1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lớp 4 tuần 30

26 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất
Tác giả Nguyễn Đức Thanh Bình
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2016-2017
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 21 26 Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 2017 25 Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 2017 (Thùc hiÖn tõ 03/04 ®Õn 7/04/2017) Ngày soạn 02/04/2017 Ngày dạy Thứ hai[.]

Trang 1

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

-Biết đọc một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngơi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hisinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương

và những vùng đất mới.( Trả lời được các câu hỏi1,2,3,4 trong SGK)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5(SGK)

Kỹ năng sống :

- Tự nhận tức: xác định giá trị bản thân

-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

II Đồ dùng dạy học:

- Gv: +Bảng nhóm ghi nội dung bài tập đọc

+Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien –lăng

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọcbài " Trăng

ơi từ đâu đến! " và trả lời câu hỏi về nội dung

-Gọi 1 Hs đọc toàn bài

-Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

lần 1.Gv gọi 1 số Hs đọc lại các từ vừa đọc

-Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

lần 2.Gv nêu câu hỏi giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong

những câu

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và

trả lời câu hỏi

1 Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm

- Hát

Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

-Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Luyện đọc các tiếng : Xê - vi - la , Tây Ban

Nha , Ma - gien - lăng , Ma tan ( Ma - tan , sứ mạng ) Gv Hd Hs đọc câu dài:Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới Phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

- HS đọc phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

1 Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm 1

TuÇn 30

Trang 2

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

- GV giải thích thêm : Đoàn thuyền xuất phát từ

cửa biển Xê - vi - la nước Tây Ban Nha tức là từ

châu Âu

5 Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã đạt

được kết quả gì?

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

6.Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà thám tử

?

* HD luyện đọc lại:

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc cả câu chuyện

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

2 Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranhvới thổ dân

3 Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma - gien - lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma - tan Chỉ còn mỗi 1 chiếc thuyền với cùng 18 thuỷ thủ sống sót

4 Đoàn thám hiểm đi từ Châu Âu ( Tây Ban Nha) - Đại Tây Dương - Châu Mĩ ( Nam Mĩ ) - Thái Bình Dương - châu Á ( Ma tan ) - Ấn Độ Dương -

châu Âu ( Tây Ban Nha ).

5 Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳngđịnh trái đất hình cầu , phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới)

6 + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ bí ẩn

HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc-3 HS thi đọc cả bài

-Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,

-Tiết 02: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

-Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng( hiệu) của hai số đó

* Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3

II Các ho t ạ động d y h cạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà - 1 HS lên bảng làm bài.- Nhận xét bài làm của bạn

2

Trang 3

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới: GTB-GTB

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả tìm

được vào vở

-Gọi 5 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm chiều cao hình bình hành

- Tính diện tích

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm số ô tô trong gian hàng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét

4) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số

của hai số ta làm như thế nào ?

- Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia phân số

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

2 + 5 = 7 ( phần ) + Số chiếc ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô )

Đáp số : 45 ô tô.

+ Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại -

Tiết 03: Đạo đức

3

Trang 4

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục đích :

-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

- Tham gia bảo vệ mơi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng

-Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè người thân cùng bảo

vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc

III.Hoạt động trên lớp:

1/Ổn định tổ chức.

2/KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng luật

giao thông”

+Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo

giao thông nơi em thường qua lại

-GV nhận xét, đánh giá

3/Bài mới: GTB- GTB

a Khởi động: Trao đổi ý kiến.

-GV nêu câu hỏi:

+Em đã nhận được gì từ môi trường?

-GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo

luận về các sự kiện đã nêu trong SGK

-GV kết luận:

+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt

giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói

+Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển,

các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh,

người bị nhiễm bệnh

+Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ

giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất

hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn,

-GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:

Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

Những việc làm nào sau đây có tác dụng

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và giải thích

-HS bày tỏ ý kiến đánh giá

-HS giải thích

4

Trang 5

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017bảo vệ môi trường?

a/ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b/ Trồng cây gây rừng

c/ Phân loại rác trước khi xử lí

d/ Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh

hoạt

đ/ Làm ruộng bậc thang

e/ Vứt xác súc vật ra đường

g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố

h/ Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn

-GV mời 1 số HS giải thích

-GV kết luận:

+Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g

+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô

nhiễm không khí và tiếng ồn: a

+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh

hoạt, vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng

trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô

nhiễm nguồn nước: d, e, h

4.Củng cố - Dặn dò:

- Qua tiết học này, em học được những gì?

-Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại

địa phương

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Tiết 04: ATGT

-Tiết 05: Chào cờ

-Học sinh chào cờ tuần 30

-Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

* Bài tập cần làm: Bài1, bài2

5

Trang 6

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

- GV cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:

Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của

một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ ở

+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu

đo độ dài ( cm , dm , m , ) và mẫu số cho

biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV lần lượt nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời miệng

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên

bảng

- Hướng dẫn HS Chỉ cần viết số thích hợp

vào các ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và

đơn vị đo tương ứng

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn

-Độ dài 1 mm ở bản đồ ứng với độ dài thật là

1000 mm Độ dài 1 cm ở bản đồ ứng với độ dài thật là

1000 cm.Độ dài 1 dm ở bản đồ ứng với độ dài thật là 1000dm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Độ dàithật

1000cm

300dm

10000mm

500m

+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe -Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại6

Trang 7

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017-Nhận xét ghi điểm học sinh

4/ Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì ?

-Dặn về nhà học bài và làm bài

Tiết 02: Mỹ thuật

(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 03: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

-Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1, BT2); bước đầu vận

dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thámhiểm(BT3)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu nêu yêu cầu, đề

nghị với mỗi đối tượng khác nhau

- Lớp đặt câu vào nháp

-Nhận xét đánh giá

3/ Bài mới: GTB - GTB

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống

- Tiếp nối đọc kết quả :

d) Địa điểm tham quan du lịch :

phố cổ , bãi biển , công viên ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp : a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :

-la bàn , thiết bị , lều trại ,

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua :

- bão , thú dữ , núi cao , vực sâu , rừng rậm , c) Những đức tính cần thiết của người tham gia :

- kiên trì , dũng cảm , can đảm , táo bạo , bền gan ,

7

Trang 8

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017-Gọi HS khác nhận xét bổ sung.

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ qua

chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được để đặt

câu viết thành đoạn văn

+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những HS

có đoạn văn viết tốt

4./Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn

và tìm thêm ., chuẩn bị bài sau

bền chí ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận trong bàn, suy nghĩ viết đoạn văn

- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp :

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viếtđúng chủ đề và viết hay nhất

Tiết 04: Kể Chuyện

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện viễn tưởng , truyệndanh nhân , có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện về người thực ,việc thực

III Ho t ạ động trên l p:ớ

1/Oonbr định tổ chứ.

2/ KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện "

Đôi cánh của Ngựa Trắng " bằng lời của

mình

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi Vì sao truyện lại có

tên Đôi cánh của Ngựa Trắng .

-Nhận xét

2 Bài mới: GTB - GTB

a Hướng dẫn kể chuyện;

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các

từ: được nghe, được đọc nói về du lịch hoặc

Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ như

ba câu truyện trên có trong SGK , những

- Chuyển tiết

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Vì học tập được tính kiên nhẫn và lòng quả cảm từĐại Bàng mà Ngựa Trắng đã chạy nhanh bằng bốnchân của mình như đôi cánh Đại Bàng

- Lắng nghe -2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất

- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon

- Đất quý đất yêu.

