1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN

51 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Đầu Tư Của Malaysia Và Thực Trạng Hợp Tác Đầu Tư Của Malaysia Với Các Nước ASEAN
Tác giả Lê Thu Hà, Lương Minh Hằng, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Trần Thu Hằng, Ngô Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thị Thu Hiền, Hà An Hoa
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Khu Vực Và ASEAN
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số đó, Malaysia cũng là quốc gia rất tích cực hợp tác sâu rộng với các nước ASEAN và tất cảcác nước trên thế giới, việc hợp tác được thể hiện trên nhiều lĩnh vực trong đó hợp táctr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA MALAYSIA VÀ THỰC TRẠNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ CỦA MALAYSIA VỚI CÁC NƯỚC

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm 04

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CH ƯƠ NG 1: C S LÝ THUYẾẾT Ơ Ở 5 1.1 Khái niệm môi trường đầu tư 5

1.2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư 5

CH ƯƠ NG 2: MÔI TR ƯỜ NG ĐẦẦU T C A MALAYSIA VÀ TH C TR NG H P TÁC ĐẦẦU T GI A MALAYSIA Ư Ủ Ự Ạ Ợ Ư Ữ V I ASEAN Ớ 6 2.1 Tổng quan về Malaysia 6

2.2 Môi trường đầu tư của Malaysia 7

2.3 Đánh giá môi trường đầu tư của Malaysia 26

2.4 Thực trạng hợp tác đầu tư giữa Malaysia và các nước ASEAN 29

2.5 Nhận xét về thực trạng hợp tác đầu tư giữa Malaysia với các nước ASEAN 40

CH ƯƠ NG 3: ĐẾẦ XUẦẾT GI I PHÁP Ả 41 3.1 Về phía Malaysia 41

3.2 Về phía các nước ASEAN 43

PHẦN KẾT LUẬN 44

TRẢ LỜI PHẢN BIỆN 45

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 50

3

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra nhiều thời cơ và thách thức đối vớicác nước đang phát triển, trong đó vấn đề cạnh tranh thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trong phần tư thế kỷ qua, đầu tư nướcngoài đã tăng tốc với tốc độ hết sức ngoạn mục Các nhà đầu tư nước ngoài đã mang lạinguồn vốn, công nghệ, tinh thần cạnh tranh và ý tưởng vào thị trường mới Việc đầu tưkhông chỉ thúc đẩy việc làm và đổi mới góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, mà còn tiếp nhận đượccông nghệ, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường, và ngày càng thúc đẩy thương mạiphát triển Nhận thấy tầm quan trọng của đầu tư đối với sự phát triển của nền kinh tế, hầuhết các quốc gia đều rất tích cực trong việc chú trọng cải thiện môi trường đầu tư để thuhút nguồn vốn nước ngoài

Các quốc gia khu vực Đông Nam Á trước cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm

1997 rất ít chú ý việc cải thiện môi trường đầu tư vì nguồn vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu

là đầu tư gián tiếp vào bất động sản và thị trường chứng khoán Tuy nhiên, sau khủnghoảng, các quốc gia này đã nhận thấy vấn đề này đặc biệt quan trọng Trong số đó, Malaysia cũng là quốc gia rất tích cực hợp tác sâu rộng với các nước ASEAN và tất cảcác nước trên thế giới, việc hợp tác được thể hiện trên nhiều lĩnh vực trong đó hợp táctrong lĩnh vực đầu tư được kể đến hàng đầu Với mong muốn thông qua việc tìm hiểu,đánh giá môi trường đầu tư của Malaysia để hiểu rõ thêm về môi trường đầu tư của quốcgia này và để có thể thấy được hướng đi mà Malaysia cần phải hướng tới trong tương lai

Nhóm chúng em lựa chọn tìm hiểu đề tài: “Trình bày về môi trường đầu tư của

Malaysia và thực trạng hợp tác đầu tư giữa Malaysia và các nước ASEAN”.

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố về pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hoá xãhội và các yếu tố cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, lợi thế của một quốc gia có liên quan,ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trong và ngoàinước khi đầu tư vào quốc gia đó

1.2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư

1.2.1 Yếu tố kinh tế

Môi trường kinh tế của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mộtquốc gia đó và có ảnh hưởng nhiều đến việc thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI của nhàđầu tư

Mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch

vụ cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài và mức độ cạnh tranh của thịtrường nước nhận đầu tư là các yếu tố có tác động mạnh đối với các nhà đầu tư

Mức độ ổn định kinh tế là chỉ tiêu thứ hai được các nhà đầu tư quan tâm Rủi ro vềvốn thấp khi đầu tư vào những quốc gia có mức độ ổn định kinh tế cao Chính vì vậy, mộtquốc gia có nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định sẽ thu hút mạnh mẽ nguồnvốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, sự phát triển của hệ thống hạ tầng cơ sở cũng gópphần giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp nên sẽ thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài

1.2.2 Yếu tố văn hóa, chính trị, xã hội

Các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm đến các yếu tố văn hóa, chính trị - xãhội của một quốc gia trước khi quyết định đầu tư vào quốc gia đó Đặc điểm phát triểnvăn hoá - xã hội của nước nhận đầu tư được coi là hấp dẫn nếu có trình độ giáo dục cao vànhiều sự tương đồng về ngôn ngữ, tôn giáo, các phong tục tập quán so với quốc gia củanhà đầu tư Khi giữa nước nhận đầu tư và nước đầu tư có nhiều khác biệt về các đặc điểm

