1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU môn tài CHÍNH QUỐC tế đề tài thực trạng nợ nước ngoài của việt nam năm 2015 đến 2020

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nợ Nước Ngoài Của Việt Nam Năm 2015 Đến 2020
Tác giả Phan Thị Hà, Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Thị Hải, Phùng Việt Hà, Chu Thị Nguyệt Hằng, Bùi Thị Hiền, Nguyễn Thị Hiền, Vũ Nguyễn Minh Hiếu, Nguyễn Thị Hoa, Dương Thị Hòa
Người hướng dẫn Nhóm Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 333,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được rõ thông tin về nợ nước ngoài sẽ giúp các quốc gia có cái nhìn chính xác về tình hình kinh tế của quốc gia mình từ đó đưa ra các chính sách cũng như công tác quản lý nợ nước

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH

QUỐC TẾ —— ——

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: Thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam năm 2015 đến 2020

Giáo viên hướng dẫn : Phùng Việt Hà

21 Phan Thị Hà Phần mở đầu Nộp bài đúng

Trang 2

quan về nợ nước hạnngoài

Giải pháp quản lý

nợ nước ngoài

24 Chu Thị Nguyệt Thực trạng quản lý Nộp bài đúng

kiến

nước ngoài đến hạn, tham gia

Phần kết luận

trong giai đoạn2015-2020

Việt Nam (tiêucực)

Trang 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục 3

Mở đầu 4

1 Cơ sở lý thuyết 1.1 Tổng quan về nợ nước ngoài 1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại 5

1.1.3 Ảnh hưởng của nợ nước ngoài 5

1.2 Tổng quan về quản lý nợ nước ngoài 1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Nội dung về quản lý nợ nước ngoài (vai trò, nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ NN, các chỉ tiêu ) 7

1.2.3 Công cụ quản lý nợ nước ngoài 9

2 Cơ sở thực tiễn 2 1 Thực trạng nợ nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2015- 2020 2.1.1 Tình hình nợ của VN giai đoạn 2015- 2020 ( số liệu cụ thể) 9

2.1.2 Nêu về ảnh hưởng của nợ nước ngoài đến VN trong giai đoạn 2015- 2020 12 2.2 Kết quả quản lý nợ nước ngoài tại Việt Nam 2.2.1 Thực trạng quản lý nợ của VN trong giai đoạn 2015- 2020( từ đó đưa ra kết quả đã đạt được trong quản lý nợ) 16

2.2.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nợ của VN 26

Kết luận 27

Tài liệu tham khảo 28

Trang 5

Mở đầu

Nợ nước ngoài có sự ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế của một quốc gia về lợi ích lẫn tiêu cực nếu không quản lý tốt Nắm bắt được rõ thông tin về nợ nước ngoài sẽ giúp các quốc gia có cái nhìn chính xác về tình hình kinh tế của quốc gia mình từ đó đưa

ra các chính sách cũng như công tác quản lý nợ nước ngoài sao cho hiệu quả nhất Tìm hiểu về thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam trong 5 năm vừa qua sẽ giúp chúng ta xác định rõ các thông tin như: Tỷ trọng nợ nước ngoài, Tốc độ tăng dư nướcngoài của khu vực công có xu hướng như thế nào trong giai đoạn này Từ đó có thể thấy rõ rằng các cơ quan quản lý cần tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm quốc tế để xây dựng chính sách, công cụ quản lý nợ nước ngoài của quốc giacho phù hợp hơn với tính năng động của công tác vay nợ trong tình hình mới Theo

đó, Chính phủ Việt Nam nên xem xét, điều chỉnh chính sách và công cụ quản lý nợ nước ngoài của quốc gia cho phù hợp hơn với đặc điểm rủi ro của mỗi cấu phần nợ

và điều kiện phát triển của nước ta.Việc cải cách cơ chế nợ nước ngoài cần soạn thảo

và công bố kế hoạch tự do hóa dòng vốn, qua đó định hướng cho cải cách cơ chế hiện hành và thay thế trong bối cảnh tự do hóa các biện pháp kiểm soát các loại hình dòng vốn khác

