Tuy nhiên, dù hiện nay nước ta đã nhận được tài trợ từ nhiều nước, song vẫn còn xảy ra một số bất cập trong vấn đề giải ngân hay sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.. Theo quy chế quản lí và
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1 1 Khái niệm và mục tiêu
Theo Liên hợp quốc: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động tài trợ, giúp đỡ về mặt tài chính của các nước giàu, phát triển và của các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo và các nước đang phát triển nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
Theo quy chế quản lí và sử dụng vốn ODA, ban hành kèm theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa nhà nước hoặc chính phủ nước CHXHCNVN với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ đa phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ Các phương thức cơ bản cung cấp ODA gồm có hỗ trợ dự án, hỗ trợ ngành, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ ngân sách với yếu tố không hoàn lại là 100%, hoặc ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc.
Bản chất, ODA là một hình thức đầu tư, chuyển giao các luồng tài chính quốc tế.
- Trong giai đoạn đầu, hai mục tiêu chính mà nguồn vốn ODA hướng tới là: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển và tăng cường lợi ích chính trị của các nước tài trợ.
- Mục tiêu phát triển thiên niên kỉ của nguồn vốn ODA bao gồm: Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói; đạt phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng và nâng cao vị thế, năng lực cho phụ nữ; giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em; tăng cường sức khỏe bà mẹ; phòng chống HIV/AIDS sốt rét và các bệnh khác; đảm bảo bền vững về môi trường; và thiết lập quan hệ toàn cầu vì mục tiêu phát triển
1.2 Đặc điểm và phân loại
ODA có một số đặc điểm như sau:
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
- ODA hướng tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển
- Nguồn vốn ODA là nguồn vốn viện trợ, hay tín dụng ưu đãi
- ODA chỉ bao gồm các giao dịch tài chính quốc tế ở tầm cỡ quốc gia (Chủ thể tiếp nhận ODA là Chính phủ các Quốc gia)
- Nguồn vốn ODA trong rất nhiều trường hợp gắn liền yếu tố chính trị với yếu tố hiệu quả kinh tế-xã hội
- Thủ tục ODA phức tạp, cần nhiều thời gian cho các giai đoạn của dự án
Phân loại: ODA có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như
- Theo tính chất tài trợ: ODA không hoàn lại, ODA có hoàn lại và ODA hỗn hợp
- Theo nguồn cung cấp: ODA song phương, ODA đa phương và ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
- Theo điều kiện tài trợ: ODA ràng buộc, ODA không ràng buộc và ODA hỗn hợp
- Theo mục đích sử dụng: ODA hỗ trợ cơ bản; ODA hỗ trợ kỹ thuật.
- Theo cơ chế quản lý: ODA do bên tiếp nhận điều hành; ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ; ODA các bên cùng quản lý.
1.3 Vai trò Đối với nước nhận viện trợ
- Tác động tích cực: Là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư, phát triển; giúp phát triển nguồn nhân lực, giảm tình trạng xóa đói giảm nghèo và cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội; viện trợ giúp cải thiện thể chế và chính sách kinh tế, góp phần thu hút FDI; đồng thời bổ sung nguồn ngoại tệ trong nước và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
- Tác động tiêu cực: Phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc từ nhà tài trợ; ngoài ra các khoản vay ODA sẽ làm tăng gánh nợ nần cho quốc gia. Đối với nước tài trợ:
- Tác động tích cực: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư ở nước ngoài; được hưởng lợi từ những điều kiện đi kèm khi cho vay ODA; và tăng cường phụ thuộc kinh tế, chính trị của các nước nhận viện trợ.
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
- Tác động tiêu cực: Bị áp lực của công chúng trong nước và có thể tạo ra nạn tham nhũng trong các quan chức.
Quản lý sử dụng ODA
2.1 Vận động, ký kết các điều ước ODA
Giai đoạn thu hút, vận động ODA thường nó bao gồm những công việc chính sau: Đầu tiên là xác định nhu cầu ODA Chính phủ sẽ tổng hợp nhu cầu nguồn vốn ODA theo từng thời kỳ nhất định, để lập Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA. Theo đó, cơ quan quản lý của chính phủ về ODA sẽ xây dựng, dự kiến phân bổ nhu cầu theo các nhà tài trợ có khả năng cung cấp, đồng thời gửi lời đề nghị tài trợ đến họ.