5

Trang 6

văn hóa – xã hội thì rủi ro đối với các nhà đầu tư càng cao nếu họ không ý thức được sựkhác biệt và có những điều chỉnh thích hợp

Ngoài ra, sự ổn định về chính trị cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến đầu tư Mộtđất nước chính trị ổn định sẽ tạo được lòng tin với các nhà đầu tư ngược lại với các quốcgia bất ổn về chính trị sẽ là một rào cản lớn ngăn cản các dòng đầu tư chảy vào quốc giađó

1.2.3 Yếu tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm, khí hậu, tài nguyênthiên nhiên, là những yếu tố quan trọng tác động đến tính sinh lãi hay rủi ro của cáchoạt động đầu tư Do đó tạo nên lợi thế hay bất lợi về địa điểm đầu tư so với các quốc giakhác Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ giảm được các chi phí vận chuyển, đadạng hoá các lĩnh vực đầu tư, các loại hình đầu tư, cung cấp được nguồn nguyên liệuphong phú với giá cả rẻ và tiềm năng tiêu thụ lớn,… Các yếu tố này không những làmgiảm được giá thành sản phẩm mà còn thu hút được các nhà đầu tư tìm kiếm nguyên liệu

tự nhiên và thị trường tiêu thụ

CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA MALAYSIA VÀ THỰC TRẠNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ GIỮA MALAYSIA VỚI ASEAN

2.1 Tổng quan về Malaysia

 Diện tích:

Malaysia là quốc gia lớn thứ 67 trên thế giới về diện tích đất liền Quốc gia này gồm

13 bang và ba lãnh thổ liên bang với tổng diện tích đất liền khoảng 329.733km²

 Vị trí địa lý tự nhiên:

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur.

Malaysia nằm ở trung tâm Đông Nam Á, giữa vĩ độ 1° và 7° Bắc bán cầu, trongkhoảng 100° đến 119° kinh tuyến đông, tạo thành hình lưỡi liềm, bao gồm 2 vùng: (đấtliền và hải đảo)

Trang 7

- Bán đảo Malaysia có diện tích 131,573 km², phía Bắc giáp Thái Lan, phía Nam giápSingapore

- Hải đảo, gồm 2 bang Sabah và Sarawak, có diện tích 73,711km² và 124.449 km² nằm

ở phía Bắc đảo Borneo, phía Nam giáp Kalimantan

Malaysia có 4.675 km² đường bờ biển trải dài từ Biển Đông sang Ấn Độ dương

 Dân số:

Dân số của Malaysia là 32.365.998 người (tính đến tháng 07/2020 theo báoDanSo.org), trong đó người Mã Lai chiếm đa số với 50,1%, người Hoa 22,6%, người bảnđịa 11,8%, người Ấn 6,7%, và khoảng 8,8% còn lại là các dân tộc khác người như ngườiOrang Asli ở bán đảo Malaysia, thổ dân vùng Sabah, Sarawak và người Châu Âu

Dân cư tập trung tại bờ biển Tây bán đảo Malaysia, nơi có nhiều thành phố lớn và khucông nghiệp Khoảng 58,8% dân số Malaysia sinh sống tại các khu đô thị

Dân cư Malaysia phân bố không đều, vùng Sabah và Sarawak chỉ chiếm khoảng 23%tổng số dân, trong khi diện tích vùng này chiếm gần 60% Malaysia là một dân tộc trẻ:33,9% dân số dưới 14 tuổi, 62,2% trong độ tuổi từ 15 đến 64; 3,9% còn lại trên 65 tuổi; tỷ

lệ tăng dân số là 2,4%/ năm Tuy nhiên tuổi thọ trung bình lại khá cao (của nam là 69,8tuổi, của nữ là 74,8 tuổi)

 Ngôn ngữ:

Là quốc gia đa dân tộc nên người Malaysia nói nhiều thứ tiếng khác nhau, nhưngtiếng Bahasa Malaysia (tiếng của người thổ dân Malaysia) là ngôn ngữ chính thức Tuynhiên Tiếng Anh vẫn được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh, thương mại và sản xuất

 Đơn vị tiền tệ:

Đồng tiền của Malaysia là Ringgit, viết tắt là RM, gồm 2 loại:

Tỷ giá hiện tại khoảng RM = 5.452,16 VNĐ = 0,24 $

2.2 Môi trường đầu tư của Malaysia

2.2.1 Môi trường kinh tế

7

Trang 9

hưởng của đại dịch COVID-19 GDP của nền kinh tế Malaysia chỉ đạt 337,01 tỷ USD, xếpthứ 5 trong khu vực Đông Nam Á.

Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước ASEAN giai đoạn 2018 – 2020

Qua so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của Malaysia với một số nước ASEAN và trên thếgiới trong những năm đổ lại đây 2018 - 2020, có thể thấy, tốc độ tăng trưởng GDP củaMalaysia vẫn thuộc vào top các nước đáng để đầu tư khi con số phản ánh Malaysia đứngtrong top những nước có chỉ số tăng trưởng GDP cao trong khu vực ASEAN đi cùng vớicác nước như Thái Lan, Singapore, Điều này không chỉ khẳng định Malaysia thuộc cácquốc gia có mức sống cao nhất Đông Nam Á với tốc độ tăng trưởng ổn định và tỷ lệ thấtnghiệp thấp, trở thành một trong những quốc gia có hồ sơ kinh tế tốt nhất tại châu Á.Điểm này đã thể hiện được tiềm năng phát triển kinh tế tại Malaysia, đây chính là điểmcộng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài đến với đất nước này

Năm 2020, tăng trưởng kinh tế của Malaysia bị chậm lại do chịu ảnh hưởng của đạidịch COVID-19 tuy nhiên vẫn nằm trong top 3 các quốc gia có mức độ tăng trưởng lớnnhất khu vực Đông Nam Á Tuy nhiên theo dự báo của Văn phòng Nghiên cứu kinh tế vĩ

mô khu vực ASEAN (AMRO), kinh tế Malaysia sẽ tăng tốc trong năm 2022 và lấy lạiđộng lực tăng trưởng Tiến sỹ Sumio Ishikawa, Trưởng nhóm nghiên cứu kinh tế vĩ môcủa AMRO dự đoán kinh tế Malaysia sẽ tăng trưởng 6% trong năm 2022, so với 3,1%trong năm 2021, với động lực đến từ sự phục hồi bền vững của nhu cầu trong nước trong

9

Trang 10

bối cảnh các hoạt động kinh tế và xã hội tiếp tục phục hồi bất chấp đợt bùng phát do biếnthể Omicron gây ra.

 Thu nhập bình quân

GDP bình quân đầu người (GDP/người) của Malaysia là 10.402 USD/người vào năm

2020 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Malaysia giảm 6.80% trong năm

2020, giảm 1.012 USD/người so với con số 11.414 USD/người của năm 2019

Hình 2.3: Thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia giai đoạn 2015 – 2020

Nguồn: Theo số liệu từ World Bank

So sánh mức thu nhập bình quân đầu người của Malaysia với các nước thuộc top đầukinh tế của ASEAN cho thấy, GDP/người của quốc gia này rất đáng ấn tượng, vượt qua cảIndonesia, Thái Lan, … đã phản ánh được mức độ thu nhập, cơ cấu thu nhập giữa cáctầng lớp dân cư trong công việc kiếm sống của người dân Malaysia Với con số GDP bìnhquân đầu người cao đã chứng tỏ Malaysia có nhiều tiềm lực về kinh tế, đã và đang pháthuy được những thế mạnh vốn có của mình, thuộc top đầu trong khu vực Đông Nam Áqua mức sống ổn định, được duy trì trong nhiều năm liền gắn liền với tỷ lệ phân chia giàunghèo không đáng kể

Trang 11

Timor - Leste Cambodia Myanmar Laos Philippines Vietnam Indonesia Thailand Malaysia Brunei Singapore

3451 5964 6933 10387 11286 14720 15844 22884 35636

Nguồn: Theo tính toán của Ngân hàng thế giới và IMF

Có thể thấy với các số liệu nổi bật về thực trạng nền kinh tế hiện tại và các tiềm năngtrong tương lai, Malaysia chắc chắn sẽ trở thành điểm thu hút đầu tư lý tưởng trong khuvực Đông Nam Á nói riêng và cả Châu Á nói chung Đồng thời với các tiềm lực hiện cóquốc gia này cũng hứa hẹn sẽ trở thành một trong những nước đóng góp lớn vào hoạtđộng đầu tư của toàn khu vực

 Lạm phát

Giá nhiên liệu tăng đã đẩy lạm phát tại Malaysia tăng vọt lên mức 4,7% trong tháng4/2021, cao hơn nhiều so với mức - 0,2% của tháng 1/2021 và cao hơn mức 1,7% củatháng trước đó Đây là tháng tăng giá tiêu dùng thứ ba liên tiếp và là mức cao nhất kể từtháng 3/2017, trong bối cảnh giá vận tải tăng vọt (27,0% so với 9,8% trong tháng 3)

11

Trang 12

T l l m phát Malaysia giai đo n 2015 - 2021 (%) ỷ ệ ạ ở ạ

Hình 2.5: Tỷ lệ lạm phát ở Malaysia giai đoạn 2015-2021

Nguồn: Số liệu từ World Bank

Theo các chuyên gia AMRO, lạm phát toàn cầu tăng cao là nguyên nhân khiến nhu cầubên ngoài gián đoạn mạnh khi các nền kinh tế phát triển theo đuổi chính sách thắt chặttiền tệ tích cực hơn, dẫn đến tăng trưởng chậm lại Bên cạnh đó, chi phí đi vay cao hơn cóthể kìm hãm đà phục hồi của nhu cầu trong nước của Malaysia do các hộ gia đình vàdoanh nghiệp ưu tiên trả nợ hơn chi tiêu và đầu tư

 Tỷ lệ nợ công và thâm hụt tài khóa

Suy thoái kinh tế vào năm 2020 khiến nguồn thu của chính phủ Malaysia giảm Thunhập từ thuế thấp nhưng các hoạt động chi tiêu chính phủ lại vẫn tăng là nguyên nhân dẫnđến các khoản nợ cao hơn Theo báo cáo do Văn phòng Tổng Kiểm toán Malaysia công

bố ngày 28/10/2021, nợ quốc gia của nước này đã tăng từ mức 792,998 tỷ ringgit năm