Theo WB, IMF: “Tổng vay nợ nước ngoài là khối lượng nghĩa vụ nợ vào một thời

điểm nào đó đã được giải ngân và chưa hoàn trả, được ghi nhật bằng hợp đồng giữa

Trang 6

người cư trú của một quốc gia với người không cư trú về việc hoàn trả các khoản gốccùng với lãi hoặc không lãi, hoặc về việc hoàn trả các khoản lãi cùng với gốc hoặckhông cùng với gốc”

1.1.2 Phân loại:

Căn cứ vào thời gian vay nợ: vay nợ ngắn hạn và vay nợ dài hạn

Căn cứ vào tính chất bảo lãnh: vay nợ có bảo lãnh và vay nợ không có bảo lãnh

Căn cứ vào chủ thể vay: nợ chính thức của chính phủ (song phương và đa phương) và nợ khu vực tư nhân

Căn cứ vào kênh huy động vốn: vay theo kênh tài chính trực tiếp (phát hànhtrái phiếu), kênh tài chính gián tiếp(TDNH), các loại vay khác (tín dụng thương mại )

1.1.3 Ảnh hưởng của nợ nước ngoài:

Tích cực

Nợ nước ngoài tạo lập nguồn vốn bổ sung cho phát triển kinh tế:Trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển, nhucầu về nguồn vốn là rất lớn trong khi nguồn tài chính còn hạn hẹp thì nợ nước ngoài

có vai trò rất quan trọng Với các khoản vay này các quốc gia có cơ hội đầu tư pháttriển cao hơn trong thời điểm hiện tại mà không phải giảm tiêu dùng trong nước, dẫnđến việc đạt được tỷ lệ tăng trưởng hiện tại cao hơn mức bản thân nền kinh tế đó chophép đặc biệt là đối với các quốc gia đang đầu và giữa của quá trình phát triển

Nợ nước ngoài góp phần chuyển giao công nghệ nâng cao năng lực quản lý: Cáckhoản nợ nước ngoài sẽ giúp chuyển giao công nghệ thông qua việc nhập khẩu các

Trang 7

lĩnh vực kinh tế Có nguồn vốn tiến hành đào tạo lao động tạo ra được lực lượng laođộng mới ngày càng có năng lực cùng với công nghệ tiên tiến thúc đẩy sự phát triểncủa cả nền kinh tế Đối với lực lượng cán bộ quản lý hay người đào tạo lao độngtrong nước thì có thể cấp vốn cho họ sang học tập kinh nghiệm quản lý cũng nhưnăng lực lao động từ các nước phát triển từ đó nâng cao năng lực quản lý, đào tạogóp phần phát triển nền kinh tế trong nước

Nợ nước ngoài bù đắp cán cân thanh toán và ổn định tiêu dùng trong nước: Trongmột số trường hợp bất lợi của nền kinh tế, cán cân thanh toán bị thâm hụt do điềukiện bất lợi trong thương mại quốc tế, hay sản lượng thiếu hụt nặng và tiêu dùngtrong nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong các trường hợp như vậy các khoản vay

nợ nước ngoài đóng vai trò là biện pháp ổn định kinh tế trong ngắn hạn, giúp nềnkinh tế lấy lại thế cân bằng

Nợ nước ngoài sẽ là gánh nặng cho người dân trong tương lai: Các khoản vaycủa các quốc gia đang phát triển nhằm mục đích đầu tư phát triển kinh tế xã hội chođất nước Tuy nhiên nếu không có chiến lược sử dụng khoản vốn đó một cách hợp lí

và hiệu quả thì không những không thể đưa quốc gia ngày càng phát triển mà cónguy cơ sẽ ngày càng tụt hậu so với các nước trên thế giới Việc sử dụng không hiệu

Trang 8

quả nguồn vốn sẽ dẫn tới khủng hoảng nợ cho các quốc gia đồng nghĩa với việc khảnăng trả nợ trong tương lai sẽ rất thấp hoặc là không có khả năng trả nợ từ đó sẽ đểlại gánh nặng hoàn trả nợ cho người dân.