8

Trang 9

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017truyện khác ở ngoài sách giáo khoa các em

phải tự đọc để kể lại Hoặc các em có thể

dùng các câu truyện đã được nghe người khác

kể như : Thám hiểm vịnh ngọc trai , Hai vạn

dặm dưới đáy biển ,

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung nói về

một chuyến du lịch hoặc đi cắm trại mà em

được tham gia , mang đến lớp các ảnh chụp về

một cuộc du lịch hay cắm trại rồi mang đến

lớp

+ 1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , traođổi về ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?

Vì sao ? + Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học

gì về những đức tính đẹp ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Tiết 05: Khoa học

NHU CẦU KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I/ Mục tiêu:

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khống khc nhau

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III/ Các ho t ạ động d y-h c:ạ ọ

1/Ổn định tổ chức:

2/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật

1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau có

nhu cầu về nước khác nhau?

2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, trong

những giai đoạn phát triển khác nhau cần những

lượng nước khác nhau?

3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?

- Nhận xét

3/ Dạy-học bài mới: GTB

* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối

với thực vật

- Chuyển tiết

3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bông súng cần nhiềunước, xương rồng, phi lao thích sống trên cạn, lálốt, khoai môn ưa nơi ẩm ướt

2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiều nước, đến khilúa đã chắc hạt thì không cần nhiều nước nữa.3) Mỗi loài cây khác nhau cần một lượng nướckhác nhau, cùng một loài cây trong những giaiđoạn phát triển khác nhau cần những lượng nướckhác nhau

- Lắng nghe 9

Trang 10

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b, c, d

và thảo luận nhóm 4 cho biết

+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy giải

thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết luận

gì?

+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức không

ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp em

rút ra kết luận gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các chất

khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không được cung

cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém,

cho cây năng suất thấp hoặc không ra hoa, kết

quả được Ni tơ là chất khoáng quan trọng nhất

+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều

phôt pho hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều

kali hơn ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của cây ?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào

hạt không nên bón nhiều phân ?

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có gì

đặc biệt ?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các

loại chất khoáng với liều lượng khác nhau

Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển

khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác

nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ

nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó,

cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng

4/Củng cố - Dặn dò

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng

của cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

- Quan sát thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủ chấtkhoáng Điều đó giúp em biết muốn cây phát triểntốt cần cung cấp đủ các chất khống

+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni tơ Điêu đógiúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cần nhiềunhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

- Lắng nghe

- Nhận phiếu, làm việc nhóm 4

- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) +Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền,bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho +Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cầnđược cung cấp nhiều kali hơn

+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chấtkhoáng khác nhau

+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phânđạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sựphát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫnđến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ +Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá,bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa

-Lắng nghe

+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợpcho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

10

Trang 11

-Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 02/04/2017

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 04 tháng 4 năm 2017

Tiết 01: Tập đọc

DÒNG SÔNG MẶC ÁO I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một đoạn thơ trong bài với giọng vui , tình cảm.

- Hiểu ND : Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương (Trả lời được câu hỏi trong SGK;thuộc được khoảng 8 dòng)

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ

III Hoạt động trên lớp:

1/Ổn định tổ chức.

2/Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

“Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất”

-1 HS nêu nội dung chính của bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài

.HS quan sát tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì ?

a Luyện đọc:

- HS khá đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ (2 lượt

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Gọi 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

1 Vì sao tác giả lại nói dòng sông điệu ?

2 Em hiểu "điệu " có nghĩa là gì ?

3 Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong

một ngày ?

4 Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì hay ?