2019 lên 879,56 tỷ ringgit năm 2020, tương đương 62,1% GDP

Trang 13

Hình 2.6: Tỷ lệ nợ công và thâm hụt tài khóa ở 1 số nước ASEAN

Việc gia tăng nợ công sẽ khiến các nhà đầu tư lo ngại rủi ro hơn, từ đó dẫn đến lợi suấtcao hơn và do đó chi phí đi vay của các chính phủ cũng cao hơn Tuy nhiên trong bốicảnh Mỹ và EU triển khai các chính sách tài khóa, tiền tệ để phục hồi kinh tế kéo theoviệc giảm đáng kể lợi suất trên các thị trường phát triển thì các nhà đầu tư toàn cầu hướngtới các tài sản rủi ro hơn để tìm kiếm lợi suất cao hơn, từ đó Malaysia và các nướcASEAN nói chung có thể được hưởng lợi

Về hoạt động đầu tư của chính phủ, theo ước tính của IMF về các khoản trả nợ theotổng tổng thu nhập của chính phủ, ở Malaysia tỷ lệ này tăng từ khoảng 10% năm 2019 lênkhoảng 14% năm 2021 Điều này cho thấy rằng, phần lớn thu nhập của chính phủ đượcdành cho việc trả nợ kéo theo việc hạn chế phân bổ cho các bộ phận khác của nền kinh tếnhư cơ sở hạ tầng, đổi mới hoặc lĩnh vực y tế, đầu tư

Trang 14

Nam Á, Malaysia được đánh giá là điểm sáng trong thu hút dòng vốn FDI của cả khu vực

số đó là ảnh hưởng của COVID-19

M c đ t do kinh tếế c a 1 sốế n ứ ộ ự ủ ướ c ASEAN 2022 (thang đi m t 0-100 ể ừ

T do th ự ươ ng m i ạ T do đầầu t ự ư Vietnam Đi m sốố chung ể

Trang 15

Hình 2.8: Mức độ tự do của 1 số nước ASEAN năm 2022

Nguồn: Theo số liệu từ Quỹ Di sản (Heritage Foundation)

Có thể thấy mức độ tự do kinh tế của Malaysia thuộc top đầu các nước trong khu vựcASEAN Với điểm số tự do thương mại, đầu tư và tài chính lần lượt là 82,2; 60;50 Mức

độ tự do về đầu tư thương mại đứng thứ 3 Đông Nam Á chỉ sau Singapore và Brunei, mức

độ tự do đầu tư đứng thứ 4, sau Singapore, Philippines và Brunei Điểm tổng thể về tự dokinh tế là 68,1 đứng thứ 2 trong các nước ASEAN và thứ 42 trên thế giới Đây chính làmột trong những điểm hấp dẫn của Malaysia khi các nhà đầu tư cân nhắc đầu tư vào thịtrường này Tuy nhiên có thể thấy điểm số về tự do đầu tư và đầu tư tài chính củaMalaysia vẫn còn chưa cao so với các nước các nước trong khu vực Do đó quốc gia nàycũng cần có các chính sách cải thiện thêm môi trường đầu tư đặc biệt là về mức độ tự dođầu tư nếu muốn thu hút thêm nhiều dòng vốn FDI hơn nữa trong tương lai

 Cơ sở hạ tầng

Malaysia đứng thứ hai châu Á về mức độ thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng và đứng thứ 5toàn cầu theo bảng xếp hạng chỉ số đầu tư cơ sở hạ tầng toàn cầu của hãng thiết kế và tưvấn toàn cầu Arcadis Tờ The Star (Malaysia) ngày 9.4 dẫn báo cáo của Diễn đàn Kinh tếthế giới (WEF) cho biết Malaysia có hạ tầng giao thông tốt nhất khu vực Đông Nam Á.với 4,7 triệu thuê bao điện thoại cố định và trên 30 triệu thuê bao điện thoại di động.Malaysia có bảy cảng quốc tế, cảng chính là cảng Klang Malaysia có 200 khu côngnghiệp cùng với các chuyên khu như Khu Công nghệ Malaysia hay Khu Công nghệ caoKulim

Hệ thống đường bộ của Malaysia trải dài 98.721 kilômét và có 1.821 kilômét đườngcao tốc Xa lộ dài nhất Malaysia là xa lộ Nam-Bắc với chiều dài trên 800 kilômét từ biêngiới với Thái Lan đến biên giới với Singapore Hệ thống đường bộ tại Đông Malaysiakém phát triển hơn và có chất lượng thấp hơn so với Malaysia bán đảo Malaysia có 118sân bay, trong đó 38 có đường băng được lát Hãng hàng không quốc gia chính thức làMalaysia Airlines, cung cấp dịch vụ hàng không quốc tế và quốc nội Hệ thống đường sắt

do nhà nước vận hành, có tổng chiều dài 1.849 kilômét Các hệ thống đường sắt nhẹ trêncao có giá tương đối rẻ và được sử dụng tại một số thành phố như Kuala Lumpur

15

Trang 16

Ga tàu trung tâm Kuala Lumpur, điểm tập kết của hàng loạt tuyến đường sắt và tàuđiện đô thị của Malaysia Nước này đang sở hữu một trong những hệ thống đường sắt dàyđặc và hiện đại nhất Đông Nam Á.