Tiếp đó là vận động ODA Các nhà tài trợ căn cứ vào khả năng tài trợ ODA và sự phù hợp của các chương trình, dự án để thông báo cho nước có nhu cầu được tài trợ thông qua các diễn đàn về hợp tác kinh tế quốc tế, hoặc bằng văn bản gửi cho các Chính phủ,
Sau đó sẽ tiến tới đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA Kết quả đàm phán thành công sẽ được thể hiện thông qua Điều ước quốc tế khung về ODA song phương, hoặc đa phương; có thể dưới dạng các Hiệp định, Nghị định thư, Bản ghi nhớ (MOU), hoặc bất kì văn bản nào khác được ký kết giữa bên tài trợ và bên nhận tài trợ. Cuối cùng là thể chế hóa các khoản tài trợ Đối với các khoản ODA đã được cam kết đầy đủ các điều kiện của cả bên cung cấp và bên tiếp nhận, sẽ được thể chế hóa bằng các văn bản, hợp đồng cụ thể và tiến hành chuyển tiền vào tài khoản của một ngân hàng nào đó do hai bên lựa chọn Lúc này, khoản ODA coi như đã được thể chế hóa.
2.2 Giải ngân nguồn vốn ODA a Khái niệm
Theo góc độ nhà tài trợ, giải ngân là sự chi tiêu, quá trình này tính từ khi chuyển tiền sang nước nhận tài trợ cho đến khi kết thúc dự án.
Theo góc độ nước nhận tài trợ, giải ngân là sự rút vốn, Chính phủ nước tiếp nhận sẽ rút tiền từ tài khoản của nước tài trợ về tài khoản nước tiếp nhận và chi tiêu hợp lệ theo hiệp
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com định đã ký Quá trình này tính từ lúc bắt đầu tiếp nhận vốn tới khi đưa vào sử dụng, thực hiện các dự án. b Các hình thức giải ngân nguồn vốn ODA
Quy trình giải ngân nguồn vốn ODA của các dự án khác nhau thường không giống nhau do tính đa dạng của các loại dự án Tùy theo các tiêu thức phân loại mà giải ngân bao gồm những hình thức nhất định.
- Theo thời gian giải ngân: Giải ngân nhanh và giải ngân theo tiến trình thực hiện dự án
- Theo mức độ giải ngân và quy mô vốn tài trợ: giải ngân một lần và giải ngân nhiều lần c Quy trình giải ngân nguồn vốn ODA
Quy trình giải ngân nguồn vốn ODA có thể khác nhau đối với mỗi dự án, nhưng về cơ bản có thể khái quát thành 6 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tiếp cận vốn ODA.
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch vốn ODA
Giai đoạn 3: Mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ
Giai đoạn 4: Lập hồ sơ rút vốn
Giai đoạn 5: Báo cáo quyết toán, kiểm tra, kiểm toán việc rút vốn và sử dụng vốn của các dự án ODA
Giai đoạn 6: Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của dự án ODA d Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA Để đánh giá tiến độ giải ngân người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu như: Tỉ lệ giải ngân so với kế hoạch, tỉ lệ giải ngân so với cam kết, hoặc tỷ lệ giải ngân so với tỉ lệ thời gian thực hiện chương trình dự án.
Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như: so sánh thời gian giải ngân thực tế với thời gian theo cam kết; so sánh tỉ lệ giải ngân ODA giữa các ngành, các lĩnh vực với nhau và với tỉ lệ giải ngân trung bình chung của một quốc gia hoặc với các quốc gia khác có cùng điều kiện.
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com e Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA
Về các nhân tố khách quan gồm: Quy định pháp lý, chính sách vĩ mô của nước nhận tài trợ; cơ chế quản lý tài chính và các điều kiện ràng buộc của nhà tài trợ; điều kiện về vốn đối ứng; loại hình tài trợ và tính chất nguồn vốn và mức độ ổn định của đồng tiền viện trợ.
Về các nhân tố chủ quan gồm: Chất lượng của dự án thiết kế khả thi; quy trình và thời gian thẩm định dự án; thời gian chuyển tiền từ nhà tài trợ đến nước tiếp nhận; thủ tục rút vốn và thanh toán trong nước; công tác đấu thầu; công tác giải phóng mặt bằng; các chính sách thuế; trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ dự án; và công tác quản lý, giám sát hoạt động của dự án.