Đối với các quốc gia cho vay thì cũng có thể chịu tác động tiêu cực về vấn đề rủi rothanh khoản khi các quốc gia vay không có khả năng thanh toán nợ do việc sử dụngkhoản vay không hiệu quả

1.2 Tổng quan về quản lý nợ nước ngoài

1.2.1 Khái niệm

Quản lý nợ nước ngoài là việc khống chế mức nợ nước ngoài trong quan hệ tỷ lệvới năng lực tăng trưởng GDP và tăng trưởng xuất khẩu của quốc gia Hay nói cáchkhác, quản lý nợ nước ngoài chính là giữ cho mức nợ nước ngoài phù hợp với nănglực trả nợ của nền kinh tế và tránh được gánh nặng nợ quá mức, đảm bảo khả năngthanh toán quốc gia

1.2.2 Nội dung về quản lý nợ nước ngoài (vai trò, nhân tố ảnh hưởng đến quản

lý nợ NN, các chỉ tiêu )

Vai trò của việc quản lý nợ nước ngoài

Quản lý nợ nước ngoài không chỉ đơn thuần là vay và trả nợ, mà còn đảm bảonguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế, duy trì mức nợ phù hợp với khả năng trả nợ quốcgia Một nền tài chính ổn định, vững mạnh có thể tạo uy tín cho quốc gia, nhất làtrong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, từ đó tạo đượcmôi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế

Mục tiêu

- Đảm bảo mục tiêu an toàn nợ, duy trì một danh sách hợp lý trong giới hạn antoàn về nợ, đảm bảo sự bền vững về mặt dài hạn, an ninh tài chính và tiền tệ quốc gia

Trang 9

- Xác định sớm các rủi ro tiềm ẩn với danh mục nợ và những tồn tại liên quan trong mối tương quan với môi trường kinh tế trong và ngoài nước

- Làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách mục tiêu, định hướng huy động,

sử dụng vốn vay và quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trong từng giai đoạn,phù hợp với các định hướng, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

- Tăng cường minh bạch tài chính, tăng cường quản lý các nghĩa vụ dự phòng

- Nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo tài chính, góp phần nâng

cao hiệu quả quản lý và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ nước ngoài

- Nhân tố chủ quan

Môi trường kinh tế vĩ mô: môi trường thể hiện tốc độ tăng giảm thu nhập thực tế,tích lũy tiết kiệm của người dân và khả năng đi vay của quốc gia Do vậy sự ổn địnhcủa môi trường kinh tế vĩ mô luôn là điều kiện tiên quyết của mọi ý định hành vi đầu

tư cũng như các hành vi viện trợ cho vay

Cơ cấu bộ máy quản lý nợ của một quốc gia: quyết định hiệu quả của công tácquản lý Mặt khác chính cơ quan quản lý này còn quyết quyết định chiến lược sửdụng và phát triển kinh tế đất nước

Hệ thống văn bản pháp luật: một hệ thống văn bản pháp luật về quản lý nợ đầy đủ

và chặt chẽ sẽ đảm bảo được hoạt động quản lý có hiệu quả

Trang 10

Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia hàng năm so với kim ngạch xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khoản của nợ nước ngoài từ nguồnthu xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khoản cẩu nợ nướcngoài tính tại thời điểm 31/12 hàng năm

Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn: phản ánh khả năng sửdụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và đượctính tại thời điểm 31/12 hàng năm

1.2.3 Công cụ quản lý nợ nước ngoài

Hiệu quả của chương trình, dự án sử dụng vốn vay là tiêu chí quan trọng

hàng đầu trong việc quyết định vay vốn nước ngoài

Đảm bảo cân đối giữa vay và khả năng trả nợ, cân đối ngoại tệ và các cân đối

vĩ mô khác của nền kinh tế dài hạn

Việc ký kết các thỏa thuận vay nước ngoài của Chính phủ thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế, trường hợpthỏa thuận giữa các cấp có thẩm quyền của Chính phủ với người cho vay có quyđịnh khác thì thực hiện theo thỏa thuận với người cho vay

2.1 Thực trạng nợ nước ngoài của Việt nam trong giai đoạn 2015- 2020

2.1.1 Tình hình nợ của VN giai đoạn 2015- 2020 ( số liệu cụ thể)

Theo số liệu lấy từ World bank, ta có bảng thống kê sau:

Trang 11

Tổng nợ nước ngoài( triệu 77,83 85,664 104,09 106,859 117,34 125,04 USD)