Hệ thống cần trục cỡ lớn tại cảng Klang Hơn 90% giao thương của Malaysia đượcthực hiện qua đường hàng hải, khiến cảng biển trở thành một trọng tâm then chốt trongchiến dịch cải thiện cơ sở hạ tầng của Malaysia Hai trong 7 cảng quốc tế của nước nàyđang thuộc nhóm 20 cảng container hàng đầu thế giới, trong đó Klang là đầu mối lớnnhất

2.2.2 Môi trường văn hóa xã hội

 Văn hóa và tôn giáo

Malaysia là một trong những đất nước có nền văn hóa đa dạng và độc đáo nhất trên thếgiới Văn hóa Malaysia chịu ảnh hưởng nhiều của Phương Tây sau cuộc chiến tranh thếgiới thứ 2 nhưng cũng đậm đà những nét văn hóa phương Đông thuần túy do ảnh hưởngcủa các nước láng giềng như Trung Quốc, Ấn Độ… Chính vì thế, Malaysia có được sựlinh hoạt trong việc tiếp nhận các tư tưởng, các hình thức kinh doanh đa dạng từ nhiềunước trên thế giới

Bên cạnh đó, Malaysia còn là một xã hội đa tôn giáo và Đạo Hồi là tôn giáo chính thứccủa Malaysia Theo cuộc Điều tra Dân số và Nhà cửa năm 2000, xấp xỉ 60.4% dân số theoĐạo Hồi; 19.2% theo Phật giáo; 9.1% theo Thiên chúa giáo; và 6.3% theo Hindu giáo 5%còn lại được tính vào các đức tin khác, gồm thuyết duy linh, shaman giáo, Đạo Sikh,Bahá'í, Đạo giáo, Khổng giáo, và các tôn giáo truyền thống Trung Hoa khác Ngoài ra,những nền văn hóa khác như Trung Quốc, Ấn Độ cũng phát triển mạnh mẽ tại Malaysia.Điều này mang đến những khó khăn nhất định đến các nhà đầu tư vì đa số dân số theoĐạo hồi có nhiều tập tục, văn hóa đời sống, văn hóa giao tiếp cần chú trọng, là một môitrường có văn hóa kinh doanh khắc nghiệt hơn các thị trường kinh doanh tại quốc giakhác như Việt Nam, Singapore, Thái Lan, …

 Thị hiếu

Trang 17

Malaysia là đất nước chịu ảnh hưởng văn hóa từ cả phương Đông và phương Tây nêncon người Malaysia có được cái nhìn đa dạng và độc đáo, bao quát phù hợp với phongcách kết hợp của Đông và Tây Có thể nói, Malaysia vừa là một môi trường dễ tính, dễtiếp nhận hầu hết các mặt hàng sản phẩm từ các nước ngoài, vừa là một môi trường khótính với nhiều tập tục, thói quen được tạo thành theo lối mòn văn hóa Đạo hồi từ lâu đời.

 Mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo

Malaysia là một đất nước hỗn hợp về mặt dân tộc Trên đất nước này có gần 70 nhómdân tộc khác nhau

Không chỉ trong thời chiến mà cả khi đất nước đô Ÿc lâ Ÿp cũng chứng kiến sự xuất hiệncủa sự chia rẽ giữa những người theo chủ nghĩa Hồi giáo và những người theo chủ nghĩathế tục Điều làm cho sự phân cực của Malaysia trở nên phức tạp khi có hai sự phân chia

bổ sung về tôn giáo và tầm nhìn cạnh tranh về cải cách chính trị chồng chéo lên nhau vàthường làm gia tăng sự chia rẽ sắc tộc

Malaysia không có mức độ bạo lực sắc tộc như ở những nơi khác ở Nam và Đông Nam

Á Tuy nhiên, với lịch sử của đất nước về bạo loạn chủng tộc và sự đặc biệt của bản sắcdân tộc, sự phân chia chủng tộc vẫn hiê Ÿn hữu Trong những năm gần đây, đã có một vàicuộc tấn công vào các trang web tôn giáo và các báo cáo về sự cuồng nộ phân biệt chủngtộc, thường được lan truyền rộng rãi trên phương tiện truyền thông xã hội

17

Trang 18

Hình 2.9: Chỉ số hòa bình toàn cầu (GPI) năm 2021

Nguồn: IEP

Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tình trạng chính trị tại Malaysia liên tục thay đổi.Sau hàng loạt diễn biến quan trọng và dồn dập bất ngờ xảy ra tại Malaysia vào tháng 3-

2020, dẫn đến sự sụp đổ của liên minh cầm quyền, Thủ tướng Mahathir Mohamad từ chức

và kéo theo đó là việc giải tán chính phủ, tình hình chính trị của Malaysia có nhiều bất ổn

Sự bất ổn này đã khiến cho nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vàoMalaysia đã giảm đáng kể từ 31,7 tỷ RM (2019) xuống còn 13,9 tỷ RM, đã giảm54,8% so với năm 2019

- Mức độ tham nhũng

Trang 19

Singapore Malaysia Philippines Indonesia Thailand Vietnam Laos Cambodia Myanmar SEA

85

48

33 38 35

39 30

39 28 42

Ch sốế nh n th c tham nhũng (CPI) c a các quốếc gia ASEAN năm 2022 theo thang đi m 10 ỉ ậ ứ ủ ể

V i 0 là tham nhũng cao và 100 là rầốt trong s ch ớ ạ

Hình 2.10: Chỉ số CPI của các quốc gia ASEAN theo thang điểm 100 năm 2022

Nguồn: Số liệu từ tổ chức minh bạch quốc tế (Transparency International – TI).