2.3 Quản lý sử dụng và trả nợ ODA a Quản lý sử dụng ODA
Nhiệm vụ hàng đầu đầu của quốc gia tiếp nhận là phải sử dụng có hiệu quả vốn ODA, do đó việc quản lý sử dụng ODA là một khâu vô cùng quan trọng Một số nội dung quản lý ODA thường được các quốc gia áp dụng phổ biến, đó là:
- Xây dựng và lựa chọn dự án thực sự cần thiết đối với nền kinh tế - xã hội
- Thực hiện đấu thầu rộng rãi Không chỉ bó hẹp với các đối tác trong nước mà còn mở rộng cho đối tác nước ngoài
- Thiết lập cơ quan chuyên trách quản lý ODA
- Phân cấp quản lý sử dụng ODA
- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các khoản ODA b Quản lý trả nợ ODA
ODA có thể để lại gánh nặng nợ nần cho nước tiếp nhận Vì vậy, quản lý trả nợ vay ODA có ý nghĩa quan trọng Đối với các khoản vay tín dụng ODA, tùy theo từng hình thức vay mà có biện pháp quản lý thu hồi vốn gốc và lãi thích hợp.
- Đối với khoản vay bằng tiền đưa vào cân đối Ngân sách Nhà nước: khi kho bạc nhà nước nhận được khoản vay sẽ ghi thu NSNN Khi đến hạn trả nợ, kho bạc nhà
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com nước sẽ trích tiền từ tài khoản kho bạc để trả nợ trực tiếp cho người cung cấp ODA, hoặc chuyển tiền qua Quỹ trả nợ quốc gia Trong cả hai trường hợp trên đều ghi chi NSNN (chi trả nợ).
THỰC TRẠNG VỐN ODA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020
Thực trạng thu hút ODA của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
1 1 Chính sách của Việt Nam về thu hút ODA
Nhận thức được rằng ODA là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng từ bên ngoài và xuất phát từ xu hướng vận động và những ưu tiên của nhà tài trợ, chính phủ Việt Nam luôn coi trọng và quan tâm đến việc huy động các nguồn ODA Trước hết, để duy trì lòng tin đối với các nhà tài trợ nhằm duy trì các nguồn cung cấp ODA đang khai thác, chính phủ Việt Nam đã ban hành và hoàn thiện nhiều chính sách và văn bản pháp lí điều tiết các hoạt động liên quan đến ODA Nhiều chính sách quan trọng được ban hành như:
Việc thực hiện thành công Đề án ODA 2011 - 2015 đã đóng góp tích cực và có hiệu quả vào việc hoàn thành các mục tiêu đề ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2016 - 2020 Ngày 17/2/2016, chính phủ đã ký Quyết định số 251/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016 - 2020” Để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2016-2020 do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đề ra, Đảng và Nhà nước chủ trương dựa vào sức mình là chính, đồng thời tích cực và chủ động huy động các nguồn vốn ngoài nước, trong đó nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi tiếp tục có vai trò quan trọng Do vậy, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là phải tập trung cao độ để hoàn thành các chương trình, dự án này theo đúng tiến độ và thời hạn cam kết, đưa các công trình vào khai thác, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Chính phủ đã xây dựng và hoàn thiện các nghị định hướng dẫn Luật quản lý nợ công
(2017) Nhà nước quản lý thống nhất về nợ công, bảo đảm việc thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công; Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô; Việc phân bổ và sử dụng vốn vay phải đúng mục đích, hiệu quả; Bảo đảm tính minh bạch trong quản lý nợ công.
Ngày 6/11/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1489/QĐ-TTg phê duyệt Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2021-2025 trên cơ sở Báo cáo cập nhật định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn 2021- 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để định hướng cho công tác thu hút và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi trong bối cảnh mới,… đảm bảo tính đồng bộ, tạo hành lang pháp lý quan trọng trong bối cảnh tình hình kinh tế có nhiều thay đổi, góp phần tăng tính hiệu lực và hiệu quả trong lĩnh vực này. Quốc hội cũng ban hành Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 có hiệu lực từ 01/01/2020, trong đó có các quy định về vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi.
Mới đây nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thay thế cho Nghị định số 16/2016/NĐ CP và Nghị định số 132/2018/NĐ-
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
Các thông tin về chính sách hợp tác, lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ nước ngoài sẽ được công bố công khai trên Hệ thống Cổng thông tin điện tử của Chính phủ Đây được cho là một quy định mới có ích cho chủ dự án, người sử dụng vốn, giúp họ nắm bắt thông tin nhanh chóng, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình quản lý nguồn vốn.
Bên cạnh đó, để tăng lượng nhận viện trợ Việt Nam cũng đã chủ động tìm kiếm các nguồn cung cấp ODA, tăng cường, mở rộng quan hệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế, chủ động đưa ra những khó khăn, những lĩnh vực cần được hỗ trợ với các nhà tài trợ và đưa ra những cam kết trong việc quản lý và sử dụng vốn của các nhà tài trợ.