Nợ dài hạn(triệu USD) 65,404 72,521 81,744 86,836 92,511 97,99

Khu vực công( triệu USD) 46,15 47,84 51,62 51,97 51,66 52,08

Khu vực tư được đảm bảo 218,1 195,6 170,2 144,9 119,6 94,2bởi khu vực công( nghìn

USD)

Khu vực tư nhân không 19,039 24,48 29,95 34,72 40,72 45,81được bảo lãnh(Nghìn USD)

Nợ ngắn hạn(triệu USD) 11,99 12,72 21,90 19,58 24,39 26,6

Nhìn chung tổng khoản nợ nước ngoài theo các năm 2015- 2020 càng ngày càng

tăng, nợ ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ, chủ yếu là dài hạn

Trang 12

Những con số liên quan đến nợ công các năm qua Nguồn: Báo cáo của Chính phủ

Nợ nước ngoài của quốc gia trong 5 năm qua không quá 50% GDP, nghĩa vụ trả nợnước ngoài của quốc gia dưới 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Cơcấu dư nợ nước ngoài của Chính phủ giảm dần, từ 59,7% năm 2010 xuống còn35,3% trong năm 2020 Nợ vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh cũng đang có

xu hướng giảm dần, từ 10,5% năm 2010 xuống 6% năm 2020

Chỉ tiêu trần nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP được duy trì trong giới hạn antoàn được Quốc hội phê chuẩn Nợ nước ngoài của khu vực công (nợ Chính phủ vàChính phủ bảo lãnh) được kiểm soát chặt chẽ Tỷ trọng nợ nước ngoài của khu vựccông có xu hướng giảm nhanh trong cơ cấu nợ nước ngoài của quốc gia, từ 73,6%năm 2010 xuống mức 63,4% năm 2015 và 43,7% năm 2020 Tốc độ tăng dư nợ nướcngoài của khu công cũng được kiểm soát chặt chẽ, từ mức trung bình 13%/năm giaiđoạn 2011-2015 giảm xuống còn khoảng 3%/năm giai đoạn 2016-

Trang 13

2020, góp phần bồi đắp dư địa chính sách, kiềm chế nghĩa vụ nợ trực tiếp và dự phòng của ngân sách nhà nước.

Đối với nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, do đã hạn chế cấp bảo lãnh nên

nợ chính phủ bảo lãnh đã giảm từ mức 10,9% GDP năm 2015 xuống còn 8,7% GDPnăm 2018 Trong đó, bảo lãnh nước ngoài giảm từ mức 5,9% GDP vào cuối năm

2015 xuống còn khoảng 5% GDP vào cuối năm 2018 Tuy nhiên, nợ nước ngoài tựvay, tự trả của DN đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây Năm

2016 tăng 25,7% so với năm 2015, năm 2017 tăng 39,6% so với năm 2016 Đây lànguyên nhân chính dẫn đến gia tăng nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP Theo

đó, chỉ số nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP trong các năm 2015, 2016, 2017tương ứng là 42,0%, 44,8% và 48,9% trong khi trần nợ nước ngoài được quy định là50%

Ngoài ra, vay nước ngoài của Chính phủ vẫn chủ yếu là các khoản ODA, vay ưu đãi (chiếm 98% nợ nước ngoài Chính phủ)

Đến nay, Việt Nam đã ký kết trên 85 tỷ USD vốn ODA, ưu đãi; điều kiện vaytương đối thuận lợi, thời gian đáo hạn bình quân là 13,8 năm, lãi suất bình quân giaquyền 1,35%

Từ 2005 cho đến năm 2014 Việt Nam ta đã 3 lần phát hành trái phiếu ra thị trườngquốc tế và ghi nhận những thành quả khách quan Nhưng từ năm 2015 đến năm 2020Việt Nam ta chưa có lần phát hành trái phiếu nào nữa Hiện nay, Việt Nam ta cũngđang có những kế hoạch chuẩn bị cho việc tương lai gần phát hành trái phiếu

2.1.2 Nêu về ảnh hưởng của nợ nước ngoài đến VN trong giai đoạn 2015- 2020

Ảnh hưởng tích cực:

- Nợ nước ngoài tạo lập nguồn vốn bổ sung cho phát triển kinh tế:

Trang 14

Ðể tiếp tục phát triển, nâng tầm cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia với khu vựcÐông - Nam Á và các nước trên thế giới, nhu cầu về nguồn vốn đầu tư đòi hỏi rấtlớn Trong khi đó, khoảng 10 năm gần đây, Việt Nam luôn duy trì quy mô chi tiêucông ở mức cao trong khi nguồn thu ngân sách không đủ để bù đắp Do vậy, thâmhụt Ngân sách nhà nước thường xuyên ở mức cao và hiện đang ở mức cao nhất trongkhu vực Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng dài hạn, ổn định kinh

tế vĩ mô và khả năng chống chọi với các cú sốc của nền kinh tế Do vậy đi vay là mộtnguồn bổ sung vốn vô cùng quan trọng để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, ổnđịnh kinh tế quy mô góp phần mở rộng hoạt động sản xuất, tăng thu hút các nguồnvốn FDI có chất lượng, đảm bảo an sinh xã hội,…

Ví dụ về dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trường đồng đều ởcác tỉnh Bắc Trung Bộ, trong đó nguồn vốn được vay từ Quỹ Phát triển Châu Á

Tên dự án: Dự án Cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trưởng đồng đều ở các tỉnh BắcTrung Bộ

Khoản vay 3634-VIE: Cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trưởng đồng đều ở các tỉnhBắc Trung Bộ Nguồn vốn vay thông thường 52,00 triệu USD

Khoản vay 3635-VIE: Cơ sở hạ tầng cơ bản cho Tăng trưởng đồng đều ở các tỉnhBắc Trung Bộ Vay từ Nguồn vốn thông thường ưu đãi/ Quỹ Phát triển Châu Á97,00 triệu USD

Mô tả dự án

- Tác động của Dự án là giúp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của bốn tỉnhBắc Trung Bộ (NCP) phù hợp với các Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn tới năm 2030 (PSEDP) và Quy hoạch tổng thể Phát triển

Trang 15

kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2020 (Quyhoạch tổng thể) Kết quả của Dự án là cải thiện việc cung cấp dịch vụ tại bốn tỉnhBắc Trung Bộ Việt Nam gồm Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình và Quảng Trị.

- Dự án đề xuất sẽ (i) cải tạo và nâng cấp các tuyến tỉnh lộ và huyện lộ tại các

tỉnh Bắc Trung Bộ; (ii) hỗ trợ cơ sở hạ tầng sản xuất và kinh doanh, bao gồm cácmạng lưới cấp nước, các công trình bảo vệ kè bờ sông, biển và thoát nước kết hợpvới cơ sở hạ tầng giao thông đường sông, hỗ trợ các vùng tưới tiêu và thoát lũ; và(iii) xây dựng các quy trình quản lý tài sản công về cơ sở hạ tầng đường bộ, cấp nước

và tưới tiêu ở cấp tỉnh

- Dự án sẽ có thể thức vay phát triển ngành của Ngân hàng Phát triển Châu Á

và triển khai tổng cộng khoảng 32 tiểu dự án Các nghiên cứu khả thi (FS) đã đượcxây dựng cho bốn tiểu dự án đại diện, minh chứng cho tính khả thi của các tiểu dự án

và theo đó là tính khả thi của dự án tổng thể Các tiêu chí để xác định, lựa chọn, ưutiên và chuẩn bị các tiểu dự án bổ sung đã được nhất trí Một danh sách dài các tiểu

dự án bổ sung đã được xác định, và các tỉnh Bắc Trung Bộ cùng với ADB sẽ tiếnhành rà soát thực địa để thống nhất đưa các tiểu dự án bổ sung vào trong dự án

Nợ nước ngoài góp phần chuyển giao công nghệ nâng cao năng lực quản lý

Trong các khoản vay ODA không chỉ có sự hỗ trợ về mặt kinh phí mà còn có sự hỗtrợ rất lớn về mặt kỹ thuật Có thể kể đến như nguồn vốn ODA của Nhật Bản

Các dự án được vay vốn ưu đãi của Nhật Bản trải dài trên toàn quốc Tại Hà Nội

có các dự án như cầu Thanh Trì, đường vành đai 3, Nhà ga T2 Sân bay Quốc tế NộiBài, cầu Nhật Tân và mạng lưới quốc lộ nối các thành phố chính ở khu vực miền

Ngày đăng: 05/08/2022, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w