Với chỉ số CPI là 48/100, cao hơn hầu hết các quốc gia khác trong ASEAN và cao hơnchỉ số trung bình của cả khu vực (42/100), Malaysia chỉ xếp sau Singapore về mức độtrong sạch Điều này góp phần tạo ra môi trường chính trị lành mạnh hơn để thu hút đầu

tư Tuy nhiên trong những năm gần đây tỷ lệ tham nhũng ở quốc gia này đang có chiềuhướng tăng cũng gây cản trở khá lớn cho các dòng vốn FDI chảy vào nội địa

 Pháp lý

- Quyền tự do kinh doanh

Singapore Malaysia Philippines Indonesia Thailand Vietnam Laos Cambodia Brunei

Trang 20

Hình 2.11: Mức độ tự do kinh doanh của 1 số nước ASEAN theo thang điểm 100 năm

2022

Nguồn: Theo số liệu từ Quỹ Di sản (Heritage Foundation)

Mức độ tự do kinh doanh tại Malaysia là 67,1/100, xếp thứ 4 khu vực Đông Nam Á (sau Singapore, Việt Nam và Brunei) Điểm số khá cao này đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp tư nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp vào quốc gia này Tuy nhiên, Malaysia cũng cần có thêm chính sách để cải thiện thêm mức độ tự do kinh doanh nếu quốc gia này mong muốn có được nhiều dòng vốn FDI hơn nữa…

- Mức độ bảo vệ nhà đầu tư

Indonesia Malaysia Philippines Thailand Myanmar Vietnam Singapore

Theo như biểu đố trên ta thấy, Malaysia là một trong số những quốc gia có mức độ bảo

vệ nhà đầu tư cao nhất khu vực với chỉ số gần như tuyệt đối (8,3/10) Điều này là mộttrong những yếu tố quan trọng giúp các nhà đầu tư có thêm động lực để tiếp tục đầu tưvào quốc gia Đông Nam Á này

- Mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Trang 21

Singapore Malaysia Philippines Indonesia Thailand Vietnam Laos Cambodia Brunei

94.4

65.6

47.1 38.6 44.2

49.6 41.1 41.2

67

0

M c đ b o v quyếần s h u trí tu c a 1 sốế n ứ ộ ả ệ ở ữ ệ ủ ướ c ASEAN 2022 (thang đi m t 0-100 ể ừ

Hình 2.13: Mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của 1 số nước ASEAN 2022 theo thang

điểm 100

Nguồn: Theo số liệu từ Quỹ Di sản (Heritage Foundation)

Mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Malaysia là 65,6/100, đứng thứ 3 trong khuvực Đông Nam Á chỉ sau Singapore và Brunei Đây chưa phải là một điểm số quá cao tuynhiên điểm số này cũng đã tạo ra những sự thu hút đáng kể cho các nhà đầu tư đặc biệt làlĩnh vực đầu tư về các ngành công nghiệp công nghệ cao mà Malaysia chú trọng

 Yếu tố công nghệ

Tuy không thể so sánh với các nước đã có định hướng phát triển công nghệ từ lâu nhưSingapore hay Thái Lan và việc Malaysia thuộc thế hệ đi sau, mới chú trọng đến côngcuộc xây dựng và phát triển công nghệ cách đây không lâu thì yếu tố công nghệ tạiMalaysia vẫn chưa được đánh giá cao Nhưng thay vào đó, Malaysia lại thu hút đượcnhiều nguồn đầu tư về công nghệ máy móc hoặc có thể đi thuê công nghệ từ nước ngoài,

từ đó phát triển công nghiệp và đang ngày hoàn thiện hơn công nghệ của chính mình

Về thị trường lao động

Nhìn chung, thị trường lao động Malaysia lấy lại đà phục hồi trong quý 4 năm

2021 nhờ sự hồi sinh của nhiều hoạt động kinh tế và xã hội hơn Việc làm tiếp tục

có xu hướng tăng, số người có việc làm đăng ký tăng 1,8% so với cùng kỳ nămtrước, đạt mức 15,44 triệu người với tỷ lệ việc làm trên dân số tăng lên 65,7% Tỷ

21

Trang 22

lệ thất nghiệp giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 4,3%, đây là tỷ lệ thấp nhất kể từcuộc khủng hoảng y tế công cộng, theo đó số người thất nghiệp giảm 66,3 nghìnngười xuống còn 694,4 nghìn người (Theo số liệu của cơ quan thống kế Malaysia).Malaysia được đánh giá cao khi trong top 25/144 những nước có hiệu quả thịtrường lao động cao nhất Theo thông tin của MIDA tại trang thông tin trực tuyếncủa cơ quan này, Malaysia cung cấp cho các nhà đầu tư một lực lượng lao động trẻ,

có trình độ và có năng suất với chi phí cạnh tranh với các nước khác ở Châu Á

Về việc mở cửa thị trường lao động: Nhằm phục vụ cho mục đích biến

Malaysia thành một nền kinh tế phát triển vào năm 2020, ngay từ cuối năm 2010,Thủ tướng đương nhiệm của nước này – Najib Razak – đã đưa ra những chính sáchnhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ đạt đẳng cấp quốc tế