Ngoài ra, chính sách thu hút ODA của Chính Phủ là ưu tiên sử dụng vốn ODA cho các dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội, trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng gắn với phát triển bền vững, nhất là các dự án có khả năng tạo nguồn thu ngoại tệ trong trung và dài hạn để tăng cường năng lực trả nợ của quốc gia, ví dụ: các dự án giải quyết nút thắt cơ bản về hạ tầng (giao thông, đô thị thông minh, năng lượng sạch và năng lượng tái tạo…), phát triển nông nghiệp thông minh (thủy lợi, ứng dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, điện khí hóa nông nghiệp…), kích thích các ngành hoặc hoạt động xuất khẩu, các dự án đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ Ưu tiên các dự án có tính chất hàng hóa công cộng, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, có hiệu ứng lan tỏa như thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường, giáo dục, y tế, công nghệ, kỹ năng.
1.2 Tổng quan thực trạng th u hút ODA
Nhiều năm qua, dòng vốn ODA chảy vào Việt Nam là một trong những nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện nguồn lực trong nước còn nhiều hạn chế Nguồn vốn ODA vào Việt Nam theo 3 hình thức là vốn viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 10-12 % tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, vốn vay với ưu đãi chiếm khoảng 80% và ODA hỗn hợp chiếm 8-10% Vốn vay ODA ưu đãi vào nước ta có xu hướng ngày càng tăng và chiếm tỷ trong lớn so với tổng ODA viện trợ.
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
Trong giai đoạn 2015-2019, ODA vay chiếm 77,8% tổng ODA giải ngân Trong đó có 3 năm từ 2015 - 2017, vốn vay ODA luôn chiếm trên 80% tổng số vốn ODA Ở giai đoạn này, nguồn vốn ODA thu hút vào Việt Nam sụt giảm khá mạnh từ 3,167 tỷ USD xuống còn 1,905 tỷ USD, tỷ lệ giảm tương đương 34,58%. Đồng thời, đóng góp của ODA trong tổng đầu tư phát triển cũng như đầu tư từ NSNN cũng trong xu hướng giảm Tỷ lệ vốn ODA/GDP giảm một nửa từ 2,9% trong giai đoạn 2011-2015 còn 1,5% trong giai đoạn 2016-2019 Tương tự, tỷ lệ ODA/Tổng đầu tư phát triển giảm từ 8,8% giai đoạn 2011-2015 xuống còn 4,7% giai đoạn 2016-2019 Đóng góp của ODA và vốn vay ưu đãi trong tổng vốn đầu tư từ NSNN cũng đã giảm từ 38,8% (2011-2015) xuống còn 27,3% (2016-2020).
Tỷ lệ vốn ODA, vốn vay ưu đãi trong tổng đầu tư phát triển, đầu tư từ NSNN và trong GDP giai đoạn 2011-2015 và 2016-2019
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
Nguồn: Số liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Trong giai đoạn 2016-2020, huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi đạt 12,553 tỷ USD, trong đó vốn vay là 12,04 tỷ USD (vay ODA: 9,169 tỷ USD, vay ưu đãi: 2,871 tỷ USD), viện trợ không hoàn lại là 513 triệu USD Việt Nam đang là nước tiếp nhận nguồn vốn ODA nhiều nhất trong khối các nước ASEAN, với tỷ trọng ODA/GDP ở mức cao, 3% GDP trong những năm 2000-2010 và khoảng 2% GDP năm 2011-2019, so với mức chưa đến 1% GDP ở các nước ASEAN khác.
Dòng vốn ODA vào Việt Nam có xu hướng giảm đáng kể (đặc biệt khi Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thấp vào năm 2010) và trở nên ít ưu đãi hơn khi Việt Nam “tốt nghiệp” vốn viện trợ chính thức của Hiệp hội phát triển quốc tế - IDA (7/2017) và của Quỹ phát triển châu Á - ADF (1/1/2019) Điều đó có nghĩa là Việt Nam không còn nhận được các khoản vay vốn ưu đãi từ IDA của WB mà phải chịu các khoản vay kém ưu đãi, dần tiến tới vay theo điều kiện thị trường Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng xếp Việt Nam vào nhóm B, nhóm đối tượng vay hỗn hợp chứ không thuộc diện chỉ nhận được các khoản vay ưu đãi Đây là một thách thức không nhỏ trong việc thu hút và sử dụng nguồn ngoại lực này.
Thực trạng quản lý và sử dụng ODA của Việt Nam giai đoạn 2015-2020
2.1 Thực trạng quản lý ODA
2.1.1 Mô hình quản lý ODA
Nếu như trong giai đoạn đầu của quá trình tiếp nhận ODA, nhà nước quản lý theo mô hình tập trung nhiều ở cấp trung ương thì nay theo mô hình phân cấp mạnh mẽ để các Bộ, ngành địa phương phát huy tính chủ động và nâng cao trách nhiệm từ khâu xây dựng dự án, thực hiện dự án, khai thác và vận hành các sản phẩm đầu ra Theo Nghị định 131/2006/NĐ- CP, Việt Nam có 4 cấp tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA như sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA: Bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ.