5 Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì sao

6 Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

c HD luyện đọc lại:

+ Hướng dẫn HS đọc theo đúng nội dung của bài, yêu

cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc và đọc thuộc lòng từng khổ

rồi cả bài thơ

- HS trả lời

- HS kha đọc bài

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự

- Luyện đọc theo cặp

4 Nói lên sự thay đổi màu sắc trong mộtngày của dòng sông

5 Tiếp nối phát biểu theo ý thích :

6 Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sôngquê hương

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS -Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối

-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc

cả bài thơ

- HS phát biểu theo ý hiểu 11

Trang 12

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tốt cho

bài học sau

Tiết 02: Âm nhạc

(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 03: Tập làm văn

LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I.Mục tiêu: - HS nêu được NX về cách QS và MT con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở(BT1, BT2)

bước đầu biết cách QS một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, HĐ và tìm từ ngữ để

MT con vật đó (BT3, BT4)

II Đồ dùng dạy học:

- Gv:+ Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài ( trực tiếp và gián tiếp )trong bài văn miêu tả con vật

+ Tranh minh hoạ trong SGK

+ Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo

III Ho t ạ động trên l p:ớ

1/ Ổn định tổ chức.

2/Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng dọc nội dung cần ghi nhớ

trong tiết TLV trước (Cấu tạo của bài văn miêu

tả con vật )

- Gọi 2 HS nhắc lại dàn bài chi tiết tả về một

con vật nuôi trong nhà

-Nhận xét chung

2/ Bài mới : GTB - GTB

* Bài tập 1 và 2 :

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài

+ GV dán lên bảng bài viết "Đàn ngan mới

nở" lên bảng Dùng thước gạch chân những

từ ngữ quan trọng trong bài

Những con ngan mới nở được ba hôm chỉ to

hơn cái trứng một tí ( hình dáng ) Chúng có

bộ lông vàng óng Một màu vàng đáng yêu như

màu vàng của những con tơ nõn mới guồng

Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ Đôi mắt

chỉ bằng hột cườm đen nhánh hạt huyền, lúc

nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước,

làm hoạt động hai con ngươi bóng mờ Một

cái mỏ màu nhưng hươu, vừa bằng ngón tay

đứa trẻ mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế,

mọc ngăn ngắn đằng trước cái đầu xinh xinh

vàng nuột và ở dưới bụng, lủn chủn hai cái

chân bé tí màu đỏ hồng

+ Những câu miêu tả nào em cho là hay ?

- Hát-2 HS lên bảng thực hiện

Trang 13

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

* Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình,

hành động con mèo, con chó đã dặn ở tiết

trước

- GV dán một số tranh ảnh chụp các loại con

vật quen thuộc lên bảng

- GV nhắc HS chú ý :

+ Trước hết viết lại kết quả quan sát các đặc

điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó của

nhà em hoặc nhà hàng xóm ( bộ lông, cái đầu,

hai tai, đôi mắt, bộ ria , bốn chân, cái đuôi)

Chú ý phát hiện ra những đặc điểm phân biệt

con mèo , hoặc con chó mà em quan sát miêu

tả với những con mèo, con chó khác

+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả

( miệng) các đặc điểm ngoại hình của con vật

Khi tả, chỉ chọn những đặc điểm nổi bật

- Yêu cầu HS ghi vắn tắt vào vở kết quả quan

sát đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc con

chó

+ Gọi HS phát biểu về con vật mình tả

* Bài tập 4 :

+ Gọi HS đọc các gợi ý

+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết bài

để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không

bỏ sót chi tiết

* Yêu cầu HS viết bài vào vở

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn

+ Một cái mỏ màu nhưng hươu, vừa bằng ngón tay đứatrẻ mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, mọc ngăn ngắnđằng trước cái đầu xinh xinh vàng nuột

+ Ở dưới bụng, lủn chủn hai cái chân bé tí màu đỏ

hồng

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị

+ Quan sát

- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- Thực hiện viết bài văn vào vở có thể trình bày theohai cột

+ Dàn bài tả con mèo nhà em

hiền lành , ban đêm sáng longlanh

vểnh lên vẻ oai vệ lắm thon nhỏ , bước đi êm , nhẹnhư lướt trên mặt đất

dài , thướt tha duyên dáng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thực hiện viết bài văn vào vở

- HS phát biểu về con vật mình chọn tả + Nhận xét bài văn của bạn

13

Ngày đăng: 25/11/2022, 03:19

w