Cụ thể, chính sách này sẽ cho phép những người có trình độ cao được CụcDịch vụ công tuyển lựa, ký hợp đồng làm việc với các tổ chức, đặc biệt là trong cáckhu vực kinh tế chủ chốt quốc gia Bên cạnh đó, những người có trình độ uyên bácnày sẽ được cấp thẻ cư trú, cho phép họ và gia đình sống và làm việc lâu dài tạiMalaysia Những chính sách này được chính thức áp dụng từ năm 2011 Chính phủMalaysia cam kết tạo mọi cơ hội và điều kiện cho các học giả làm việc đạt hiệu quảcao Chính phủ nước này cũng thông qua việc nới lỏng những điều kiện cấp phéplao động, kể cả hủy bỏ quy định giới hạn tối đa là 10 năm và đòi hỏi phải thay thếbắt buộc đối với các chức vụ quản lý Đích thân Thủ tướng làm Chủ tịch Hội đồngTuyển dụng Nhân tài Với chính sách này, Malaysia đặt ra mục tiêu không chỉ hạnchế tình trạng “chảy máu chất xám” từ Malaysia qua các nước khác như Singapore,Hồng Kông mà còn thu hút nhân lực chất lượng cao quốc tế làm việc tại đây

Về năng suất lao động:

Trang 23

Hình 2.14: Năng suất lao động trên mỗi công nhân của các nước thành viên ASEAN

(đơn vị nghìn USD)

Nguồn: APO, Asian Economy and Productivity

Tính đến năm 2018, năng suất lao động trên mỗi công nhân của Malaysia(55,36 nghìn USD) Trong khi đó, năng suất lao động trên mỗi công nhân của cảASEAN là 24,27 (nghìn USD), nhưng có sự khác biệt lớn giữa các nước Trong đó,Singapore thể hiện đẳng cấp cao nhất khi năng suất lao động ở mức 149,05 (nghìnUSD chủ yếu do đầu tư vốn thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng caotrong những năm qua, theo sau là Brunei với 142,01 (nghìn USD) Malaysia (55,36nghìn USD) xếp thứ 3 sau Singapore và Brunei

Nhìn chung vào năm 2021, năng suất lao động tính theo giá trị gia tăng trênmỗi giờ làm việc của Malaysia giảm 2,6% (2020: 3,4%) với giá trị 41,0 RM mỗigiờ (2020: 42,0 RM mỗi giờ) Ngược lại, năng suất lao động được đo bằng giá trịgia tăng trên mỗi việc làm tăng 1,8% (2020: -5,5%) với giá trị gia tăng trên mỗiviệc làm là 90.647 RM / người (2020: 89.022 RM / người) (Theo số liệu của cơquan thống kê Malaysia)

2.2.3 Môi trường tự nhiên

 Vị trí địa lý ảnh hưởng đến đầu tư của Malaysia ra nước ngoài và ngược lại

Malaysia nằm ở trung tâm Đông Nam Á, phía Bắc giáp Thái Lan, phía Nam giápSingapore, đường bờ biển trải dài từ Biển Đông sang Ấn Độ Dương

23

Trang 24

Với vị trí đắc địa như vậy, Malaysia có thể thuận lợi thực hiện các thương vụ trao đổihàng hóa trên đất liền vì có biên giới giáp với nhiều nước và thông qua đường biển vớichiều dài lãnh thổ tiếp xúc rất nhiều với biển Không chỉ vậy, biển Đông mang lại choMalaysia rất nhiều vai trò kinh tế Đây là nơi chiếm 1/4 lượng giao thông hàng hải thếgiới hàng năm Mỗi năm có khoảng 50 nghìn tàu thuyền qua lại, bao gồm tàu chở dầu, tàuchở container, tàu đánh cá Biển Đông không chỉ mang đến cho Malaysia nguồn lợi vềphát triển thủy hải sản mà còn ngành khai thác dầu mỏ, khoáng sản, … phục vụ cho nôngnghiệp chế biến

 Khí hậu và tài nguyên thiên nhiên

Môi trường của Malaysia nói đến quần xã sinh vật và địa chất tạo thành môi trường tựnhiên của quốc gia Đông Nam Á này Sinh thái của Malaysia là siêu đa dạng, với mộtbiên độ đa dạng sinh học của hệ thực vật và động vật được tìm thấy trong các vùng sinhthái khác nhau trong cả nước Tài nguyên thiên nhiên đa số là thiếc, dầu mỏ, gỗ, đồng,quặng sắt, khí tự nhiên, bôxit, thích hợp phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chia thành 2 mùa rõ rệt, gió mùa, gió mùa TâyNam giữa tháng 5 đến tháng 9, gió mùa Đông bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau Khíhậu thuận lợi mang lại cho Malaysia những điều kiện thích hợp để trồng được các loại câycông nghiệp như cao su Đây là những cây công nghiệp lâu năm, có nhu cầu sử dụng caotrong đời sống con người, do đó giúp Malaysia tiếp tục thu hút thêm nhiều nhà đầu tư đặcbiệt là trong lĩnh vực sản xuất

2.2.4 Các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài tại Malaysia

a Tự do hóa đầu tư

- Nhà đầu tư nước ngoài được tự do đầu tư vào các lĩnh vực còn lại ngoài các lĩnhvực cấm đầu tư và lĩnh vực đầu tư có điều kiện Nhà đầu tư có thể sở hữu 100% vốn công

ty nhưng đối với các ngành bị hạn chế vốn khi sở hữu vượt quá số vốn quy định thì sốvốn vượt quá sẽ trở thành vốn hạn chế và không có quyền biểu quyết

Trang 25

- Malaysia không có lĩnh vực cấm đầu từ, chỉ có hạn chế đầu tư Các ngành nghề bịhạn chế vốn gồm: Ngân hàng nội địa và ngân hàng hồi giáo (70%), Bảo hiểm nội địa vàbảo hiểm Takaful (49%).

b Bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài

Malaysia đảm bảo quyền sở hữu đối với tài sản hợp pháp của nhà đầu tư; không bị tịchthu, quốc hữu hóa; nhà đầu tư được lựa chọn ưu đãi theo hướng thuận lợi nhất nếu có sựthay đổi về chính sách, pháp luật; áp dụng nguyên tắc “không hồi tố” theo thông lệ quốctế; áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế nếu điều ước quốc tế mà Malaysia là thànhviên có quy định khác với quy định của luật đầu tư trong nước

c Thuận lợi hóa đầu tư

Các thủ tục liên quan đến đăng ký, cấp giấy phép kinh doanh, điều chỉnh hoạt động đềuđược điều chỉnh theo hướng ngày càng cởi mở và thuận lợi hơn cho nhà đầu tư Ví dụ:

- Cắt giảm TTHC và tạo thuận lợi hơn cho việc đăng ký và hoạt động của doanhnghiệp Cụ thể các TTHC đó là đăng kí kinh doanh, xử lý giấy phép xây dựng, nhận diện,đăng kí tài sản, nộp thuế, thủ tục xuất nhập khẩu

- Bãi bỏ thủ tục thông báo mẫu dấu, đồng thời quy định doanh nghiệp có thể sử dụngdấu "số" thay cho dấu "truyền thống”

- Thiết lập cơ chế đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử với bộ hồ sơđiện tử mà không phải nộp thêm bộ hồ sơ giấy như hiện nay

d Xúc tiến đầu tư

- Trợ cấp thuế đầu tư (ITA): Được cung cấp cho nhà máy và thiết bị mà công ty mua

lại trong thời gian giảm thuế, thường là từ 5 đến 10 năm Tỷ lệ trợ cấp bình thường là60% trên chi phí vốn đủ điều kiện ITA có thể được bù đắp so với 70% thu nhập theo luậtđịnh của các công ty

- Trợ cấp tái đầu tư (RA)

- Các sáng kiến xúc tiến đầu tư theo Chương trình PENJANA.

2.3 Đánh giá môi trường đầu tư của Malaysia

25

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: GDP của các nước ASEAN giai đoạn 2016 – 2026 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.1 GDP của các nước ASEAN giai đoạn 2016 – 2026 (Trang 8)
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước ASEAN giai đoạn 2018 – 2020 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước ASEAN giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 9)
Hình 2.3: Thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.3 Thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 (Trang 10)
Hình 2.4: Biểu đồ dự báo GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN tính theo sức mua năm 2024 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.4 Biểu đồ dự báo GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN tính theo sức mua năm 2024 (Trang 11)
Hình 2.5: Tỷ lệ lạm phát ở Malaysia giai đoạn 2015-2021 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.5 Tỷ lệ lạm phát ở Malaysia giai đoạn 2015-2021 (Trang 12)
Hình 2.6: Tỷ lệ nợ cơng và thâm hụt tài khóa ở1 số nước ASEAN - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.6 Tỷ lệ nợ cơng và thâm hụt tài khóa ở1 số nước ASEAN (Trang 13)
M đt do kinh tếế ca 1 sốế ựủ ước ASEAN 2022 (thang đi mt 0-100 ừ - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
t do kinh tếế ca 1 sốế ựủ ước ASEAN 2022 (thang đi mt 0-100 ừ (Trang 14)
Hình 2.7: Top 30 các quốc gia về mức độ cạnh tranh trên thế giới năm 2020 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.7 Top 30 các quốc gia về mức độ cạnh tranh trên thế giới năm 2020 (Trang 14)
Hình 2.9: Chỉ số hịa bình tồn cầu (GPI) năm 2021 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.9 Chỉ số hịa bình tồn cầu (GPI) năm 2021 (Trang 18)
Hình 2.10: Chỉ số CPI của các quốc gia ASEAN theo thang điểm 100 năm 2022 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.10 Chỉ số CPI của các quốc gia ASEAN theo thang điểm 100 năm 2022 (Trang 19)
Ch sốế n hn t hc tham nhũng (CPI) ca các quốếc gia ASEAN năm 2022 theo thang đ im 10 ể - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
h sốế n hn t hc tham nhũng (CPI) ca các quốếc gia ASEAN năm 2022 theo thang đ im 10 ể (Trang 19)
Hình 2.11: Mức độ tự do kinh doanh của 1 số nước ASEAN theo thang điểm 100 năm 2022 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.11 Mức độ tự do kinh doanh của 1 số nước ASEAN theo thang điểm 100 năm 2022 (Trang 20)
Hình 2.13: Mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của 1 số nước ASEAN 2022 theo thang điểm 100 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.13 Mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của 1 số nước ASEAN 2022 theo thang điểm 100 (Trang 21)
Hình 2.14: Năng suất lao động trên mỗi công nhân của các nước thành viên ASEAN (đơn vị nghìn USD) - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.14 Năng suất lao động trên mỗi công nhân của các nước thành viên ASEAN (đơn vị nghìn USD) (Trang 23)
Hình 2.16: Dịng vốn FDI vào Malaysia giai đoạn 2005-2021 và Q1 2019 – Q4 2021 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU môi TRƯỜNG đầu tư của MALAYSIA và THỰC TRẠNG hợp tác đầu tư của MALAYSIA với các nước ASEAN
Hình 2.16 Dịng vốn FDI vào Malaysia giai đoạn 2005-2021 và Q1 2019 – Q4 2021 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w