- Cơ quan chủ quản: là các Bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chương trình dự án.
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
- Chủ dự án: là đơn vị được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và quản lý, sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc.
- Ban quản lý dự án: đơn vụ giúp việc cho Chủ dự án trong việc quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA.
2.1.2 Các chính sách quy định về quản lý nguồn vốn ODA
Chính phủ có quy định cụ thể về việc quản lý, sử dụng vốn ODA trong các nghị định: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP:
Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.Nghị định phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi Việc quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được phân cấp cho các địa phương Nhiều dự án trước đây các bộ, ngành là đầu mối thực hiện thì bây giờ đã giao cho các địa phương chủ động thực hiện Về hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án: Đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng (trừ tổng mức dưới 350 nghìn USD) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Đối với các chương trình, dự án khác: Sử dụng ban quản lý dự án đang hoạt động để quản lý chương trình, dự án mới; Chủ dự án tự quản lý dự án; Nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản lý toàn bộ chương trình, dự án; Thuê tư vấn quản lý dự án.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 16/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Ngày 01/10/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trong đó bổ sung quy định kiểm soát chi nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi Việc kiểm soát chi được giao cho Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện Theo Nghị định, việc kiểm soát và thanh toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi (kiểm soát chi) áp dụng theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước Cơ 27 quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án hoặc hợp phần dự án áp dụng cơ chế vay lại toàn bộ. Đồng thời, Nghị định cũng sửa đổi về lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp), phát triển đô thị thông minh, thủy lợi; nghiên cứu, xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; phát triển nguồn nhân lực,.v.v Nghị định mới này được có sự chi tiết hơn và sửa đổi ở nhiều mục nhưng về tổng thể vẫn tiếp nối tinh thần của các quyết định trước đó.
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP:
Ngày 25/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Nghị định chỉ ra cụ thể những trường hợp nào được ưu tiên sử dụng vốn ODA không hoàn lại, Vốn vay ODA, Vốn vay ưu đãi Nhìn chung, những dự án được ưu tiên là: dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và và thích ứng với biến đổi khí hậu; an sinh xã hội; dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
Về nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên Không sử dụng vốn vay nước ngoài để nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay, mua sắm ô tô (trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định), vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành khi dự án hoàn thành; chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí hoạt động của Ban Quản lý dự án Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ; thực hiện phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; đảm bảo sự phối hợp quản lý, giám sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com theo quy định hiện hành của pháp luật Bảo đảm công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ngăn ngừa và xử lý các hành vi này theo quy định của pháp luật Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/5/2020 và thay thế Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 và Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 Bên cạnh những nghị định chính thức đã được ban hành, Bộ kế hoạch và đầu tư vẫn liên tục đưa các dự thảo với tinh thần xây dựng, hoàn thiện những quy định về vấn đề quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.
2.1.3 Thực trạng quản lý vốn ODA
Nguyên tắc chỉ đạo quản lý vốn ODA trong thời kỳ 2015 – 2020, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sở phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và tính chủ động của các ngành, các cấp; Bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ của các cơ quan liên quan.
Việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi phải được xem xét, cân đối và lựa chọn trong tổng thể các nguồn vốn đầu tư phát triển, phải bám sát cấc mực tiêu của chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2015-2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch tài chính trung hạn 2015-2020, đảm bảo các chỉ số nợ công, nợ chính phủ và mực bội chi ngân sách nhà nước trong giới hạn cho phép.
Khuyến khích sự phân công lao động và bổ trợ giữ các nhà tài trợ trong việc cung cấp nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong khuôn khổ các chương trình hợp tác phát triển chung, đồng tài trợ theo ngành, lĩnh vực và địa bàn lãnh thổ.
Tăng cường kiểm tra, giám sát đánh giá việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, bảo đảm hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và theo đúng quy định của pháp luật, chủ động ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
2.2 Thực trạng sử dụng ODA
TIEU LUAN MOI download 7 : 0 skknchat123@gmail.com
Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi huy động năm 2015 vẫn tập trung cao ở các lĩnh vực hạ tầng kinh tế, giao thông vận tải, nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục…
Cơ cấu phân phối ODA theo ngành trong giai đoạn 2016 – 2020 cũng không thay đổi nhiều so với năm 2015
Cơ cấu vốn ODA huy động trong giai đoạn 2016-2020