng đều ở các tỉnh BắcTrung Bộ

Khoản vay 3634-VIE: Cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trưởng đồng đều ở các tỉnhBắc Trung Bộ Nguồn vốn vay thông thường 52,00 triệu USD

Khoản vay 3635-VIE: Cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trưởng đồng đều ở các tỉnhBắc Trung Bộ Vay từ Nguồn vốn thông thường ưu đãi/ Quỹ Phát triển Châu Á97,00 triệu USD

Mô tả dự án

- Tác động của Dự án là giúp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của bốn tỉnhBắc Trung Bộ (NCP) phù hợp với các Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn tới năm 2030 (PSEDP) và Quy hoạch tổng thể Phát triển

Trang 14

kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2020 (Quyhoạch tổng thể) Kết quả của Dự án là cải thiện việc cung cấp dịch vụ tại bốn tỉnhBắc Trung Bộ Việt Nam gồm Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình và Quảng Trị.

- Dự án đề xuất sẽ (i) cải tạo và nâng cấp các tuyến tỉnh lộ và huyện lộ tại cáctỉnh Bắc Trung Bộ; (ii) hỗ trợ cơ sở hạ tầng sản xuất và kinh doanh, bao gồm cácmạng lưới cấp nước, các công trình bảo vệ kè bờ sông, biển và thoát nước kết hợpvới cơ sở hạ tầng giao thông đường sông, hỗ trợ các vùng tưới tiêu và thoát lũ; và(iii) xây dựng các quy trình quản lý tài sản công về cơ sở hạ tầng đường bộ, cấpnước và tưới tiêu ở cấp tỉnh

- Dự án sẽ có thể thức vay phát triển ngành của Ngân hàng Phát triển Châu Á

và triển khai tổng cộng khoảng 32 tiểu dự án Các nghiên cứu khả thi (FS) đã đượcxây dựng cho bốn tiểu dự án đại diện, minh chứng cho tính khả thi của các tiểu dự

án và theo đó là tính khả thi của dự án tổng thể Các tiêu chí để xác định, lựa chọn,

ưu tiên và chuẩn bị các tiểu dự án bổ sung đã được nhất trí Một danh sách dài cáctiểu dự án bổ sung đã được xác định, và các tỉnh Bắc Trung Bộ cùng với ADB sẽtiến hành rà soát thực địa để thống nhất đưa các tiểu dự án bổ sung vào trong dự án

 Nợ nước ngoài góp phần chuyển giao công nghệ nâng cao năng lực quản lýTrong các khoản vay ODA không chỉ có sự hỗ trợ về mặt kinh phí mà còn có sự

hỗ trợ rất lớn về mặt kỹ thuật Có thể kể đến như nguồn vốn ODA của Nhật Bản.Các dự án được vay vốn ưu đãi của Nhật Bản trải dài trên toàn quốc Tại Hà Nội

có các dự án như cầu Thanh Trì, đường vành đai 3, Nhà ga T2 Sân bay Quốc tế NộiBài, cầu Nhật Tân và mạng lưới quốc lộ nối các thành phố chính ở khu vực miền

Trang 15

Bắc như Hà Nội và Hải Phòng đã được hoàn thiện, góp phần cải thiện môi trường đầu tư ở Hà Nội và khu vực phía Bắc.

Với nhiều cây cầu trên Quốc lộ 1 và tuyến đường sắt thống nhất Bắc Nam đượcxây dựng và nâng cấp cùng với hầm đường bộ Hải Vân ở miền Trung, cầu Cần Thơ

ở khu vực sông Mekong, giao thông nổi hai miền Nam Bắc của Việt Nam đã đượccải thiện một cách đáng kể, góp phần phát triển kinh tế xã hội của từng khu vực

Ngoài ra, 3 cảng quốc tế quan trọng là cảng quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng),cảng Cái Mép Thị Vải (Bà Rịa-Vũng Tàu), cảng Đà Nẵng ở miền Trung và nhà gaSân bay Tân Sơn Nhất, cửa ngõ hàng không và cảng biển của Việt Nam cũng đãđược xây dựng

Điều quan trọng là hiện nay, với các dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản nói chung

và các dự án do VEC (Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam) làmChủ đầu tư nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam đều có thể tham gia khi doanhnghiệp đáp ứng được năng lực về tài chính, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của

dự án

Đối với các dự án mà Nhà thầu Việt Nam tham gia trong liên danh với Nhà thầuquốc tế, đặc biệt là tại các gói thầu có yêu cầu công nghệ đặc biệt, tiên tiến, cácdoanh nghiệp Việt Nam đều nhận được sự chuyển giao công nghệ tích cực Thôngqua đó sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ khoa học, công nghệ và pháttriển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới chính là lợi ích căn bản, lâu dài đốivới chúng ta

 Ảnh hưởng tiêu cực:

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình nợ nước ngoài Việt Nam  trong giai đoạn - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môn tài CHÍNH QUỐC tế đề tài thực trạng nợ nước ngoài của việt nam năm 2015 đến 2020
nh hình nợ nước ngoài Việt Nam trong giai đoạn (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w